Tính từ tiếng Anh, phân loại tính từ, cách sử dụng và ví dụ – Phần 1

Định nghĩa chung

Tính từ là từ được sử dụng để mô tả hoặc bổ nghĩa cho một danh từ, cụm danh từ hoặc các cụm từ giữ chức năng giống danh từ. Tính từ tiếng Anh giúp cung cấp thông tin chi tiết cho một danh từ, làm rõ những đặc điểm như kích thước, hình dáng, màu mắc, … của một sự vật, hiện tượng, khái niệm. Nếu không có tính từ, một người sẽ khó có thể biết được một sự vật, hiện tượng có những đặc điểm như thế nào.

Ví dụ trong câu: John wears red glasses. (John mang kính màu đỏ.)

Trong ví dụ trên, “red” là tính từ chỉ màu sắc, bổ nghĩa cho danh từ “glasses” để làm rõ đặc điểm của cặp kính.

A beautiful woman just passed by. (Một người phụ nữ đẹp vừa đi ngang qua.)

Xem thêm: Tính từ mô tả và ứng dụng trong phát triển câu trả lời IELTS Speaking Part 1

Trong ví dụ trên, “beautiful” là tính từ chỉ miêu tả, bổ nghĩa cho danh từ “woman” để làm rõ đặc điểm của người phụ nữ.

Tính từ được chia làm 2 loại cơ bản: Tính từ thuộc ngữ và tính từ vị ngữ

hai-loai-tinh-tu
Hai loại tính từ cơ bản

Tính từ thuộc ngữ (Attributive adjectives)

Tính từ thuộc ngữ là tính từ đứng liền trước danh từ hoặc đại từ (đôi khi có trường hợp đứng sau) để bổ sung ý nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đó. Tính từ tiếng Anh này có thể bổ nghĩa cho danh từ ở vị trí chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu.

Ví dụ trong câu:

The black dog is barking. (Con chó màu đen đang sủa.)

Trong ví dụ trên, “black” là tính từ thuộc ngữ. Nó thuộc một phần của cụm danh từ và đứng liền trước danh từ “dog” để bổ nghĩa cho danh từ này.

Young people should spend more time doing sports for the sake of their own health.

Người trẻ nên dành thêm thời gian chơi thể thao vì sức khỏe của chính họ.

Trong ví dụ trên, “young” là tính từ thuộc ngữ bổ nghĩa cho danh từ “people” đứng đằng sau.

Big international organisations should provide financial support for poor people.

Những tổ chức quốc tế lớn nên cung cấp viện trợ tài chính cho người nghèo.

Trong ví dụ trên, 2 tính từ tiếng Anh “big” và “international” cũng bổ nghĩa cho danh từ “organisations” trong khi 2 tính từ “financial” và “poor” lần lượt bổ nghĩa cho 2 danh từ “support” và “people”

Tính từ vị ngữ (Predicative adjectives)

Tính từ vị ngữ là tính từ đứng sau danh từ mà chúng bổ nghĩa và liên kết với danh từ đó bằng một liên động từ. Tính từ tiếng Anh này luôn nằm ở vị trí vị ngữ trong câu.

Tính từ vị ngữ thường đứng sau các từ: be, appear, become, feel, look, smell, sound, seem, taste, stay, remain, turn ..

Ví dụ trong câu: The dog is black. (Con chó thì màu đen.)

Trong ví dụ trên, “black” là tính từ vị ngữ bổ nghĩa cho danh từ “dog” và liên kết với danh từ này bởi liên động từ “is”.

These people are rich but selfish. (Những người kia thì giàu có nhưng ích kỷ.)

Trong ví dụ trên, 2 tính từ tiếng Anh “rich” và “selfish” đều là tính từ vị ngữ bổ nghĩa cho danh từ “people” và liên kết danh từ này với động từ “is”.

Phân loại tính từ

Ngoài 2 loại cơ bản là tính từ thuộc ngữ và tính từ vị ngữ thì còn một số loại tính từ khác trong tiếng Anh. 

Tính từ riêng (Proper adjectives)

Tính từ riêng được tạo thành từ danh từ riêng, thông thường chữ cái đầu trong tính từ riêng được viết in hoa. Tính từ riêng thường được tạo nên từ tên nước, tên thành phố, tên vùng miền để biết người/vật đang được bổ nghĩa đến từ đâu. Đôi khi, tính từ riêng cũng được tạo nên từ danh từ riêng chỉ tôn giáo, thương hiệu, cá nhân.

Ví dụ: 

vi-du-tinh-tu-rieng
Ví dụ tính từ riêng
  • Californian vegetables (được tạo thành từ danh từ “California”)
  • Vietnamese food (được tạo thành từ danh từ “Vietnam”)
  • Canon camera (Canon được xem là tính từ riêng được tạo nên từ tên thương hiệu)

Ví dụ trong câu:

  • They drive an American car. (Họ lái chiếc ô tô từ Mỹ)
  • Vietnamese food is varied and distinctive. (Ẩm thực Việt Nam đa dạng và đặc biệt.)
  • I’m really excited to use my new Canon camera. (Tôi rất nóng lòng được thử cái máy ảnh Canon mới của tôi.)

Một số tính từ riêng thông dụng được tạo thành từ tên quốc gia:

-ian/-ean/-an

-ic

-ese

-i

-ish

Italian

Greenlandic

Chinese

Iraqi

Danish

Armenian

Icelandic

Japanese

Israeli

Finnish

Australian

Nordic

Lebanese

Pakistani

Irish

Bulgarian

Hispanic

Portuguese

Saudi

Scottish

Korean

 

Sudanese

Emirati

Spanish

Moroccan

 

Vietnamese

Yemeni

Turkish

Tính từ ghép (Compound adjectives)

Tính từ ghép được tạo thành bằng việc ghép hai hoặc nhiều từ vào nhau để tạo thành một tính từ bổ nghĩa cho cùng một danh từ. Thông thường, ở giữa các từ sẽ là một hoặc nhiều dấu gạch nối ( – ).

Ví dụ:

  • sugar-free (được tạo thành từ “sugar” và “free”, nghĩa là không đường)
  • old-fashioned (được tạo thành từ “old” và “fashioned”, nghĩa là lỗi thời)
  • mouth-watering (được tạo thành từ “mouth” và “watering”, nghĩa là ngon miệng)
  • densely-populated (được tạo thành từ “densely” và “populated”, nghĩa là dân cư đông đúc )
  • two-storey (được tạo thành từ từ “two” và từ “storey”, nghĩa là hai tầng)

Các dạng cấu tạo tính từ ghép:

Thành phần cấu tạo

Ví dụ tính từ ghép

Ví dụ trong câu

tính từ + tính từ

  • top-right
  • blue-green
  • The library is in the top-right corner of the map. (Thư viện nằm ở góc trên bên phải của bản đồ.)
  • She had bright, blue-green eyes. (Cô ấy có đôi mắt sáng màu xanh.)

tính từ + danh từ 

(hoặc danh từ + tính từ)

  • high-quality
  • short-term
  • sugar-free
  • part-time
  • The demand for highquality foods from supermarkets has increased in recent years. ( Nhu cầu về thực phẩm chất lượng cao từ các siêu thị đã tăng lên trong những năm gần đây.)
  • Are these cookies sugar-free? (Những cái bánh quy này không đường phải không?)
  • We have created a special category for part-time workers.( Chúng tôi đã tạo ra một danh mục đặc biệt cho những người làm việc bán thời gian.)

lượng từ + danh từ 

  • two-storey
  • 12-year-old
  • five-thousand-dollar
  • 11-year-old
  • I’m living in a two-storey house with my family. (Tôi đang sống trong một ngôi nhà 2 tầng với gia đình tôi.)
  • This is a very nice 12-year-old whiskey.(Đây là một chai whiskey 12 năm rất ngon.)
  • He bought a five-thousand-dollar computer. (Anh ấy đã mua một cái máy tính 5 nghìn đô.)
  • His 11-year-old niece is coming to visit. (Cháu gái 11 tuổi của anh ấy sắp đến thăm.)

giới từ

  • run-down
  • up-to-date
  • state-of-the-art
  • The building where I’m living has been run-down. (Toà nhà tôi đang ở đã bị xuống cấp.)
  • You can visit the championship website for up-to-date information on the latest scores. (Bạn có thể truy cập trang web của giải vô địch để cập nhật thông tin về tỷ số mới nhất.)
  • The control panel uses all the newest technology and is considered state-of-the-art. (Bảng điều khiển sử dụng tất cả công nghệ mới nhất và được coi là hiện đại nhất.)

tính từ + phân từ (phân từ ở dạng V-ing hoặc V3/Ved)

  • old-fashioned
  • good-looking
  • kind-hearted
  • long-lasting
  • My cousin is very good-looking whenever he wears a suit. (Anh học của tôi rất ưa nhìn mỗi khi mặc com lê.)
  • In any case, Alex might not be happy with Kate’s old-fashioned ideas. (Trong mọi trường hợp, Alex có thể không hài lòng với những ý tưởng lỗi thời của Kate.)
  • He was a warm, generous and kind-hearted man. ( Anh ấy là một người đàn ông ấm áp, hào phóng và tốt bụng.)

danh từ + phân từ

  • English-speaking
  • mouth-watering
  • breathtaking
  • time-saving
  • Australia is an English-speaking country. (Úc là một quốc gia nói tiếng Anh.)
  • The mouth-watering desserts are well worth waiting for! (Các món tráng miệng hấp dẫn rất đáng chờ đợi!)
  • There are some restaurants with breathtaking views in this town. (Có một số nhà hàng có khung cảnh tuyệt đẹp trong thị trấn .)

trạng từ + phân từ

  • well-paid
  • well-known
  • densely-populated
  • Jack is looking for a well-paid job after his graduation. ( Jack đang tìm kiếm một công việc được trả lương cao sau khi tốt nghiệp.)
  • Son Tung is a very well-known singer. (Sơn Tùng là một ca sĩ rất nổi tiếng.)
  • Ho Chi Minh City is a densely-populated city with over 10 million people. (Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố đông dân với gần 10 triệu người.)

Tính từ chỉ định ( Demonstrative adjectives)

Tính từ chỉ định được dùng trong câu như một từ để xác định sự vật, sự việc đang được nói đến và cho biết khoảng cách của sự vật, sự việc này so với người nói. Khác với đại từ chỉ định, các tính từ chỉ định phải được theo sau bởi một danh từ.

this-that-these-those
Ví dụ minh họa

Các từ chỉ định (Demonstrative): this, that, these, those

 

Ở gần

Ở xa

Số ít (Singular)

this ( cái này, người này, vật này…)

that (cái kia, người kia, vật kia,…)

Số nhiều (Plural

these ( những cái này, những người này, những vật này…)

those (những cái kia, những người kia, những vật kia,…)

  • This dùng để chỉ đối tượng ở gần và đối tượng đó phải là số ít (chỉ có 1).

Ví dụ trong câu:

This chair I’m sitting on is broken.

Cái ghế này tôi đang ngồi đã hư rồi. (từ “this” giúp xác định cái ghế có khoảng cách rất gần với người đang ngồi)

Tưởng tượng bạn A và B đang đi shopping, mỗi bạn đang giữ một cái đầm trên tay.

A: “This dress is very pretty.”

Trong ví dụ trên, từ “this” đang xác định “cái đầm này rất đẹp” chính là cái đầm mà bạn A đang cầm, chứ không phải cái của B.

  • That dùng để chỉ đối tượng ở xa người nói/ người viết và đối tượng đó ở dạng danh từ số ít (chỉ có 1) hoặc danh từ không đếm được.

That toy on the table over there is my brother’s favorite.

Món đồ chơi trên bàn ở đằng kia là đồ chơi yêu thích của em tôi. ( từ “that” giúp xác định món đồ chơi ở vị trí xa hơn người nói)

Tương tự, tưởng tượng bạn A và B đang đi shopping, mỗi bạn đang giữ một cái đầm trên tay.

A: “That dress is very pretty.”

Trong ví dụ trên, từ “that” đang xác định “cái đầm đó rất đẹp” có nghĩa là A đang khen cái đầm mà bạn B đang cầm.

These dùng để chỉ các đối tượng ở gần và các đối tượng đó ở dạng số nhiều.

Ví dụ trong câu:

I like these earrings. Where did you get them? 

Tôi thích đôi hoa tay này. Bạn mua ở đâu vậy? (Từ “these” chỉ đôi bông tai này, do đôi bông tai là 2 chiếc nên phải dùng “these” thay vì “this”)

  • These toys on the table are my brother’s favorites.

Những món đồ chơi trên bàn là những món đồ yêu thích của em tôi. ( từ “these” giúp xác định những món đồ chơi trên bàn đang ở vị trí gần với người nói )

  • Those dùng để chỉ các đối tượng ở xa người nói/ người viết và các đối tượng đó dạng số nhiều.

Ví dụ trong câu:

I don’t like those chairs. 

Tôi không thích những cái ghế đó. ( từ “those” giúp xác định những cái ghế ở khoảng cách xa người nói chứ không phải những cái ghế sát bên)

Those toys on the table over there are my brother’s favorites.

Những món đồ chơi trên bàn đằng kia là những món đồ yêu thích của em tôi. ( từ “those” giúp xác định những món đồ chơi trên bàn đang ở vị trí xa hơn người nói)

Kate told John that those old magazines need to be thrown away.

Lịch thi thử IELTS (Paper-based) tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Tôi đã nói với bạn là những quyển tạp chí cũ đó cần được vứt đi. ( “those” giúp John xác định được những quyển tạp chí cũ đó là những quyển nào và đã được Kate cung cấp thông tin về những quyển tạp chí đó từ trước.)

Lưu ý: Những từ This/ That/ These/ Those còn được sử dụng ở dạng Đại từ chỉ định. Bạn đọc có thể tham khảo phần Đại từ để hiểu được sự khác biệt giữa Đại từ và Tính từ chỉ định.

Xem thêm: 

Huệ Phương

Hi, ZIM có thể giúp gì cho bạn?...