Các dạng bài trong TOEIC Listening Part 3 và cách tiếp cận (P.2)

Trong phần trước “Các dạng bài trong TOEIC Listening Part 3 và cách tiếp cận“, tác giả đã đi qua dạng câu hỏi đầu tiên trong Phần 3. Bài viết dưới đây sẽ đi vào phân tích 2 dạng câu hỏi còn lại trong TOEIC Listening Part 3 và hướng dẫn người học cách giải quyết các dạng câu hỏi đó.

Các dạng câu hỏi trong TOEIC Listening Part 3 và phương pháp làm bài

Câu hỏi về địa điểm

Dạng thức câu hỏi thường gặp

 toeic-listening-part-3

Where is the conversation most likely taking place? (Cuộc trò chuyện có khả năng diễn ra ở đâu?)

Where do the speakers most likely work? (Người nói có khả năng làm việc ở đâu nhất?)

Đây là dạng câu hỏi yêu cầu thông tin về địa điểm, là nơi diễn ra cuộc hội thoại hoặc nơi mà người nói đang làm việc. Thông tin để xác định câu trả lời thông thường xuất hiện ở phần mở đầu cuộc trò chuyện.

Các bước làm bài

  • Đọc 4 lựa chọn và gạch chân các từ khóa chỉ địa điểm được đề cập đến
  • Liên tưởng đến ngữ cảnh xảy ra tại địa điểm trong mỗi lựa chọn, với các đối tượng liên quan hay hành động, công việc có thể diễn ra tại đây.
  • Lắng nghe bài hội thoại. Đối với dạng câu hỏi này, thí sinh cần chú ý lắng nghe phần thông tin có đề cập đến một địa điểm, nơi chốn. Tuy nhiên các không phải lúc nào cũng được đưa ra một cách trực tiếp mà thay vào đó là mô tả gián tiếp các nghề nghiệp, công việc, hành động, đối tượng có liên quan.

Ứng dụng và phân tích bài luyện tập mẫu

Ví dụ:

Where are the speakers?

(A) At a train station

(B) At an electronics repair shop

(C) At a furniture store

(D) At a coffee shop

(Nguồn: ETS TOEIC Test 2019)

Sau khi đọc qua câu hỏi và các lựa chọn, thí sinh gạch chân 1 số từ khóa quan trọng và liên tưởng đến ngữ cảnh cùng các từ vựng liên quan đến công việc, nghề nghiệp có thể gặp. Ví dụ:

At a train station: Ở một tạm tàu hỏa. Tại địa điểm này, người nghe có thể liên tưởng đến sự xuất hiện của hành khách (passangers), hành lý (luggage), đường ray (railroad), tàu hỏa (train), … hoạt động diễn ra ở đây có thể là lên tàu (boarding), mua / đặt vé (buy/ book ticket), …

At an electronic repair shop: Tại của hàng sửa chửa đồ điện tử, một số đồ vật xuất hiện có thể kể đến như computer, television, smartphone, … với đối tượng làm việc tại đây như technican (kỹ thuật viên), và khách hàng, hoạt động diễn ra là sửa chữa (repair), kiểm tra (check), …

At a furniture shop: tại của hàng đồ đạc, thí sinh có thể liên tưởng đến những món đồ có thể được trưng bày như tables, chairs, sofa, cabinet … Hoạt động chính diễn ra ở địa điểm này là trưng bày (display), mua bán (buy/ purchase), thanh toán (pay for), với sự xuất hiện của các đối tượng như người bán (sellers), khách hàng (customers)

At a coffee shop: ở tại cửa hàng cà phê, thí sinh liên tưởng đến ngữ cảnh với sự xuất hiện của đối tượng làm công việc phụ vụ (waiter/ waitress), các đồ uống chính (coffee), và các hành động có thể xảy ra như gọi món (order), phục vụ (serve), thanh toán (pay for).

Phân tích lời thoại

Man: Excuse me. My mobile phone is out of power. Are there any tables here at the cafe that are near a wall socket, so I can charge my phone while I have some coffee?

Trong ví dụ lời thoại của người đàn ông, từ khóa “coffee” ở lựa chọn D xuất hiện trong câu “I have some coffee”. Ngoài ra, “the coffee shop” cũng được thay thế bởi “the Cafe”. Mặt khác, những lựa chọn còn lại không được đề cập đến. Vậy đáp án chính xác nhất sẽ là D.

Đọc thêm: Phương pháp làm bài và cách nghe tránh bẫy trong TOEIC Listening Part 1 – Phần 1

Câu hỏi về nghề nghiệp trong TOEIC Listening Part 3

Dạng thức câu hỏi thường gặp

 toeic-listening-part-3

Who most likely are the speakers? (Những người nói có khả năng là ai?)

Đối với câu hỏi này, thông tin được yêu cầu có liên quan đến danh tính người nói, cụ thể hơn là nghề nghiệp hoặc chức vụ cụ thể. Những thông tin này cũng sẽ được tìm thấy ở 1-2 lời thoại đầu của cuộc trò chuyện.

Các bước làm bài

 toeic-listening-part-3

  • Đọc và xác định loại câu hỏi
  • Đọc 4 lựa chọn, gạch chân các từ khóa chỉ công việc, nghề nghiệp được đề cập đến
  • Liên tưởng đến ngữ cảnh liên quan đến công việc, đối tượng xuất hiện trong mỗi lựa chọn.
  • Lắng nghe bài hội thoại. Đối với dạng câu hỏi này, người nói trong nhiều trường hợp không trực tiếp giới thiệu, đề cập đến công việc của mình mà thông tin được suy ra từ các mô tả có liên quan như nơi làm việc, các công việc, nhiệm vụ phải làm.

Lưu ý: đối với các câu hỏi có sự phân biệt giữa nam và nữ, thí sinh cần xác định đối tượng được hỏi là ai, từ đó chọn lọc thông tin phù hợp khi nghe

Ứng dụng và phân tích bài luyện tập mẫu

Ví dụ 1:

Who most likely is the man?

(A) A manager

(B) A consultant

(C) A client

(D) A trainee

(Nguồn: ETS TOEIC Test 2019)

Đọc câu hỏi, thí sinh có thể xác định được đối tượng được hỏi về nghề nghiệp là nhân vật nam. Tuy nhiên đối với dạng câu hỏi này, thông tin có thể đến từ phía đối tượng còn lại. Như ở ví dụ trên.

Phân tích lời thoại

Woman: Hello, Dan. So you’ve been training with us for a couple of months now. As your mentor, I’d like to hear how your apprenticeship has been going.

Lời thoại đầu tiên của đối tượng nữ có xuất hiện đại từ “you” nhằm chỉ nghe, là người còn lại trong cuộc trò chuyện và cũng là người đàn ông. Nghề nghiệp đối tượng nam này không được trực tiếp nêu ra nhưng thay vào đó công việc ông ấy đang làm làm được nhắc đến bởi người nữ – “been training” (được đào tạo). Bên cạnh đó, cụm từ “your apprenticeship”- mang nghĩa giai đoạn học việc, học nghề – xuất hiện trong bài cũng đã nhằm chỉ ra đối tượng nam là “trainee” (thực tập sinh).

Việc xác định rõ đối tượng được hỏi sẽ giúp thí sinh tránh được nhầm lẫn giữa nghề nghiệp của 1 trong 2 đối tượng.

Đọc thêm: Kỹ năng nghe tránh bẫy trong TOEIC Listening Part 2

Ví dụ 2:

Who most likely are the speakers?

(A) Community organizers

(B) Weather reporters

(C) Jewelry designers

(D) Restaurant staff

(ETS Toeic Test 2019)

Đối với câu hỏi này, đối tượng được hỏi về nghề nghiệp là các nhân vật nói chung, không phân biệt nam, nữ. Thí sinh do vậy cần tập trung chủ yếu vào thông tin các đối tượng đưa ra với các từ vựng có thể xuất hiện trong ngữ cảnh đó.

Phân tích lời thoại

Man: I think the restaurant’s going to get some nice publicity by being in the community festival this weekend. It’ll be a great way to get customers interested in our food.

Woman: It’s definitely good advertising. Aren’t you working the first day of the festival?

Trong lời thoại, các từ khóa và từ vựng xuất hiện đều có liên quan đến nhà hàng, cụ thể như “restaurant”, “customers” (khách hàng), “our food” (đồ ăn). Ngược lại, không có thông tin liên quan đến những lựa chọn khác về Community organizers, weather reporters hay jewelry designers. Vậy C – “restaurant staff” là đáp án phù hợp nhất

Bổ sung từ vựng

Việc nắm một số từ vựng về nghề nghiệp hay địa điểm làm việc, các nơi chốn thường hay xuất hiện trong phần thi sẽ giúp thí sinh tự tin hơn với dạng bài:

  • restaurant (nhà hàng)
  • hotel (khách sạn)
  • staff (nhân viên)
  • waiter/ waitress (nam/nữ phục vụ)
  • manager (quản lý)
  • receptionists (lễ tân)
  • hospital (bệnh viện)
  • medical clinic (phòng khám y khoa)
  • medical office
  • nurse (y tá)
  • doctor (bác sĩ)
  • patient (bệnh nhân)
  • library (thư viện)
  • art gallery (phòng triển lãm)
  • museum (viện bảo tàng)
  • post office (bưu điện)
  • employment agency (công ty việc làm)
  • advertising agency (công ty quảng cáo)
  • laundry service (dịch vụ giặt ủi)
  • bank (ngân hàng)
  • electronics store (cửa hàng điện tử)
  • supervisor (người giám sát)
  • consultant (cố vấn, người tư vấn)
  • client (khách hàng)
  • journalist (nhà báo)
  • musician (nhạc sĩ)
  • director (giám đốc)
  • designer (người thiết kế)
  • reporter (phóng viên, người đưa tin)
  • technician (kỹ thuật viên)

Đọc thêm: Học từ vựng tiếng Anh bằng phương pháp truy hồi kiến thức

Kết luận

Bài viết trên hy vọng giúp người đọc hiểu rõ hơn về 1 số dạng câu hỏi trong phần thi TOEIC Listening Part 3. Ở bài viết tiếp theo, tác giả sẽ tiếp tục đưa ra các hướng dẫn và cách tiếp cận cho 1 số dạng câu hỏi khác như câu hỏi về các thông tin chi tiết, câu hỏi về hành động tiếp theo, câu hỏi ngụ ý hay câu hỏi kết hợp bản đồ, biểu đồ.

Trần Thị Ngọc Huyền

Hi, ZIM có thể giúp gì cho bạn?...