Cải thiện hiệu quả học từ vựng thông qua kiến thức về sự ảnh hưởng của tiếng Hy Lạp đến tiếng Anh

Nội dung bài viết này được biên soạn từ những kiến thức liên quan trong khóa học Pre – IELTS Level Cam kết đầu ra IELTS 2.5 – Khóa học dành cho những học viên bắt đầu luyện thi IELTS hoặc mất căn bản tiếng Anh.

Nhiều từ vựng tiếng Anh được sử dụng ngày nay có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp.

  • Apathy
    Trong tiếng Anh được dùng để chỉ sự thờ ơ, một hành vi thể hiện sự không quan tâm đến một vấn đề quan trọng hay việc một ai đó không muốn động vào những vấn đề quan trọng.
    Từ apathy có nguồn gốc từ
    ἀπάθης (apathēs) trong tiếng Hy Lạp, kết hợp từ gốc a (nghĩa là không có – “without, not”) và gốc pathos (nghĩa là cam chịu – “suffering” – hoặc trải nghiệm – “experience”). 

  • Idol
    Trong tiếng Anh thường được dùng để chỉ thần tượng, người có được sự tôn trọng nhiều từ mọi người.
    Từ idol có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp Cổ εἴδωλον (eídōlon – nghĩa là hình ảnh – “image” – và thần tượng – “idol”) và từ εἶδος (eîdos – nghĩa là hình, mẫu – “form”).

    • Grammar
      Trong tiếng Anh có nghĩa là ngữ pháp, những nguyên tắc thay đổi từ ngữ để tạo nên câu (cú pháp).
      Từ grammar có nguồn gốc từ từ γραμματική (grammatikḗ – có nghĩa là ngữ pháp hoặc có kĩ năng viết tốt), từ γράμμα (grámma – có nghĩa là chữ cái, bảng chữ cái, và văn bản), và từ γράφω (gráphō – có nghĩa là viết) trong tiếng Hy Lạp cổ.

Chính vì mối quan hệ trên, việc người học tiếng Anh nắm được mối quan hệ giữa tiếng Hy Lạp và tiếng Anh sẽ giúp cho người học có thể hiểu sâu hơn về các tầng nghĩa của từ vựng tiếng Anh. Từ đó, người học sẽ có những ứng dụng trong việc học từ vựng tiếng Anh của bản thân.

Xem thêm: 3 khía cạnh cần thiết để hiểu và sử dụng một từ vựng tiếng Anh

Trong bài viết này, mối quan hệ giữa tiếng Hy Lạp và tiếng Anh sẽ được phân tích dưới góc nhìn lịch sử, ảnh hưởng trong việc sáng tạo từ mới, ảnh hưởng về văn hoá để người đọc ứng dụng vào việc học từ vựng tiếng Anh.

Xem thêm: Học tiếng Latin: Lịch sử phát triển và tầm ảnh hưởng của tiếng Latin đến tiếng Anh

Góc nhìn lịch sử về sự vay mượn tiếng Hy Lạp của tiếng Anh

Tiếng Anh bắt nguồn vào khoảng giữa thế kỉ thứ 5 đến thế kỉ thứ 7 khi người Anglo-Saxons đến định cư tại phía nam nước Anh. Ngôn ngữ của người Anglo-Saxons được gọi là tiếng Anh cổ (Old English). Tiếng Hy Lạp đã xuất hiện trong tiếng Anh từ chính tiếng Anh cổ của người Anglo-Saxons.

Tiếng Anh cổ được phát hiện từ giai đoạn đầu của thời kì Trung Đại. Tiếng Anh cổ ban đầu được viết dưới dạng chữ Rune, một loại chữ được người Viking ở Scandinavia sử dụng. Vào thế kỉ thứ 8, với sự giới thiệu của những nhà truyền giáo người Ireland, tiếng Anh cổ đã thay bảng chữ Rune bằng bảng chữ Latin.

Ở giai đoạn này, tiếng Anh cổ mượn hơn 400 từ vựng từ tiếng Latin và một số lượng nhỏ những từ vựng từ tiếng Hy Lạp. Trải qua nhiều sự kiện, đến thế kỉ 15, tiếng Anh trải qua một sự thay đổi lớn về phát âm và tạo nên tiếng Anh hiện đại (Modern English).

Ở thời điểm này, việc tăng cao của dân trí và đi lại đã tạo điều kiện cho việc tiếp nhận và vay mượn từ vựng của các nước khác, đặc biệt là các từ mượn từ tiếng Latin và tiếng Hy Lạp trong giai đoạn Phục Hưng.

Xem thêm: Phương pháp học từ vựng tiếng Anh thông qua ý nghĩa gốc tiếng Latin

Từ vựng tiếng Anh đã học hỏi gì từ tiếng Hy Lạp?

Tiếng Anh học hỏi từ tiếng Hy Lạp thông qua nhiều cách từ trực tiếp đến gián tiếp.

Vay mượn hay học hỏi trực tiếp từ tiếng Hy Lạp của tiếng Anh là kết quả của sự phát triển về du lịch và di cư. Nhiều từ vựng phản ánh văn hoá Hy Lạp hiện đại đã được mượn sử dụng trực tiếp trong tiếng Anh, trong số đó có những từ vốn là từ mượn trong tiếng Hy Lạp.

Ví dụ: 

Ouzo: một loại rượu khai vị có hương vị hồi khô được tiêu thụ nhiều ở Hy Lạp và Cộng Hoà Síp

Bên cạnh những từ mượn trực tiếp, những hình thức mượn tiếng Hy Lạp gián tiếp xuất hiện rất nhiều trong tiếng Anh.

Những từ vựng mượn được truyền miệng thông qua các ngôn ngữ Latin và trực tiếp ảnh hưởng đến tiếng Anh cổ

Một số từ Hy Lạp đã được mượn sang tiếng Latin và các ngôn ngữ sử dụng bảng chữ cái Latin. Tiếng Anh thường mượn lại những từ này thông qua tiếng Pháp. Có một số từ mượn vẫn rất gần với từ gốc trong tiếng Hy Lạp.

Ví dụ:

  • lam trong tiếng Anh có nghĩa là đèn (tiếng Latin là lampas còn tiếng Hy Lạp là λαμπάς). 

Một số từ khác sẽ có ngữ âm và chính tả thay đổi đáng kể.

Ví dụ

  • place – có nghĩa là địa điểm – đều được mượn bởi tiếng Anh cổ và tiếng Pháp từ tiếng Latin platea.
    Từ này bản thân được mượn từ từ πλατεία tiếng Hy Lạp có nghĩa là quảng trường.
  • olive bắt nguồn từ olīva trong tiếng Latin, và có nguồn gốc từ ἐλαίϝᾱ trong tiếng Hy Lạp.
  • Từ βούτυρον trong tiếng Hy Lạp về sau được mượn sang tiếng Latin thành butyrum và cuối cùng là butter trong tiếng Anh, nghĩa là bơ.

Một nhóm lớn các từ vay mượn trong vốn từ vựng của Cơ Đốc Giáo, được truyền qua tiếng Latinh, sau đó thông qua các loại bản địa khác nhau như:

  • Chair trong tiếng Anh có nghĩa là cái ghế có nguồn gốc từ từ καθέδρα trong tiếng Hy Lạp.
  • Bishop có nghĩa là giám mục bắt nguồn từ từ ἐπίσκοπος  tiếng Hy Lạp được mượn thông qua từ epískopos trong tiếng Tiệp.
  • Priest có nghĩa là linh mục, bắt nguồn từ πρεσβύτερος thông qua từ presbýteros trong tiếng Tây Ban Nha.

Trong một số trường hợp, cách viết chính tả của những từ này sau đó đã được thay đổi để phản ánh cách viết của tiếng Hy Lạp và Latin. Ví dụ, quire đã được đánh vần lại thành choir, nghĩa là hợp xướng, vào thế kỷ 17. 

Xem thêm: Tìm hiểu về hình thái học, nguồn gốc của tiếng Latin và Hy Lạp – Ứng dụng trong việc học từ vựng Tiếng Anh

Những từ vựng được mượn bởi các học giả trong giai đoạn Trung đại và thời kỳ Phục hưng của tiếng Latin

Một số từ được mượn bởi nghĩa gốc của chúng, thường thông qua các ngôn ngữ Latin cổ điển, như: topic (chủ đề), type (mẫu), physics (vật lý), v.v.

Một số giữ nguyên từ Latin như podium, có nghĩa là bục giảng trong cả tiếng Anh và tiếng Latin, có gốc là từ πόδιον trong tiếng Hy Lạp. Một số được tạo nên là kết quả của lỗi ghi chép. Ví dụ:

  • Encyclopedia (bách khoa toàn thư) có gốc là ἐγκύκλιος παιδεία, dịch là “the circle of learning” (vòng tròn của việc học tập), vốn không phải là một cụm từ được sử dụng trong tiếng Hy Lạp. 

Một số thuật ngữ được mượn và giữ nguyên cách viết nhưng có thêm những nghĩa mới. Ví dụ:

  • Telescope là mượn từ τηλεσκόπος (nhìn xa) của tiếng Hy Lạp được dùng để chỉ kính thiên văn hơn là một người có thể nhìn rất xa.

Trường hợp này cũng được áp dụng trong các phụ tố hay thành tố để tạo nên từ vựng mới. Ví dụ, “-cyte” hoặc “cyto-” có gốc là κύτος (đồ để đựng) được dùng để chỉ tế bào sinh học thay vì thùng chứa.

Xem thêm: Tiếng Latin và lợi ích của việc học ngôn ngữ Latin đối với người học tiếng Anh

Ứng dụng tiếng Hy Lạp trong việc tạo nên từ vựng mới trong tiếng Anh

Cho đến nay, sự đóng góp lớn nhất của tiếng Hy Lạp vào tiếng Anh chính là khối từ vựng lớn về những thuật ngữ mới trong khoa học, y khoa và công nghệ. Những từ vựng này được tạo nên từ việc kết hợp các gốc từ và phụ tố từ trong tiếng Hy Lạp để tạo ra từ vựng mới vốn chưa bao giờ có cả ở trong tiếng Hy Lạp. Ví dụ:

  • Zoology (động vật học) được sử dụng từ năm 1669, là kết hợp của ζῷον (animal – động vật) và λογία (gần nghĩa với explanation – giải thích) trong tiếng Hy Lạp cổ

Những từ này được sử dụng và phổ biến khắp châu Âu một cách tự do kể cả tiếng Hy Lạp hiện đại và được xem như một từ mượn lại từ tiếng Anh. Các phụ tố số học trong Hoá học và Toán học phần nhiều có nguồn gốc từ chữ số hoặc các số đôi trong tiếng Hy Lạp. Ví dụ 

  • Các phụ tố trong hoá học như: “mono-” là một, “di-” và “duo-” là hai, “tri-” là ba, và “tetra-” là bốn. 
  • Hexagon (hình lục giác) có phụ tố “hexa-” trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là sáu. 

Nhiều phụ tố Hy Lạp như “anti-” và “-ic” được sử dụng rất hiệu quả trong tiếng Anh. Chúng được sử dụng kết hợp với bất kỳ từ tiếng Anh nào. Ví dụ: anti-fan, antisocial, Fascisic, v.v.

Từ vựng mượn thông qua một số ngôn ngữ thứ ba

Thông thường, những từ mượn này sẽ mượn thông qua tiếng Ả Rập và sau đó là tiếng La Mã. Một số ít thì thông qua tiếng Latin ở miền Tây nước Đức, hoặc tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

  • Alchemy (thuật giả kim) kết hợp từ “al-” trong tiếng Ả Rập và χημεία nghĩa là hoá học trong tiếng Hy Lạp.
  • Seine (một loại lưới đánh cá) có nguồn gốc từ từ sagīna trong tiếng Tây Đức, sagēna trong tiếng Latin, và σαγήνη trong tiếng Hy Lạp.
  • Effendi (danh hiệu cao quý để nói về người có địa vị trong xã hội) bắt nguồn từ tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, mượn từ αυθέντης (chúa tể) trong tiếng Hy Lạp thời Trung đại.

Những từ vựng được mượn hai lần

Có một số từ trong tiếng Hy Lạp đã được mượn một cách gián tiếp và truyền miệng từ sớm, sau đó lại được mượn một cách chính thống và trực tiếp. Ví dụ:

  • Basis (nền tảng), base (căn cứ), và bass (âm trầm) là từ mượn của từ βάσις trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là dựa trên.

Sự ảnh hưởng của văn hoá Hy Lạp đến sự phát triển của tiếng Anh

Nền văn hoá Hy Lạp cổ có sức ảnh hưởng sâu sắc đến văn hoá các nước phương Tây, đặc biệt là trong nghệ thuật và văn chương. Điển hình là thần thoại Hy Lạp, một tác phẩm được xem như trụ cột văn học đối với nền văn học phương Tây. Áng thần thoại này cùng những niềm tin xung quanh đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiếng Anh và được phản ánh qua những câu thành ngữ thông dụng trong tiếng Anh.

Trong thần Hy Lạp, Achilles là một vị anh hùng và là nhân vật trung tâm của những áng sử thi Iliad của Homer. Anh ta rất khoẻ, và điểm yếu duy nhất có thể chống lại anh ta nằm ở gót chân của anh ta. Từ đó, cụm từ “Achilles heel” (gót chân Achilles) được dùng để chỉ về điểm yếu, điểm dễ tổn thương.

Ví dụ:

I’m trying to eat less sugar, but ice cream is my Achilles heel.

(Tôi đang cố gắng ăn ít đường lại, nhưng kem là điểm yếu – gót chân Achilles – của tôi).

Ngoài ra, “Midas touch” (bàn tay của vua Midas) cũng là một cụm từ hay sử dụng trong tiếng Anh được ảnh hưởng bởi thần thoại Hy Lạp. “Midas touch” diễn tả khả năng thành công về mặt tài chính trong tất cả những việc một người làm. Cụm từ này bắt nguồn từ câu chuyện của vua Midas. Ông ta được nhớ đến là một người có khả năng biến tất cả những thứ ông ta chạm vào trở thành vàng.

Ví dụ:

My father is a businessman with the Midas touch as he is successful in all of his start-ups.

(Bố tôi là một doanh nhân với bàn tay của vua Midas vì ông ấy thành công trong tất cả các công ty khởi nghiệp của ông).

Thành ngữ “crocodile tears” (nước mắt cá sấu) cũng có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ. Thành ngữ này xuất phát từ một niềm tin lâu đời rất phổ biến là cá sấu khóc khi ăn con mồi. Trong tiếng Anh, thành ngữ này được sử dụng để diễn tả một nỗi buồn giả tạo.

Ứng dụng những kiến thức trên vào quá trình học từ vựng tiếng Anh

Từ việc hiểu được mối quan hệ của tiếng Anh và tiếng Hy Lạp, người đọc có thể ứng dụng vào việc học tiếng Anh của mình. Ví dụ trong việc học các thành ngữ (idioms) thông qua việc hiểu các câu chuyện thần thoại và niềm tin đằng sau những thành ngữ này. Giống như các thành ngữ “Midas touch”, “Achilles heel”, hay “crocodile tears” ở trên.

Xem thêm: 3 cách thức não bộ ghi nhớ thông tin và ứng dụng vào học từ vựng tiếng Anh

Ngoài ra, từ việc hiểu được cách tiếng Anh vay mượn từ tiếng Hy Lạp, chúng ta có thể học từ thông qua việc học các gốc từ (word roots) trong tiếng Hy Lạp. Điều này sẽ giúp cho người học có một cách để hệ thống những từ vựng mình đã học theo các gốc từ hoặc các phụ tốt. Bên cạnh đó, khi gặp những từ mới có cùng gốc hoặc phụ tố trong các bài viết tiếng Anh, người đọc có thể phán đoán được nghĩa của từ.

Một số gốc từ mượn từ tiếng Hy Lạp thường gặp

Gốc từ aer

Nghĩa: air, atmosphere – không khí

Ví dụ:

  • aerobic: liên quan đến việc giải phóng khí oxy
  • aeronautics: hàng không
  • aeroplane: máy bay

Gốc từ anthropo

Nghĩa: man, human, humanity – con người, nhân loại

Ví dụ: 

  • anthropology: nhân chủng học
  • misanthrope: kẻ chán đời
  • philanthropy: lòng thương người

Gốc từ: arm

Nghĩa: weapon – vũ khí

Ví dụ:

  • armor: áo giáp
  • arms: vũ khí
  • army: quân đội

Gốc từ: auto

Nghĩa: self – tự thân, bản thân

Ví dụ:

  • autobiography: hồi ký
  • automobile: xe hơi
  • autonomous: độc lập

Gốc từ: bibl

Nghĩa: book – sách

Ví dụ: 

  • bible: kinh thánh
  • bibliography: thư mục
  • bibliophile: người mê sách

Gốc từ: bio

Nghĩa: life – sự sống

Ví dụ: 

  • abiotic: phi sinh học
  • biology: sinh học
  • macrobiotic: thực dưỡng

Gốc từ: bell, belli

Nghĩa: war – chiến tranh

Ví dụ:

  • bellicose: hiếu chiến
  • belligerent: hiếu chiến
  • rebellion: cuộc nổi loạn

Gốc từ: cardi

Nghĩa: heart – trái tim

  • cardiography: tim mạch
  • cardiospasm: co thắt tim
  • cardio: các bài tập tăng nhịp tim

Gốc từ: centr

Nghĩa: center – trung tâm

Ví dụ:

  • geocentric: địa tâm
  • centre: trung tâm
  • anthropocentric: xem con người là trung tâm

Gốc từ: chron

Nghĩa: time – thời gian

Ví dụ:

  • chronological: theo trình tự thời gian
  • chronic: mãn tính
  • chronograph: đồng hồ bấm giờ

Gốc từ: dec

Nghĩa: ten – mười

Ví dụ:

  • decade: thập kỷ
  • decagon: hình 10 góc
  • decathlon: 10 môn phối hợp

Gốc từ: dem

Nghĩa: people – con người

Ví dụ: 

  • democracy: dân chủ
  • demographic: nhân khẩu học
  • epidemic: dịch bệnh

Gốc từ: dyna

Nghĩa: power – quyền lực, ảnh hưởng

Ví dụ:

  • dynamic: năng độ
  • dynamite: thuốc nổ
  • aerodynamics: khí động lực

Gốc từ: dys

Nghĩa: bad – xấu, hard – khó khăn, unlucky – thiếu may mắn

Ví dụ:

  • dysfunctional: rối loạn chức năng
  • dyslexia: chứng khó đọc
  • dysentery: bệnh kiết lị

Gốc từ: ge, geo

Nghĩa: earth – trái đất

Ví dụ: 

  • geology: địa chất học
  • geography: địa lý
  • geothermal: địa nhiệt

Gốc từ: gen, gon

Nghĩa: birth – sự sinh ra, beget – gây ra, race, kind – chủng loại

Ví dụ:

  • genetic: di truyền
  • genre: thể loại
  • pathogen: mầm bệnh

Gốc từ: gram

Nghĩa: thing written – những gì được viết xuống

Ví dụ:

  • grammar: ngữ pháp
  • telegram: điện tín
  • program: chương trình

Gốc từ: graph

Nghĩa: writing – ghi chép

Ví dụ:

  • graphic: đồ hoạ
  • phonograph: kén hát
  • homography: những từ có cách viết giống nhau nhưng phát âm và nghĩa khác nhau

Gốc từ: hetero

Nghĩa: different – khác

Ví dụ: 

  • heterodox: không chính thống
  • heterogeneous: không đồng nhất
  • heterosexual: dị tính

Gốc từ: homo

Nghĩa: same – giống

Ví dụ: 

  • homonym: từ đồng âm
  • homogenous: giống nhau
  • homosexual: đồng tính

Gốc từ: hydr

Nghĩa: water – nước

Ví dụ:

  • hydration: cấp nước
  • dehydrate: khử nước
  • hydraulic: vận hành bởi thuỷ lực

Gốc từ: hypo

Nghĩa: below – phía dưới, beneath – ở trên

Ví dụ:

  • hypothermia: hạ thân nhiệt
  • hypothesis: giả thuyết
  • hypertension: huyết áp cao

Gốc từ: ide

Nghĩa: idea, though – ý tưởng

Ví dụ:

  • idea: ý tưởng
  • ideal: lý tưởng
  • ideogram: chữ tượng hình

Gốc từ: idi

Nghĩa: own, peculiarity – riêng, đặc thù

Ví dụ:

  • idiosyncratic: đặc trưng
  • idiom: thành ngữ
  • idiot: kẻ ngốc

Gốc từ: logy

Nghĩa: study of – học

Ví dụ:

  • biology: sinh học
  • psychology: tâm lý học
  • zoology: động vật học

Gốc từ: mechan

Nghĩa: machine – máy móc, instrument – công cụ

Ví dụ:

  • mechanics: cơ khí
  • mechanize: cơ giới hoá
  • mechanism: cơ chế

Gốc từ: meter/metr

Nghĩa: measure – đo lường

Ví dụ: 

  • thermometer: nhiệt kế
  • perimeter: chu vi
  • meter: mét

Gốc từ: micro

Nghĩa: small – nhỏ

Ví dụ: 

  • microbe: vi trùng
  • microscope: kính hiển vi
  • microeconomics: kinh tế vi mô

Gốc từ: mis/miso

Nghĩa: hate – ghét

Ví dụ:

  • misanthrope: kẻ chán đời
  • misogyny: phân biệt giới nữ
  • misandry: phân biệt giới nam

Gốc từ: mono

Nghĩa: one – một

Ví dụ:

  • monologue: độc thoại
  • monotonous: đơn điệu
  • monopoly: độc quyền

Gốc từ: mor

Nghĩa: foolish, dull – ngu ngốc

Ví dụ:

  • oxymoron: phép nghịch hợp
  • moron: đần độn
  • sophomore: năm hai

Gốc từ: morph

Nghĩa: form, shape – mẫu

Ví dụ:

  • morphology: hình thái học
  • morph: biến hình
  • zoomorphic: đại diện động vật

Gốc từ: necr

Nghĩa: dead – chết

Ví dụ:

  • necrotic: hoại tử
  • necromancy: chiêu hồn
  • necrophilia: hội chứng ái tử thi

Gốc từ: nyct

Nghĩa: night – đêm

Ví dụ:

  • nyctophilia: chứng ưa bóng tối
  • nyctophobia: chứng sợ bóng tối
  • nyctinasty: tính ứng động vào ban đêm

Gốc từ: nym

Nghĩa: name –  tên, âm

Ví dụ:

  • antonym: từ trái nghĩa
  • synonym: từ đồng nghĩa
  • acronym: từ viết tắt

Gốc từ: pan, pam

Nghĩa: all – tất cả

Ví dụ:

  • pandemic: dịch bệnh
  • panacea: thuốc trị bách bệnh
  • pantology: quần thể học

Gốc từ: path

Nghĩa: feeling – cảm xúc, disease – bệnh

Ví dụ:

  • pathos: cách viết gây cảm xúc cho người đọc
  • pathetic: thảm thại
  • psychopath: người bệnh tâm thần

Gốc từ: paed, ped

Nghĩa: child – trẻ em

Ví dụ:

  • pedagogy: sư phạm
  • paediatric: nhi khoa
  • pedantic: tiêu tiết

Gốc từ: phil

Nghĩa: love – yêu

Ví dụ: 

  • philanthropist: nhà hảo tâm
  • pedophile: ấu dâm
  • technophile: người đam mê công nghệ

Gốc từ: phobia

Nghĩa: fear – sợ

Ví dụ:

  • claustrophobia: hội chứng sợ không gian kín
  • phobic: ám ảnh
  • technophobe: người trách xa công nghệ

Gốc từ: phon

Nghĩa: sound – âm thanh

Ví dụ:

  • phone: địa thoại
  • symphony: giao hưởng
  • euphonious: êm tai

Gốc từ: photo/phos

Nghĩa: light – ánh sáng

Ví dụ:

  • photograph: hình chụp
  • photoperiod: quang chu kỳ
  • photosynthesis: quan hợp

Gốc từ: pseudo

Nghĩa: false – giả, sai

Ví dụ: 

  • pseudonym: bút dan
  • pseudoscience: khoa học giả
  • pseudo: giả

Gốc từ: psycho

Nghĩa: soul, spirit – tâm hồn

Ví dụ: 

  • psychology: tâm lý
  • psychic: nhà ngoại cảm
  • psychiatry: tâm thần học

Gốc từ: scept, scope

Nghĩa: view – nhìn, examine – kiểm định

Ví dụ:

  • microscope: kính hiển vi
  • telescope: kính viễn vọng
  • skeptic: đa nghi

Gốc từ: techn

Nghĩa: art – nghệ thuật, science – khoa học, skill – kĩ năng

Ví dụ:

  • technique: kỹ thuật
  • technological: thuộc về công nghệ
  • architecture: kiến trúc

Gốc từ: tele

Nghĩa: far off – xa

Ví dụ:

  • television: TV
  • telephone: điện thoại bàn
  • telepathy: thần giao cách cảm

Gốc từ: therm

Nghĩa: heat – sức nóng

Ví dụ:

  • thermal: liên quan đến nhiệt
  • thermometer: nhiệt kế
  • isotherm: đường đẳng nhiệt

Gốc từ: zel

Lịch thi thử IELTS (Paper-based) tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Nghĩa: jealousy – ghen tuông, zeal – nhiệt thành

Ví dụ:

  • zeal: nhiệt thành
  • zealot: người cuồng tín
  • zealous: nhiệt tình

Xem thêm: Tìm hiểu về gốc từ và thành phần phụ tố trong tiếng Greek và Latin – Ứng dụng vào các phương pháp học tiếng Anh

Trần Nguyễn Nhật Linh

 

Hi, ZIM có thể giúp gì cho bạn?...