Giải đề IELTS Writing Task 1 và Task 2 ngày 17/04/2021

Nội dung bài viết này được biên soạn từ những kiến thức liên quan trong khóa học IELTS Intermediate Level tại Anh Ngữ ZIM – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS dành cho trình độ đầu vào 4.5 IELTS

Giải đề thi IELTS Writing Task 1 ngày 17/04/2021

The bar chart shows the types of media that people of different age groups used to get daily news in one country in 2011. Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.de-ielts-writing-ngay-17042021

Phân tích đề bài 

  • Dạng bài: Biểu đồ cột (bar chart) 
  • Đối tượng đề cập: tỉ lệ dân số ở các nhóm tuổi khác nhau sử dụng ba loại phương tiện truyền thông để lấy tin tức hàng ngày

Phân tích chi tiết

Đoạn tổng quát

  • Social networks là phương thức nhận tin tức phổ biến nhất của giới trẻ từ 10-17 tuổi trong khi đối với những nhóm tuổi còn lại thì Radio lại là phương thức phổ biến nhất
  • Bất kể độ tuổi nào, microblogging vẫn là phương thức cập nhật tin tức ít phổ biến nhất.

Đoạn thân bài 1

  • 80% số dân từ độ tuổi 10 đến 29 sử dụng social networks để cập nhật tin tức
  • Đối với nhóm 10-17, social networks là phương thức phổ dụng nhất, số liệu cao gấp nhiều lần so với microblogging và radio
  • Đối với nhóm 18-29, social networks vẫn không cao bằng radio với số liệu là 90%

Đoạn thân bài 2

  • Radio vẫn giữ nguyên là phương tiện cập nhật tin tức phổ biến nhất ở những nhóm tuổi từ 30 đến 65+
  • Một mẫu khuynh hướng (pattern) là độ tuổi càng cao dần thì tỉ lệ sử dụng của social networks và microblogging càng thấp dần

Xem thêm: Hướng dẫn cách viết dạng Bar Chart

Bài mẫu tham khảo

The bar chart compares the usage rate of 3 news media by citizens across different age groups in an unnamed country in 2011. 

In general, social networking platforms were the major source of daily news for adolescents whereas people from older age groups primarily used radio to stay updated on the news. Interestingly, microblogging was the least popular means of getting news for citizens of all ages. 

As regards adolescents (10-17) and young adults (18-29), social networks were used by 80% of the populace in these two age brackets. In the former bracket, social networks were the dominant source, registering a markedly higher figure than that for radio and microblogging by two and three times respectively. However, for the latter bracket, social networks’ dominance was challenged by radio with a usage rate of over 90%. It was also in the 18-29 group that microblogging was chosen by as many as a quarter of the populace. 

Moving on to the remaining age groups, while radio still retained its prevalence at around 90%, the usage rates of the two other media became lower as the number of years of the age bracket got higher. Specifically, in the oldest age group, social networks were only used by 10% of the senior citizens while only a fraction of this group’s populace chose microblogging. 

Từ vựng

  • Populace (n): dân chúng
  • Fraction (n): một phần nhỏ
  • Prevalence (n): sự thịnh hành

Giải đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 17/04/2021

It is now possible for scientists and tourists to travel to remote natural environments, such as the South Pole. Do the advantages of this development outweigh the disadvantages? 

Phân tích đề

Dạng câu hỏi

Đây là dạng thảo luận ưu điểm/ nhược điểm. Đối với dạng đề này, người viết cần phải bàn đến cả hai mặt lợi và hại của một vấn đề, cũng như đưa ra ý kiến cá nhân rằng liệu đang có nhiều mặt lợi hơn, hay là ngược lại. 

Gợi ý dàn bài chi tiết

Introduction: Mở bài giới thiệu chủ đề (bằng cách paraphrase lại đề bài) và đưa ra quan điểm cá nhân ngay mở bài (liệu ưu điểm nhiều hơn nhược điểm).

Body 1: Đoạn thân bài thứ nhất bàn luận về những lợi ích của việc du hành đến những vùng thiên nhiên xa xôi. 

1st Idea : Những địa điểm này giúp khai thác ngành du lịch 

  • Support 1: Các yếu tố xa lạ, bí ẩn của những môi trường này thường thu hút những du khách đam mê phiêu lưu và họ sẵn sàng chi trả một khoảng tiền lớn cho trải nghiệm độc đáo
  • Support 2: Tiền này có thể giúp cho việc bảo tồn các yếu tố thiên nhiên của những khu vực này

2nd Idea: Những chuyến du hành đến những nơi này giúp cho các nhà khoa học tìm ra những khám phá thú vị mới 

  • Support: Họ có thể tìm ra những cổ vật mà cung cấp thêm thông tin về quá trình tiến hoá của vài loài vật, kể cả con người. 

Body 2: Đoạn thân bài thứ hai nói về bất lợi của việc du hành đến những vùng thiên nhiên xa xôi.

1st Idea: Sự thiếu chuẩn bị và thiếu trang bị có thể gây nguy hiểm cho những nggười du hành.

  • Support: Thời tiết khắc nghiệt, như cái lạnh của Bắc bán cầu và Nam bán cầu có thể ảnh hưởng đến thể trạng của người du hành, có thể gây ra tử vong trong một vài trường hợp.

2nd Idea: Các nhà du  đổ đến có thể ảnh hưởng đến quy trình thiên nhiên ở đó.

  • Support: Sự hiện diện của con người, đặc biệt là theo đám đông có thể làm những động vật ở nơi đó có thể phải di chuyển ra khỏi môi trường sống của chúng và vì vậy dễ gặp nguy hiểm hơn.

Conclusion: Kết bài khẳng định lại quan điểm cá nhân.


Bài mẫu tham khảo

Remote environments with hostile natural conditions, like the South Pole, used to be out of bounds for the general public. However, this is no longer the case in the present day when scientists and tourists can make a casual visit to such places. From my point of view, the benefits that this trend offers can hardly justify the potential catastrophic drawbacks that it poses. 

On the one hand, travelling to remote natural environments brings certain advantages. As regards tourism, these natural areas make for exotic traveling destinations that can create great revenues for the industry. As the uncharted elements of these areas whet the curious travellers’ appetite for adventure, they would not mind paying a handsome fee to get this unique experience. This money, in turn, can go into the preservation of the natural features there. In terms of scientific research, expeditions made into isolated areas may yield some useful discoveries about the origins of various creatures, including homo sapiens. These findings can be added to the existing theories of evolution and offer people a new insight into the history of the world. 

Lịch thi thử IELTS (Paper-based) tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

On the other hand, I am of the conviction that the potential drawbacks are more disastrous when it comes to visiting remote areas. Insufficient preparation and equipment on the parts of travelers can expose them to the hazards of extreme weathers. For example, the South Pole and North Pole are infamous for their unyielding cold, to which a long exposure can adversely impact the physics of dwellers on these lands, and might even result in death in severe cases. On top of that, a flux of travelers to these lands can alter the already existing course of nature. Specifically, the presence of humans, especially in numbers, can often drive native animals off their natural habitats, which can force them into danger from other predators or the hostile environments. Consequently, the ecosystem there may suffer greatly. 

In conclusion, I believe that the feasibility of travelling to remote areas can bring more harm than good. It is both the travelers and the natural habitats and wildlife that will bear the consequences.

358 words

Từ vựng

  • Hostile (adj): khắc nghiệt
  • be out of bounds: nằm ngoài tầm tiếp cận 
  • catastrophic (adj): thảm họa
  • exotic (adj): kỳ lạ
  • revenue (n): doanh thu
  • uncharted (adj): chưa được thám hiểm, chưa được chạm tới
  • whet sb’s appetite for sth: kích thích sự thèm thuồng của ai đó cho gì đó 
  • yield (v): cho ra
  • origin (n): nguồn gốc
  • homo sapiens: giống người tinh khôn
  • on the parts of: thuộc về trách nhiệm của ai đó, về phía ai đó
  • hazard (n): hiểm nguy  
  • unyielding (adj): dai dẳng, không giảm về độ nặng
  • a long exposure: sự tiếp xúc lâu dài
  • adversely impact: ảnh hưởng một cách tiêu cực
  • flux (n): sự đổ xô
  • in numbers: theo số nhiều, theo đám đông
  • feasibility (n): sự thực hiện được 

Tham khảo Chương trình luyện thi IELTS Intermediate – IELTS 5.5  cung cấp phương pháp làm bài hoàn chỉnh với cấu trúc mạch lạc cho tất cả các dạng bài IELTS Writing Task 1 và Task 2. Xem chi tiết

Hi, ZIM có thể giúp gì cho bạn?...