Giải đề và bài mẫu IELTS Writing task 2 cho chủ đề City life

Đề bài và phân tích chủ đề

Đề bài

In many countries, the costs of living are rising. What are the effects on individuals and society? Suggest solutions to this problem.

Phân tích chủ đề

Đây là một chủ đề xuất hiện thường xuyên trong bài thi IELTS Writing task 2. Đối với chủ đề này, người viết hay được hỏi về những vấn đề liên quan đến mặt lợi và mặt hại của việc sống ở thành phố, những vấn đề gặp phải của cuộc sống ngày nay và giải pháp cho những vấn đề đó.

Dàn bài

  • Đoạn mở bài: giới thiệu chủ đề trong đề bài và đưa ra trả lời cho câu hỏi.
  • Đoạn thân bài đầu tiên: phân tích hai ảnh hưởng cho cá nhân và xã hội, đó là nhiều cá nhân phải làm việc nhiều hơn 1 việc để duy trì cuộc sống và làm tăng tỉ lệ tội phạm.
  • Đoạn thân bài thứ hai: đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề, đó là khuyến khích các cá nhân học cách chi tiêu hiệu quả hơn để tránh lãng phí, và chính phủ cũng nên chỉnh sửa luật cũng như cung cấp thêm công việc cho người dân.
  • Kết bài: nhắc lại quan điểm của mình.

Bài mẫu tham khảo

These days, many people around the world are struggling to deal with rising living costs. The following essay will outline some of the effects of this issue, and some possible solutions.

Higher living costs are affecting both individuals and society in a number of ways. On an individual level, many people, particularly those living in big cities these days, cannot keep up with the rising costs of living and therefore have to have more than one job in order to make ends meet. As a result, these people barely have any time left for leisure activities and could even be more prone to negative medical conditions like depression or anxiety disorder. On a societal level, rising living costs can cause people with financial problems to turn to crime in order to make more money. For example, in some Asian countries where the monthly salary of a police officer is very low, many of them turn to corruption to make enough money.

Although rising living costs pose serious problems in many places, there are a number of solutions that could be implemented to help tackle this issue. Firstly, individuals need to learn how to budget their income more effectively, and be careful not to waste money. By adhering to a strict budget, people will be able to pay their bills and save money to cover other expenses. On the other hand, governments should enact laws to ensure that citizens receive minimum wages that are enough to cover rising living expenses. Lastly, governments can create more jobs, particularly in big cities where living costs are much higher.

In conclusion, although many people around the world are finding it difficult to cope with rising living costs, there are a number of solutions that may help to mitigate the problem

Từ vựng theo chủ đề

  1. Struggle to deal with something: Gặp khó khăn giải quyết vấn đề gì đó.
  2. To keep up with something: Bắt kịp với cái gì đó (xu thế, giá cả…)
  3. To make ends meet: Duy trì nhu cầu cơ bản nhất trong cuộc sống.
  4. To have many negative effects on something: Có ảnh hưởng tiêu cực vào cái gì đó.
  5. To cause people with financial problems to turn to crime: Khiến cho những người với vấn đề tài chính phạm tội.
  6. Budget their income more effectively: Chi tiêu thu nhập một cách hiệu quả hơn.
  7. To adhere to a strict budget: Tuân thủ chi tiêu nghiêm khắc.
  8. Enact laws: Ban hành luật.

Cấu trúc ngữ pháp

Câu (1) For example, in some Asian countries where the monthly salary of a police officer is very low, many of them turn to corruption to make enough money.

Ý nghĩa: Ý chính của câu trên là nhiều cảnh sát ở các quốc gia châu Á đã chọn cách nhận hối lộ, tham nhũng để kiếm đủ tiền. Mệnh đề phụ làm rõ thông tin cho danh từ cảnh sát.

Cấu trúc cần lưu ý

  • Mệnh đề “Where….is very low” là mệnh đề quan hệ bổ sung thêm thông tin cho danh từ “some Asian countries”
  • Cấu trúc “turn to something” mang nghĩa xem xét về việc gì đó.
  • Từ nối “For example” tương tự như “For instance” được dùng khi người viết muốn đưa ví dụ để minh, theo sau bởi một mệnh đề.

On the other hand, governments should enact laws to ensure that citizens receive minimum wages that are enough to cover rising living expenses.

Ý nghĩa: Mệnh đề chính của câu trên mang nghĩa chính phủ nên ban hành luật liên quan đến tiền lương, với hai mênh đề phụ nhất bổ sung thông tin cho luật là gì và luật này sẽ giúp gì.

Cấu trúc cần lưu ý

  • Mệnh đề “that citizens receive minimum wages” là mệnh đề danh ngữ làm rõ nghĩa hơn cho thông tin “laws” trước đó.
  • Mệnh đề “that are enough….living expenses” là mệnh đề quan hệ bổ sung thêm thông tin cho danh từ “minimum wages”
  • Cấu trúc “to ensure something” mang nghĩa bảo đảm cái gì đó.
  • Từ nối “On the other hand” được dùng khi người viết muốn đưa ra quan điểm trái ngược so với quan điểm trước đó.

Câu (3) Lastly, governments could also help by creating more jobs, particularly in big cities where living costs are much higher.

Ý nghĩa: Ý chính của câu trên là chính phủ nên tạo nhiều công việc hơn, đặc biệt là ở thành phố lớn. Mệnh đề phụ bổ nghĩa thêm thông tin cho thành phố lớn, nơi chi phí sống cao hơn rất nhiều.

Lịch thi thử IELTS (Paper-based) tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Cấu trúc cần lưu ý

  • Mệnh đề “Where….much higher” là mệnh đề quan hệ bổ sung thêm thông tin cho danh từ “big cities”.
  • Cấu trúc “to create something” mang nghĩa tạo ra cái gì đó.
  • Từ nối “lastly” được dùng khi người viết muốn đưa quan điểm cuối cùng trong đoạn.

Giảng viên tại ZIM

Tin tuyển dụng
ZIM đang tuyển 1000 Giảng viên tiếng Anh Xem thêm

Tham gia diễn đàn tiếng Anh Forum để thảo luận về nội dung bài viết này với tác giả.

Hi, ZIM có thể giúp gì cho bạn?...