fbpx

Phân tích ngữ pháp Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) và áp dụng trong IELTS Reading

Trong bất kì hệ thống ngôn ngữ nào, quá trình học các cấu trúc câu (sentence structure) là vô cùng thiết yếu bởi khả năng tạo và sử dụng câu hoàn chỉnh sẽ giúp sự thể hiện suy nghĩ, ý tưởng trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Đặc biệt, trong bài thi Reading của kì thi đánh giá năng lực ngôn ngữ IELTS, thí sinh thường gặp trở ngại trong việc phân tích và hiểu nghĩa các câu phức (complex sentence) một cách trọn vẹn, trong đó một ví dụ điển hình chính là Mệnh đề quan hệ (relative clause). Trong bài viết này, tác giả sẽ giải thích cấu tạo ngữ pháp của Relative Clause, và hướng dẫn các bước giúp người đọc xác định đúng quan hệ ngữ nghĩa của câu để từ đó, tăng tốc độ cũng như độ chính xác khi làm bài thi IELTS Reading.

Tổng quan về Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng khi người học muốn sử dụng câu phức. Mệnh đề quan hệ bao gồm nhiều điểm kiến thức ngữ pháp liên quan đến nhau mà bài viết dưới đây sẽ cung cấp để giúp người học nắm chắc gốc rễ vấn đề và từ đó, có thể hiểu và phân tích đúng trong bất kì ngữ cảnh nào.

Các khái niệm căn bản về mệnh đề 

Câu phức được định nghĩa là sự kết hợp giữa một mệnh đề độc lập với một hay nhiều mệnh đề phụ thuộc. Với mục tiêu có thể sử dụng dạng câu này một cách thành thạo về lâu dài, người học cần thật sự hiểu và nắm được bản chất “mệnh đề độc lập” và “mệnh đề phụ thuộc” là gì.

Định nghĩa Mệnh đề (Clause)

Mệnh đề là phần chứa động từ trong câu. Một mệnh đề thông thường bao gồm chủ ngữ và (cụm) động từ.

Ví dụ:

  • She likes tea. (câu gồm một mệnh đề)
  • Yesterday, they did not come to the party. (câu gồm một mệnh đề)
  • Anna is a nurse and Liam is an architect. (câu gồm hai mệnh đề)
  • We missed our flight because we were late. (câu gồm hai mệnh đề)

Phân loại Mệnh đề

Có thể phân Mệnh đề ra thành hai loại chính:

  • Mệnh đề độc lập (Independent clause)

Mệnh đề độc lập là mệnh đề mà có thể tách ra riêng thành một câu đơn lẻ bởi nó thể hiện được ý nghĩa trọn vẹn.

  • Mệnh đề phụ thuộc (Subordinate clause / Dependent clause)

Mệnh đề phụ thuộc là mệnh đề mà không thể tách ra đứng riêng thành một câu đơn lẻ bởi nó không truyền tải được một ý nghĩa trọn vẹn.

Mệnh đề phụ thuộc gắn liền với các liên từ phụ thuộc như because, although, unless, so, so that, … để kết nối chúng với một mệnh đề độc lập và tạo ra một câu hoàn chỉnh.

Ví dụ:

“We missed our flight” là một mệnh đề độc lập bởi nó có thể truyền tải được một ý nghĩa trọn vẹn.

Tuy nhiên, “because we were late” là một mệnh đề phụ thuộc bởi khi tách ra đứng riêng, nó không truyền tải được ý nghĩa trọn vẹn – điều mà chỉ có thể đạt được khi kết nối nó với mệnh đề độc lập “We missed our flight”, tạo thành một câu phức.

Mệnh đề quan hệ

Khái niệm 

Mệnh đề quan hệ là một dạng mệnh đề phụ thuộc, còn được gọi là mệnh đề tính từ (adjective clause). Nó có chức năng như một tính từ: bổ sung thông tin (bổ nghĩa) cho một thành phần (cụm) danh từ trong câu (có thể là chủ ngữ hoặc tân ngữ) đứng ngay trước nó.

Relative Clause được bắt đầu bởi một đại từ quan hệ (relative pronoun) như: who (chỉ người), which (chỉ vật), whose (chỉ sở hữu), where (chỉ nơi chốn), when (chỉ thời gian), ... Các đại từ quan hệ này có thể là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

There are plenty of physical activities which you can engage in to keep fit.

  • Mệnh đề quan hệ “which you can engage in to keep fit” bổ nghĩa cho cụm danh từ “plenty of physical activities” và được bắt đầu bởi đại từ quan hệ “which” với vai trò là tân ngữ trong Relative Clause

That is the man who lives next door to me.

  • Mệnh đề quan hệ “who lives next door to me” bổ nghĩa cho cụm danh từ “the man” và được bắt đầu bởi đại từ quan hệ “who” với vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

My grandmother, who has just turned 80, is very healthy and active.

  • Mệnh đề quan hệ “who has just turned 80” bổ nghĩa cho cụm danh từ “my grandmother” và được bắt đầu bởi đại từ quan hệ “who” với vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

This article on genetics, which I found quite intriguing, was written by a group of scientists in Canada.

  • Mệnh đề quan hệ “which I found quite intriguing” bổ nghĩa cho cụm danh từ “this article on genetics” và được bắt đầu bởi đại từ quan hệ “which” với vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Phân loại Mệnh đề quan hệ

Có 2 loại mệnh đề chính: Mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative clause) và Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative clause).

  • Mệnh đề quan hệ xác định: bổ sung thông tin quan trọng, cần thiết trong việc hiểu và xác định danh từ được bổ nghĩa. Nếu thiếu mệnh đề quan hệ này, câu có thể vẫn đúng về ngữ pháp nhưng truyền tải một ý nghĩa khác so với câu ban đầu hoặc ý nghĩa trở nên không rõ ràng.

Ví dụ:

There are plenty of physical activities which you can engage in to keep fit.

  • Nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ “which you can engage in to keep fit”, câu “There are plenty of physical activities” truyền tải ý nghĩa khác so với câu ban đầu bởi nó chỉ khẳng định có nhiều hoạt động thể chất chứ không cụ thể hóa việc tham gia những hoạt động đó nhằm mục đích gì.

That is the man who lives next door to me.

  • Nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ “who lives next door to me”, câu “That is the man” truyền tải ý nghĩa không rõ ràng bởi nó không cụ thể hóa “the man” này là ai và dẫn đến khó khăn trong việc xác định đối tượng này.
  • Mệnh đề quan hệ không xác định: bổ sung thông tin không quan trọng hay cần thiết trong việc hiểu và xác định danh từ được bổ nghĩa. Nếu thiếu mệnh đề  này, câu vẫn truyền tải được ý nghĩa hoàn chỉnh. Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn cách bởi dấu phẩy.

Ví dụ:

My grandmother, who has just turned 80, is very healthy and active.

  • Nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ “who has just turned 80”, câu “My grandmother is very healthy and active” vẫn truyền tải một ý nghĩa trọn vẹn và hoàn chỉnh về tính chất của đối tượng “my grandmother”.

This article on genetics, which I found quite intriguing, was written by a group of scientists in Canada.

  • Nếu bỏ đi mệnh đề quan hệ “which I found quite intriguing”, câu “This article on genetics was written by a group of scientists in Canada” vẫn truyền tải một ý nghĩa trọn vẹn và hoàn chỉnh về nguồn gốc của đối tượng “this article on genetics”.

Ngoài ra, mệnh đề quan hệ còn có thể bổ nghĩa cho cả một mệnh đề đứng trước nó với đại từ quan hệ “which”. Trong trường hợp này, ý nghĩa được truyền tải trong mệnh đề quan hệ thực chất đang bổ sung thông tin cho sự việc, hành động được truyền tải trong mệnh đề đó.

Ví dụ:

Environmental problems are getting increasingly serious, which negatively affects our health.

  • Mệnh đề quan hệ “which negatively affects our health” bổ nghĩa cho sự việc “Environmental problems are getting increasingly serious” và được bắt đầu bởi đại từ quan hệ “which” với vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

The lecture was really long and boring, which made all the students feel tired.

  • Mệnh đề quan hệ “which made all the students feel tired” bổ nghĩa cho sự việc “The lecture was really long and boring” và được bắt đầu bởi đại từ quan hệ “which” với vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Xem thêm: Áp dụng phương pháp phân tích cụm danh từ khi làm bài IELTS Reading

Rút gọn Mệnh đề quan hệ (Reduced Relative clause)

Relative Clause có thể được rút về dạng ngắn gọn hơn và điều này gây khá nhiều khó khăn cho người học trong việc nhận dạng và phân tích nghĩa của câu.

Hai dạng rút gọn Relative Clause thông dụng nhất có thể kể đến:

  • Rút gọn ở dạng Hiện tại phân từ (V-ing): Nếu động từ của mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động, đại từ quan hệ có thể được lược bỏ và đồng thời động từ được chia ở dạng Hiện tại phân từ (V-ing).

Ví dụ: The professor who teaches English Literature is leaving our university.

Cách rút gọn: The professor who teaches -> teaching English Literature is leaving our university.

  • The professor teaching English Literature is leaving our university.
  • Rút gọn ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed): Nếu động từ của Relative Clause ở dạng bị động (be + V3/V-ed), đại từ quan hệ và “be” có thể được lược bỏ, đồng thời động từ giữ nguyên ở dạng Quá khứ phân từ (V3/V-ed).
Hai dạng rút gọn mệnh đề quan hệ thông dụng
Hai dạng rút gọn mệnh đề quan hệ thông dụng

Ví dụ: The candidates who were chosen after the interview will have a field trip to our company.

Cách rút gọn: The candidates who were chosen after the interview will have a field trip to our company.

  • The candidates chosen after the interview will have a field trip to our company.

Các lưu ý cần nhớ khi sử dụng Mệnh đề quan hệ

  • Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho (cụm) danh từ nào thì phải đứng ngay sau (cụm) danh từ đó.
  • Trong câu phức sử dụng mệnh đề quan hệ, phải đảm bảo tồn tại một mệnh đề độc lập và một mệnh đề phụ thuộc (cũng chính là Relative Clause)

Ví dụ:

  • Đảm bảo mỗi mệnh đề phải có đủ thành phần chủ ngữ và động từ/cụm động từ và có thể sắp xếp lại thành các câu đơn tách biệt có nghĩa.

Ví dụ:

Ví dụ:

That is the man who lives next door to me.

My grandmother, who has just turned 80, is very healthy and active.

Cách phân tích Relative Clause và ví dụ ứng dụng

Một trong những vấn đề nhất mà người học thường gặp phải với Relative Clause chính là không có khả năng tách bạch các thành phần có trong câu và do đó, nghĩa của câu trở nên nhập nhằng. Để phân tích và hiểu đúng ý nghĩa của câu có Relative Clause, người học có thể tham khảo làm theo các bước sau:

Bước 1: Xác định sự tồn tại của Relative Clause ở dạng đầy đủ hay rút gọn trong câu.

Bước đầu tiên này có thể được thực hiện bằng cách xác định:

  • Hoặc có các đại từ quan hệ như which, who, that… (dạng đầy đủ)
  • Hoặc ngay sau một (cụm) danh từ có động từ ở dạng V-ing hay V3/V-ed. (dạng rút gọn)

Bước 2: Xác định vị trí và chức năng của Relative Clause trong câu.

Người học cần xác định Relative Clause đang đứng ngay sau và bổ nghĩa cho đối tượng nào: hoặc cho một (cụm) danh từ hoặc cho cả mệnh đề trước nó.

Bước 3:  Xác định rõ ràng thành phần chủ ngữ và (cụm) động từ của mỗi mệnh đề trong câu.

Đây là bước vô cùng quan trọng bởi nó quyết định cách người học hiểu ý nghĩa được truyền tải trong câu. Như đã đề cập ở mục Lưu ý thứ hai và ba ở mục 3, người học cần xác định:

  • Mệnh đề độc lập và mệnh đề phụ thuộc
  • Chủ ngữ và (cụm) động từ của mỗi mệnh đề đó.

Bước 4: Dịch lại câu để kiểm tra nghĩa theo cấu trúc

“… (cái/người/nơi/lúc/việc…) MÀ <Relative Clause>…”

Cách phân tích Mệnh đề quan hệ và ví dụ ứng dụng
Cách phân tích Relative Clause và ví dụ ứng dụng

Ứng dụng Relative Clause vào IELTS Reading

Tốc độ cũng như độ chính xác trong quá trình đọc – hiểu khi làm bài IELTS Reading sẽ cải thiện đáng kể nếu người học nắm được bản chất và thường xuyên luyện tập phân tích Relative Clause sử dụng trong câu phức. Dưới đây là một số ví dụ được trích từ các học liệu chính thống từ Cambridge English kèm theo giải thích chi tiết các bước phân tích của tác giả.

Ví dụ 1:

“Someone who decides to collect something as unexpected as dog collars, for instance, may be conveying their belief that they must be interesting themselves.”

(Cambridge English IELTS 12, Test 5, Reading Passage 2)

Bước 1: Xác định sự tồn tại của mệnh đề quan hệ ở dạng đầy đủ hay rút gọn trong câu.

  • Nhận diện đại từ quan hệ “who” à Câu sử dụng Relative Clause ở dạng đầy đủ.

Bước 2: Xác định vị trí và chức năng của mệnh đề quan hệ trong câu.

  • Relative Clause đứng ngay sau và bổ nghĩa cho đối tượng “someone”.

Bước 3:  Xác định rõ ràng thành phần chủ ngữ và (cụm) động từ của mỗi mệnh đề trong câu.

 

Bước 4: Dịch câu theo cấu trúc “…(người) mà <mệnh đề quan hệ>…”

  • “Một người nào đó (người) MÀ quyết định sưu tập những món gây bất ngờ, ví dụ như vòng đeo cổ của chó, có lẽ đang thể hiện niềm tin rằng họ là những người rất thú vị.”

Ví dụ 2: “As their name suggests, stepwells comprise a series of stone steps descending from ground level to the water source (normally an underground aquifer) as it recedes following the rains.”

(Cambridge English IELTS 10, Test 1, Reading Passage 1)

Bước 1: Xác định sự tồn tại của mệnh đề quan hệ ở dạng đầy đủ hay rút gọn trong câu.

  • Nhận diện động từ ở dạng V-ing “descending” ngay sau cụm danh từ “a series of stone steps” à Câu sử dụng mệnh đề quan hệ ở dạng rút gọn.

Bước 2: Xác định vị trí và chức năng của Relative Clause trong câu.

  • Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau và bổ nghĩa cho đối tượng “a series of stone steps”.

Bước 3:  Xác định rõ ràng thành phần chủ ngữ và (cụm) động từ của mỗi mệnh đề trong câu.

Bước 4: Dịch câu theo cấu trúc “…(cái) mà <mệnh đề quan hệ>…”

  • “Như chính tên gọi của chúng, giếng bậc thang bao gồm một chuỗi những bậc thang bằng đá (cái) MÀ hạ thấp dần từ mặt đất đến nguồn nước (thường là tầng ngậm nước) khi nguồn nước rút xuống dần sau cơn mưa.”
Xác định rõ ràng thành phần chủ ngữ và (cụm) động từ của mỗi mệnh đề trong câu - Ví dụ 2 - Ví dụ 3
Xác định rõ ràng thành phần chủ ngữ và (cụm) động từ của mỗi mệnh đề trong câu – Ví dụ 2 – Ví dụ 3

Ví dụ 3: “True to their name, bee-eaters eat bees (though their diet includes just about any flying insect). When the bird catches a bee, it returns to its tree to get rid of the bees poison, which it does very efficiently.”

(Cambridge English Complete IELTS band 4-5, Lesson 5)

Bước 1: Xác định sự tồn tại của mệnh đề quan hệ ở dạng đầy đủ hay rút gọn trong câu.

  • Nhận diện đại từ quan hệ “which” à Câu sử dụng mệnh đề quan hệ ở dạng đầy đủ.

Bước 2: Xác định vị trí và chức năng của Relative Clause trong câu.

  • Dễ dàng nhận thấy Relative Clause đứng sau và có thể đang bổ nghĩa cho cụm danh từ “the bees poison”, tuy nhiên, trong trường hợp này, “which” (ám chỉ “the bees poison”) sẽ là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Khi sắp xếp lại về ngữ pháp sẽ cho ra câu đơn với đại ý “it does the bees poison very efficiently” – hoàn toàn tối nghĩa bởi cách kết hợp từ “do poison” không hề tồn tại. Do vậy, người đọc cần cẩn thận phân tích theo hướng còn lại: liệu mệnh đề quan hệ có thể đang bổ nghĩa cho cả mệnh đề “it returns to its tree to get rid of the bees poison” ngay trước đó hay không? Lúc này, cả mệnh đề ““it returns to its tree to get rid of the bees poison” được hiểu là một hành động của loài chim Trảu và sẽ là tân ngữ cho động từ “does” trong mệnh đề quan hệ và hợp lí về nghĩa.

Bước 3: Xác định rõ ràng thành phần chủ ngữ và (cụm) động từ của mỗi mệnh đề trong câu.

Bước 4: Dịch câu theo cấu trúc “…(việc) mà <mệnh đề quan hệ>…”

  • “Khi chim Trảu bắt được ong, nó trở về cây để loại bỏ nọc độc của con ong đó, việc mà nó làm rất hiệu quả.”

Kết luận

Relative Clause là một chủ điểm ngữ pháp được sử dụng rộng rãi và vô cùng quan trọng mà người học cần chú ý đào sâu để hiểu và phân tích thành thạo các cấu trúc câu phức.  Người học nên nắm chắc bản chất ngữ pháp của vấn đề và thường xuyên ứng dụng vào quá trình luyện tập đọc – hiểu Mệnh đề quan hệ theo 4 bước được trình bày trong bài viết nhằm tăng tốc độ cũng như độ chính xác khi sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt là trong bài thi IELTS Reading.

Reference

Cambridge English Language Assessment. Cambridge IELTS 10 Academic Student’s Book With Answers. Cambridge University Press, 2019.

Cambridge English Language Assessment. Cambridge IELTS 12 Academic Student’s Book With Answers. Cambridge University Press, 2019.

Brook-Hart, Guy, and Vanessa Jakeman. Complete IELTS. Cambridge University Press, 2016.

Lịch thi thử IELTS tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Beare, Kenneth. “Reduced Relative Clauses.” ThoughtCo, Feb. 11, 2020, thoughtco.com/reduced-relative-clauses-1211107.

Vy Phạm – Giảng viên tại ZIM

Tư vấn và giải đáp chương trình học