Câu bị động là gì – mục đích sử dụng và những lỗi sai phổ biến khi dùng câu bị động trong tiếng Anh

Nội dung bài viết này được biên soạn từ những kiến thức liên quan trong khóa học IELTS Foundation Level Cam kết đầu ra IELTS 4.5 – Khóa học dành cho những học viên bắt đầu luyện thi IELTS hoặc mất căn bản tiếng Anh.

Thể bị động (passive voice) mà một trong những điểm ngữ pháp phổ biến thường được sử dụng trong tiếng Anh. Việc nắm và vận dụng thành thạo câu bị động sẽ giúp người học cải thiện khả năng sử dụng ngôn ngữ này, không chỉ trong đời sống hằng ngày mà còn ở các bài thi đánh giá năng lực như TOEIC hoặc IELTS. Do vậy, bài viết dưới đây mong muốn giúp người học nói chung, đặc biệt ở trình độ foundation nói riêng, nắm vững kiến thức về câu bị động trong tiếng Anh, cấu trúc và cách sử dụng cũng như tránh được các lỗi thường gặp.

Tham gia cộng đồng ZIM IELTS để thảo luận về nội dung bài viết này với tác giả.

Định nghĩa và mục đích sử dụng

Định nghĩa câu chủ động và câu bị động

Cấu trúc câu thông thường được dùng ở thể chủ động (active voice), với chủ ngữ đứng đầu câu là danh từ hoặc đại từ làm chủ thể thực hiện hành động.

Ví dụ: My sister drew this picture 2 years ago. (Em gái tôi đã vẽ bức tranh này 2 năm trước.)

Mặt khác, đối với thể bị động, chủ ngữ trong câu là người, vật nhận hành động hoặc chịu tác động của hành động. 

Ví dụ: This picture was drawn by my sister 2 years ago. (Bức tranh này được vẽ bởi em gái tôi vào 2 năm trước)

Mục đích sử dụng

Câu bị động trong tiếng Anh được sử dụng với mục đích nhấn mạnh vào hành động xảy ra và đối tượng chịu tác động của hành động đó. Ngược lại, đối tượng hay tác nhân thực hiện hành động lúc này chưa được xác định rõ hoặc không còn quan trọng và do vậy có thể bị lược bỏ.

Ví dụ:

An expensive ring was stolen. (Một chiếc nhẫn đắt tiền đã bị đánh cắp.)

Trong câu trên, sự việc chiếc nhẫn bị đánh cắp được nhấn mạnh, còn đối tượng đánh cắp nó là ai thì không rõ hoặc không quan trọng.

Cách sử dụng câu bị động trong tiếng Anh

Cập nhật lịch học mới nhất của các lớp luyện thi IELTS tại ZIM

  • Học phí từ 6.000.000đ/khóa
  • Cam kết đầu ra bằng hợp đồng, chính sách học tập minh bạch
  • Uy tín được công nhận bởi hàng trăm cựu học viên
  • Giảng viên chuyên môn cao, chương trình học tinh gọn và chính xác trọng tâm kiến thức, giúp học viên thoải mái khi theo học

Xem chi tiết

Chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động

Nhìn chung, việc chuyển đổi thể câu từ chủ động sang bị động có thể được thực hiện qua các bước sau:

  • Bước 1: Xác định các thành phần tân ngữ trong câu và đưa về đầu làm chủ ngữ
  • Bước 2: Xác định thì của câu thông qua dạng thức của động từ chính
  • Bước 3: Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + PP” theo thì của câu gốc (như bảng ở dưới)
  • Bước 4: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ, đưa về cuối câu và thêm “by” phía trước. 

Ở thể bị động, động từ (verb) luôn được đưa về ở dạng phân từ 2 (quá khứ phân từ), động từ tobe được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động. 

Cụ thể: 

Thì 

Thể chủ động

Thể bị động

Hiện tại đơn

S + V(s/es) + O

S + is/ am/ are + PP (by + O)

 

Hiện tại tiếp diễn

S + is/ am/ are + V_ing + O

S + is/ am/ are BEING + PP (by + O)

  • She is drawing a picture. (Cô ấy đang vẽ một bức tranh.)
  • A picture is being drawn by her. (Một bức tranh đang được vẽ bởi cô ấy.)

Hiện tại hoàn thành

S + have/ has + PP + O

S + have/ has BEEN + PP (by + O)

  • They have built this house for 3 years. (Họ đã xây dựng ngôi nhà này được 3 năm.)
  • This house has been built for 3 years by them. (Ngôi nhà này đã được xây dựng được 3 năm bởi họ.)

Quá khứ đơn

S + V2/ ed + O

S + was/ were + PP (by + O)

  • She cooked this dish yesterday. (Hôm qua cô ấy đã nấu món ăn này.)
  • This dish was cooked yesterday by her. (Món ăn này đã được nấu hôm qua bởi cô ấy.)

Quá khứ tiếp diễn

S + was/ were + V_ing + O

S + was/ were BEING + PP (by + O)

  • At this time yesterday, my dad was fixing the fridge. (Vào giờ này ngày hôm qua, bố tôi đang sửa tủ lạnh.)
  • At this time yesterday, the fridge was being fixed by my dad. (Vào giờ này ngày hôm qua, tủ lạnh đang được sửa bởi bố tôi.)

Quá khứ hoàn thành

S + had + PP + O

S + had BEEN + PP (by + O)

  • I had done all of my homework by 8PM yesterday. (Tôi đã hoàn thành tất cả các bài tập về nhà của mình trước 8h tối hôm qua.)
  • All of my homework had been done by me by 8PM yesterday. (Tất cả bài tập về nhà của tôi đã được hoàn thành trước 8h tối hôm qua.)

Tương lai đơn

S + will + V inf + O

S + will BE + PP (by + O)

  • I will finish this project tomorrow. (Tôi sẽ hoàn thành dự án này vào ngày mai.)
  • This project will be finished tomorrow by me. (Dự án này sẽ được hoàn thành vào ngày mai bởi tôi.)

Tương lai gần

S + is/ am/ are going to + V inf + O

S + is/ am/ are going to BE + V inf (by O)

  • We are going to hold a party this year. (Chúng tôi định sẽ tổ chức một bữa tiệc trong năm nay.)
  • A party is going to be held this year by us. (Một bữa tiệc sẽ được tổ chức trong năm nay bởi chúng tôi.)

Động từ khiếm khuyết (ĐTKK)

S + ĐTKK + V inf + O

S + ĐTKK BE + V inf (by O)

  • Children should not eat too much fast food. (Trẻ em không nên ăn quá nhiều thức ăn nhanh.)
  • Fast food should not be eaten too much by children. (Thức ăn nhanh không nên được ăn quá nhiều bởi trẻ em.)

Ngoài ra, đối với một số động từ mà theo sau đó là 1 động từ bổ trợ khác ở dạng thức “To V” hoặc “V-ing”, khi đưa về thể bị động sẽ được chia lần lượt là “to be V3/PP” và “being V3/ PP

Ví dụ:

Câu chủ động

Câu bị động

Câu chủ động

Câu bị động

Want to V

Want to be PP

Avoid V-ing

Avoid being PP

Need to V

Need to be PP

Prevent … from V-ing

Prevent … from being PP

Ví dụ:

  • I want to be taken care of by my mom.
  • This car needs to be repaired.

Ví dụ:

  • She avoid being complained by customers.
  • The government should prevent animals from being killed 

Ghi chú:

  • S: Subject (chủ ngữ)
  • V: Verb (động từ)
  • O: Object (tân ngữ)
  • PP: Past participle (quá khứ phân từ)
  • V2/ ed: động từ ở cột 2 hoặc thêm “ED”
  • V_ing: động từ thêm “ING”
  • V inf (infinitive): Động từ nguyên mẫu không chia
  • Động từ khiếm khuyết (modal verb): can/ could/ may/ should/ have to/ must

Ngoài ra, người học cũng cần đảm bảo sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ tobe

Chủ ngữ

Động từ tobe ở hiện tại

Động từ tobe ở quá khứ

I

am

was

You, we, they, danh từ số nhiều

am

were

He, she, it, danh từ số ít

is

was

Chuyển đổi giữa đại từ chủ ngữ và đại từ tân ngữ

Đại từ chủ ngữ

Đại từ tân ngữ

I

me

He 

Him 

She 

Her 

We 

Us 

They 

Them 

Một số lưu ý khi dùng câu bị động trong tiếng Anh

Nội động từ và ngoại động từ

Người học cần lưu ý chỉ các câu có ngoại động từ (là các động từ bắt buộc có tân ngữ theo sau) mới có thể được chuyển sang thể bị động. Ngược lại, nội động từ (không cần tân ngữ theo sau) chỉ được sử dụng ở dạng thức chủ động.

Ví dụ:

  • Ngoại động từ (transitive verbs):buy, use, watch,…

Chủ ngữ

Động từ

Tân ngữ

My mother 

bought

a new smartphone

She 

is watching

a famous TV series 

  • Các câu trên có thể được chuyển về thể bị động như sau

S

Tobe V3/pp

By O

A new smartphone

was bought

by my mom 

A famous TV series

is being watched 

by my sister

  • Nội động từ (intransitive verbs): rain, appear, arrive, …
  • It’s raining outside.
  • She arrives at the airport at 7 A.M. 

Ở 2 ví dụ trên, động từ “rain” và “arrive” không cần tân ngữ nào theo sau mà nghĩa câu văn vẫn hoàn chỉnh. Và các câu này chỉ có dạng thức chủ động, không đưa về bị động được.

Rút gọn chủ ngữ trong câu bị động

Khi tân ngữ trong chủ động là một đại từ bất định như anyone, someone, somebody, … hoặc một danh từ chung chưa được xác định cụ thể như people, woman,  thì khi chuyển qua thể bị động, cụm tân ngữ “by + O” có thể được rút gọn.

Câu có hai tân ngữ

Một số động từ trong tiếng Anh có thể được theo sau bởi hai tân ngữ (chỉ người và chỉ vật) ở dạng thức: “V + someone + something”. Các câu có chứa những động từ này có thể được chuyển sang thể bị động theo hai cách khác nhau, bằng việc đưa từ tân ngữ ra đầu câu làm chủ ngữ. 

Ví dụ:

Send (gửi)

  • He sent me a letter yesterday. (anh ấy gửi cho tôi một lá thư vào ngày hôm qua)

Cách 1: I was sent a letter by him yesterday.

Cách 2: A letter was sent to me by him yesterday.

Give (cho, tặng)

  • My aunt gave me a new bike last year. (Cô tôi tặng tôi một chiếc xa đạp mới vào năm ngoái)

Cách 1: I was given a new bike by my aunt last year.

Cách 2: A new bike was given to me by my aunt last year.

Lend (cho mượn)

  • My classmate lent me 5 dollars this morning. (bạn cùng lớp cho tôi mượn 5 đô la vào sáng nay)

Cách 1: I was lent 5 dollars by my classmate this morning

Cách 2: 5 dollar were lent to me by my classmate this morning 

Vị trí các trạng từ trong câu bị động

Người dùng khi chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động cũng cần chú ý về vị trí của các loại trạng từ khác nhau, cụ thể:

  • Các trạng từ tần xuất (usually, always, often, sometimes, rarely, never, regularly) và trạng từ chỉ cách thức (quickly, beautifully, slowly, …) được đặt giữa động từ tobe và quá khứ phân từ
  • Các trạng từ chỉ thời gian ( yesterday, two years ago, at 7 A.M, last year, …): đặt sau “by + O”
  • Các trạng từ chỉ nơi chốn ( in the park, at school, in the garden, …): đặt trước “by + O” 

Kết luận

Lịch thi thử IELTS tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Thông qua bài viết trên, tác giả hy vọng giúp người học có thể sử dụng thành thạo thể câu bị động trong tiếng Anh ở nhiều mục đích khác nhau và tránh gặp phải những lỗi không mong muốn. Bên cạnh đó, người học cũng cần dành thời gian luyện tập để có thể chuyển đổi linh hoạt giữa hai thể câu chủ động và bị động.

Trần Huyền

Tư vấn và giải đáp chương trình học