Cách viết mở bài IELTS Writing Task 1 dạng biểu đồ nhanh chóng và hiệu quả

Bài viết xử lý việc thí sinh chưa hiểu rõ Introductory Sentence là gì và cách để viết Introductory Sentence nhanh chóng hiệu quả
Published on
cach-viet-mo-bai-ielts-writing-task-1-dang-bieu-do-nhanh-chong-va-hieu-qua

Như đã biết, IELTS Writing Task 1 là một dạng bài yêu cầu thí sinh viết báo cáo ít nhất 150 từ về một thông tin trực quan – thường là đồ thị, biểu đồ, bản đồ, v.v. trong khoảng 20 phút. Dù chỉ chiếm 1/3 tổng số điểm cho kỹ năng Viết của thí sinh, IELTS Writing Task 1 cũng không nên bị xem nhẹ. Nếu không luyện tập thường xuyên, thí sinh dễ dàng cảm thấy bối rối khi nhìn vào biểu đồ với nhiều thông tin và số liệu, dẫn đến việc loay hoay mất thời gian mà vẫn không hoàn thành được bài viết một cách tốt nhất.

Một bài viết Task 1 hoàn chỉnh sẽ bao gồm nhiều phần, như là Introductory sentence, Overview, Body. Mỗi phần đều có những phương pháp viết nhất định. Khi đã làm quen cũng như nắm được phương pháp, thí sinh sẽ không mất quá lâu để viết một bài Task 1 tốt mà còn có thể tiết kiệm nhiều thời gian hơn để viết Task 2.

Thông qua bài viết này, tác giả muốn đi sâu vào một trong các phần của IELTS Writing Task 1 – đó là Introductory sentence. Bài viết sẽ giải thích Introductory sentence là gì cũng như gợi ý một vài phương pháp giúp thí sinh viết Introductory sentence thật nhanh chóng và ăn điểm.

 Key takeaways

  • Introductory sentence được viết dựa trên đề bài, nhưng không có nghĩa là thí sinh được sao chép y nguyên nội dung đề bài

  • Gạch từ khoá là bước đầu tiên thí sinh nên làm khi nhận được đề bài, từ đó giúp việc viết Introductory sentence dễ dàng hơn

  • Phương pháp dùng từ đồng nghĩa là phương pháp cơ bản và dễ áp dụng nhất khi viết Introductory sentence

  • Phương pháp thay đổi cấu trúc ngữ pháp là phương pháp đòi hỏi khả năng ngôn ngữ cao hơn, thí sinh nên áp dụng nếu muốn đạt band 6.5 trở lên

Introductory sentence là gì

Introductory sentence có thể được hiểu là phần mở bài trong IELTS Writing Task 1, vì nó là câu đầu tiên mang mục đích giới thiệu cho người đọc nội dung được thể hiện trong biểu đồ. Introductory sentence thường chỉ gồm 1 câu ngắn gọn nhưng cung cấp đầy đủ thông tin về dạng biểu đồ, chủ đề, đơn vị đo lường, thời gian, hạng mục, v.v. Để viết được introductory sentence, thí sinh cần bám sát đề bài. Tuy nhiên, thí sinh tuyệt đối không viết y chang đề bài mà phải tìm cách diễn giải khác.

image-alt

Phương pháp viết introductory sentence nhanh và ăn điểm

Trong bài viết này, tác giả sẽ giới thiệu 2 phương pháp giúp thí sinh viết được một introductory sentence nhanh chóng và hiệu quả.

Cả hai phương pháp này có đều bắt đầu bằng bước “Gạch chân từ khoá”.

Hãy đọc yêu cầu đề bài và xem qua biểu đồ sau đây:

image-alt 

Khi bắt đầu phân tích đề bài và biểu đồ, thí sinh cần trích xuất ra những từ khoá thể hiện các thông tin sau: dạng biểu đồ, động từ chính, chủ đề, đơn vị đo lường, thời gian, hạng mục, v.v. bằng cách gạch chân chúng. 

Với đề bài trên, chúng ta có thể gạch chân như sau:

The graph below shows average carbon dioxide (CO2) emissions per person in the United Kingdom, Sweden, Italy and Portugal between 1967 and 2007.

(Biểu đồ dưới đây cho thấy lượng khí thải carbon dioxide (CO2) trung bình trên một người ở Vương quốc Anh, Thụy Điển, Ý và Bồ Đào Nha từ năm 1967 đến năm 2007.)

Trong đó:

  • “the graph”: dạng biểu đồ

  • “shows”: động từ chính

  • “average carbon dioxide (CO2) emissions per person”: chủ đề

  • “the United Kingdom, Sweden, Italy and Portugal”: các hạng mục (quốc gia được đề cập)

  • “between 1967 and 2007”: thời gian

  • Dù trong đề bài không đề cập nhưng nhìn vào biểu đồ chúng ta có thể xác định được đơn vị đo lường là “metric tonnes”

 Sau khi đã có được những từ khoá cần thiết, thí sinh có thể bắt đầu viết introductory sentence dựa vào hai phương pháp sau đây:

Phương pháp dùng từ đồng nghĩa

Đây là phương pháp cơ bản mà tất cả các thí sinh có thể dễ dàng áp dụng. Thí sinh sẽ thay thế tất cả các từ khoá đã gạch chân bằng những từ/cụm từ đồng nghĩa.

Đối với đề bài trên, tác giả có thể thay thế như sau:

  • “the graph”: the line graph

  • “show”: demonstrate, compare, illustrate

  • “average carbon dioxide emissions per person”: the emissions of carbon dioxide of an average person

  • “the United Kingdom, Sweden, Italy, Portugal”: four European nations

  • “between 1967 and 2007”: from 1967 to 2007, during the period between 1967 and 2007, over a 40-year period starting from 1967

 Từ đó có thể viết introductory sentence như sau:

The line graph compares the emissions of carbon dioxide of an average person in four European nations over a 40-year period starting from 1967.

Phương pháp thay đổi cấu trúc ngữ pháp

So với phương pháp dùng từ đồng nghĩa, phương pháp thay đổi cấu trúc ngữ pháp đòi hỏi khả năng sử dụng ngôn ngữ cao hơn. Do đó, những thí sinh hướng đến band 6.5+ nên áp dụng để ghi điểm ngay trong phần introductory sentence.

Đối với phương pháp này, cấu trúc ngữ pháp cần thay đổi thường sẽ nằm trong phần “chủ đề”.

Trong bài viết này, tác giả sẽ gợi ý những cấu trúc ngữ pháp hữu dụng mà thí sinh có thể áp dụng cho nhiều chủ đề khác nhau.

Tiếp tục lấy ví dụ đề bài trên, chủ đề chúng ta đang viết về là “average carbon dioxide emissions per person” – đây là một cụm danh từ.

Cấu trúc ngữ pháp gợi ý 1:

image-alt Trong đó:

“quantifier”: lượng từ

  • Đối với những danh từ đếm được, thí sinh có thể dùng những lượng từ như: number, percentage, quantity, v.v.

  • Đối với những danh từ không đếm được, thí sinh có thể dùng những lượng từ như: amount, level, rate, v.v.

  • Đổi với “average carbon dioxide emissions per person”, lượng từ mà thí sinh nên dùng là “amount”.

Ngoài ra, thí sinh có thể thay đổi cấu trúc ngữ pháp từ câu chứa danh từ “emissions” thành câu chứa động từ “emit” ở dạng bị động.

Từ đó có thể viết introductory sentence như sau:

The line graph compares the amount of carbon dioxide emitted by a person in four European nations over a 40-year period starting from 1967.

 Cấu trúc ngữ pháp gợi ý 2:

image-alt

Trong đó, “adj of quantity” là “tính từ định lượng”. Một vài tính từ định lượng thí sinh có thể dùng như: “many”, “much”, “high”, v.v.

Để xây dựng được một mệnh đề (clause) từ một cụm danh từ đã cho trong chủ đề, thí sinh cần xác định được đâu là hành động và đâu là người làm hành động đó.

Trong cụm “average carbon dioxide emissions per person” có thể thấy hành động là “emit” (hoặc đồng nghĩa là “release”) và người làm hành động đó là “a person” (hoặc đồng nghĩa là “an individual”)

Từ đó có thể viết introductory sentence như sau:

The line graph compares how much carbon dioxide an individual released in four European nations over a 40-year period starting from 1967.

Bài tập ứng dụng

Hãy viết Introductory Sentence cho đề bài sau đây:

image-altIntroductory sentence gợi ý:

Áp dụng phương pháp dùng từ đồng nghĩa:

The bar chart illustrates the total amount of time of phone calls made via local, fixed lines and mobiles in the UK between 1995 and 2002.

Áp dụng phương pháp thay đổi cấu trúc ngữ pháp:

The bar chart illustrates how much time people in the UK spent making phone calls via local, fixed lines and mobiles between 1995 and 2002.

Tổng kết

Như vậy, có thể thấy việc viết Introductory sentence trong IELTS Writing Task 1 là vô cùng cần thiết. Tuy nhiên, để làm được việc đó không hề quá khó khăn hay mất thời gian nếu thí sinh thực sự hiểu được Introductory sentence là gì và nắm được những phương pháp để viết. Qua bài viết trên, tác giả đã giới thiệu hai phương pháp sau: phương pháp dùng từ đồng nghĩa và phương pháp thay đổi cấu trúc ngữ pháp. Mong rằng thí sinh có thể áp dụng thành công và tiết kiệm thời gian khi viết IELTS Writing Task 1. 

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.