Phương pháp học từ đồng âm hiệu quả và ứng dụng trong IELTS Listening dạng Completion

Định nghĩa

Theo Wikipedia, thuật ngữ “homophone” được định nghĩa là những từ có cách phát âm tương tự nhau nhưng lại có sự khác biệt về nghĩa. Thuật ngữ này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: homo-  (ὁμο‑) mang nghĩa “giống nhau”, và phōnḗ (φωνή) mang nghĩa “âm”. Tên gọi Tiếng Việt thông dụng hơn của khái niệm này là “từ đồng âm”.

nguon-goc-tu-dong-am
Nguồn gốc từ đồng âm

Một số ví dụ về các cặp từ đồng âm được vận dụng trong cùng một câu:

  • “cell” và “sell”

If someone sells illegal drugs and get caught, he will end up in a prison cell. (Nếu ai đó bán thuốc phiện trái phép và bị phát hiện, anh ấy sẽ bị đưa vào phòng giam.)

  • Động từ “sell” (buôn bán) và danh từ “cell” (phòng giam) đều có cách phát âm là /sel/.
  • herehear

I decided to sit here in order to hear the speaker presenting more clearly. (Tôi đã quyết định ngồi ở đây để nghe diễn giả thuyết trình rõ hơn.)

  • Trạng từ “here” (ở đây) và động từ “hear” (nghe) đều có cách phát âm là hɪə(r)/hoặc/hɪr/.
  • hourour

We have an hour left to prepare before the meeting with our potential clients. (Chúng ta còn một giờ đồng hồ để chuẩn bị trước buổi gặp mặt với những khách hàng tiềm năng của chúng ta.)

  • Danh từ “hour” (giờ đồng hồ) và tính từ sở hữu “our” (của chúng ta/chúng tôi) đều có cách phát âm là /ɑː(r)/ hoặc /ˈaʊə(r)/.
tu-dong-am
Ví dụ về từ đồng âm

Dưới đây là bảng tổng hợp những cặp từ đồng âm thông dụng mà người học thường gặp:

air

heir

aisle

isle

eye

I

bare

bear

be

bee

brake

break

buy

by

cell

sell

cent

scent

cereal

serial

coarse

course

complement

compliment

dear

deer

die

dye

fair

fare

fir

fur

flour

flower

for

four

hair

hare

heal

heel

hear

here

hole

whole

hour

our

idle

idol

knight

night

knot

not

know

no

made

maid

mail

male

meat

meet

morning

mourning

none

nun

oar

or

one

won

pair

pear

peace

piece

plain

plane

poor

pour

pray

prey

principal

principle

profit

prophet

real

reel

right

write

root

route

sail

sale

sea

see

seam

seem

sight

site

sew

so

shore

sure

sole

soul

some

sum

son

sun

stair

stare

stationary

stationery

steal

steel

suite

sweet

tail

tale

their

there

to

too

toe

tow

waist

waste

wait

weight

way

weigh

weak

week

wear

where

Nguồn: englishclub.com

Ứng dụng thực tế của Từ đồng âm

Từ đồng âm thường được ứng dụng vào paronomasia hay pun (lộng ngữ) – một hình thức chơi chữ tập trung khai thác sự tương đồng về phát âm, ngữ nghĩa, hình ảnh nhằm tạo ra những liên tưởng đa dạng, thú vị và sáng tạo một cách hài hước. Pun rất thông dụng trong các câu nói đùa hay trò chơi câu đố, ô chữ hay thậm chí trong truyền thông. William Safire của tờ New York Times đã từng chia sẻ rằng việc sử dụng pun rộng rãi ở lĩnh vực này bắt nguồn từ nhu cầu về sự bắt mắt, lôi cuốn của các tiêu đề bài viết nhằm thu hút sự chú ý của người đọc ngay lập tức.

Một số ví dụ về pun:

Q: “What do you call two pears?” (Hai quả lê được gọi là gì?)

A: “A pair of pears.

  • Cách chơi chữ sử dụng cặp từ đồng âm “pear” (quả lê) và “pair” (đôi, cặp) để ám chỉ “two pears” (hai quả lê).

Q: “What do rabbits use to comb their fur?” (Thỏ dùng cái gì để chải bộ lông của chúng?)

A: “A hare brush.”

  • Cách chơi chữ sử dụng cặp từ đồng âm “hair” (tóc, lông) và “hare” (con thỏ rừng) thay cho “rabbit” để ám chỉ “hairbrush” (lược chải tóc).

Q: “Where do medieval soldiers study?” (Những chiến binh thời Trung cổ học ở đâu?)

A: “At knight school.”

  • Cách chơi chữ sử dụng cặp từ đồng âm “knight” (hiệp sĩ) thay cho “soldier” và “night” (tối, đêm) để ám chỉ “night school” (lớp học buổi tối).

Không những vậy, ngay cả trong lĩnh vực văn học, chơi chữ không mang tính chất hài hước thường được vận dụng bỏi những tác giả nổi tiếng như John Donne, Alexander Pope, James Joyce hay Robert Bloch. Nhà soạn kịch đại tài William Shakespeare cũng được ước tính đã sử dụng hơn 3000 pun trong các vở kịch của mình.

Cách học từ đồng âm hiệu quả

Vì có sự tương đồng về yếu tố phát âm, từ đồng âm có thể gây ra cho người học nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng Tiếng Anh, đặc biệt là khả năng nghe – hiểu. Do đó, để tránh sự khó hiểu và nâng cao hiệu quả truyền đạt, việc học và phân biệt các cặp từ đồng âm là vô cùng cần thiết. Để làm được điều này, người học có thể tham khảo một số chia sẻ phương pháp sau đây của tác giả:

Ghi nhớ theo cặp từ

“Chunking” là một phương pháp được chứng minh giúp tăng cường sự ghi nhớ bằng cách phân tách, sắp xếp thông tin thành các đơn vị nhỏ và dễ quản lí hơn (Bodie, Powers, & Fitch-Hauser, 2006). Do vậy, người học không nên “nhồi nhét” hàng loạt mà thay vào đó hãy chia nhỏ, học và kết nối chúng theo từng cặp.

Người học cần lưu ý, “học” ở đây không nên chỉ dừng ở việc đọc thuộc mà còn nên đào sâu vào cách phát âm, đánh vần và ngữ nghĩa vì đây chính là những yếu tố xoay quanh bản chất của từ đồng âm. Từ đó, người học có thể nắm được chắc kiến thức và tránh được tình huống phân vân hay nhầm lẫn khi sử dụng. Với sự hỗ trợ đắc lực từ công cụ Từ điển hiện nay, rất dễ dàng để biết được một từ phải là từ đồng âm hay không.

Ví dụ, khi tra cứu từ “principal” trên từ điển oxfordlearnersdictionaries, người học hoàn toàn có thể thấy mục “Homophones” đã liệt kê sẵn từ đồng âm “principle”. Khi bấm vào mục này, phiên âm, từ loại cũng như ví dụ được cung cấp rất đầy đủ.


Ví dụ trên từ Dictionaries, điển Oxford Learners

Luôn dựa vào ngữ cảnh

Theo nhà ngôn ngữ học Stephen Krashen, người học ngôn ngữ có thể tiếp thu từ vựng mới một cách tình cờ, tự nhiên thông qua ngữ cảnh (440-464). Một trong những cách để ghi nhớ tốt hơn chính là kết nối thông tin mới với thông tin đã sẵn có trong bộ nhớ (Tigner, 1999) và trong trường hợp này, lần lượt tương ứng là kết nối những cặp từ đồng âm với sự liên tưởng về ngữ cảnh mà chúng có thể được sử dụng. Hơn nữa, thông tin còn có thể được khắc ghi sâu hơn và gợi nhớ lại dễ dàng hơn nếu có yếu tố cảm xúc, trải nghiệm cá nhân đóng góp vào (Craik & Tulving, 1975).

Ví dụ, khi học cặp danh từ đồng âm “cereal” (ngũ cốc) và “serial” (dãy, hàng loạt) người học có thể dùng ngữ cảnh “đồ ăn” và gán cho mỗi từ một trải nghiệm cụ thể của chính mình trong ngữ cảnh này: “cereal” ứng với tên một loại ngũ cốc mà người học thích hoặc biết và “serial” ứng với hình ảnh dãy số mã sản phẩm in trên bao bì hộp ngũ cốc.

Bên cạnh đó, trong quá trình giao tiếp, việc phân tích ngữ cảnh cũng vô cùng hữu ích để giúp người học hiểu được từ nào trong cặp từ đồng âm đang được đối phương nhắc đến.

Ví dụ, nếu một người bạn gọi điện để thông báo rằng “I’m heading to the airport. My /pleɪn/ leaves in an hour!”, người nghe hoàn toàn có thể dựa vào ngữ cảnh “airport” và hành động “leave” để hiểu danh từ còn thiếu trong ví dụ trên là “plane” (máy bay) thay vì “plain” (đồng bằng).

Sử dụng đúng kết hợp từ

Collocations là những kết hợp từ một cách tự nhiên mà người bản xứ sử dụng. Đây là một chủ điểm từ vựng mà người học Tiếng Anh cần chú ý để tăng độ chính xác, tự nhiên trong ngôn ngữ. Thay vì đọc thuộc hàng loạt duy chỉ cặp từ đồng âm một cách máy móc, người học có thể học hai cụm kết hợp từ ứng với cặp từ đồng âm đó. Ví dụ, khi muốn ghi nhớ cặp từ “peace” (sự hòa bình) và “piece” (mảnh, miếng), người học có thể học hai kết hợp từ “world peace” (hòa bình thế giới) và “piece of advice” (lời khuyên), sau đó thử ghép vào một câu để biến chúng thành ngôn chữ chủ động: “The President is giving some pieces of advice on how to keep the world peace.”

Sử dụng chất liệu âm nhạc

Thông qua nhiều nghiên cứu về học tập bằng lời nói (verbal learning), âm nhạc được chứng minh có tác động tích cực lên việc học thuộc lòng (Borchgrevink 151-157; Deutsch 87-119). Đây là một yếu tố dù không chi phối hoàn toàn việc học một ngôn ngữ nhưng vẫn có mức độ ảnh hưởng nhất định lên quá trình này, bởi nếu không có sự ghi nhớ thì việc tiếp thu bất kì loại thông tin nào cũng trở nên khó khăn, thậm chí là bất khả thi. Do vậy, người học có thể sử dụng các bài hát hoặc bài thơ, bài vè có nhịp điệu lồng ghép các từ đồng âm vào lời để ghi nhớ chúng hiệu quả hơn.

Ứng dụng Từ đồng âm trong phương pháp làm bài IELTS Listening dạng Completion

Trong bài thi IELTS Listening, dạng Completion (điền từ) xuất hiện khá phổ biến. Đối với dạng này, dữ liệu cho sẵn thường rất ngắn gọn, có thể ở dạng ghi chú, bài tóm tắt và chính tả là một yếu tố vô cùng quan trọng, bởi dù nếu người nghe nhận diện ra được đúng phát âm của từ/cụm từ nhưng viết sai hình thức thì vẫn không được tính điểm cho đáp án đó, nhất là trong trường hợp từ/cụm từ cần điền là từ đồng âm.

Để đảm bảo phân biệt được các từ đồng âm trong bài thi, điểm mấu chốt mà người học cần nắm chính là ngữ cảnh. Người học có thể tham khảo luyện tập theo các bước sau đây:

Bước 1: Đọc kĩ dữ liệu cho sẵn để nắm được ngữ cảnh của bài nghe

Dữ liệu cho sẵn của bài nghe dạng Completion chính là toàn bộ những thông tin khi chưa được điền từ còn thiếu vào. Thông thường, những ghi chú hay bài tóm tắt sẽ có một tiêu đề chung, giúp thông báo vắn tắt vấn đề đang được thảo luận là gì, ví dụ: đăng kí thành viên câu lạc bộ, giới thiệu việc làm, trình báo hành lí thất lạc, tư vấn các loại hình dịch vụ, … Bên cạnh đó, nếu dữ liệu được thiết kế dưới dạng bảng biểu, các cột và hàng cũng thường có chú thích về loại thông tin được trình bày ứng với cột và hàng đó. Do vậy, trước khi bắt đầu nghe, người học cần để ý kĩ các yếu tố này để hình thành ý niệm về ngữ cảnh của bài nghe.

Bước 2: Phán đoán đáp án

Ở bước này, người học cần đọc kĩ từng câu hỏi và dựa vào giới hạn từ cũng như ngữ pháp để đưa ra phán đoán về đáp án, như: ở dạng từ hay số hay dãy chữ cái, từ loại, thể số ít hay nhiều, …  Điều này vô cùng hữu ích trong việc giúp người học chuẩn bị sẵn sàng và làm chủ được tình huống, tránh bị bất ngờ và “lạc lối” khi nghe. Đôi khi, việc đoán trước cả một hay nhiều đáp án cụ thể là hoàn toàn khả thi nhờ vào kiến thức, kinh nghiệm của người học hoặc vào những lẽ thường tình (common sense). Tuy nhiên, đáp án phải dựa hoàn toàn trên thông tin được cung cấp trong audio nên người học không được chủ quan mà vẫn cần theo dõi kĩ đoạn băng.

Bước 3: Nghe và quyết định đáp án

Đây chắc chắn là bước quan trọng nhất để phát hiện được ngữ âm của từ/cụm từ cần điền. Một khi đã nhận diện được, người học nên nhanh chóng dựa vào ngữ cảnh để lựa chọn từ phù hợp nhất để hoàn thành dạng bài yêu cầu điền vào chỗ trống.

Sau đây là hai ví dụ thực tế để minh họa cho các bước nêu trên:

Ví dụ 1

Xét câu hỏi số 4.

bai0tap-tu-dong-am
Bài tập ví dụ
  • Bước 1: Đọc kĩ dữ liệu cho sẵn để nắm được ngữ cảnh của bài nghe

Nhờ vào tiêu đề “Customer Order Form”, người học có thể nhận ra đây là một mẫu đơn đặt hàng của “Millennium Office Supplies” và người đặt hàng là “John Carter”. à Ngữ cảnh chung: khách hàng John Carter đặt mua mặt hàng văn phòng phẩm. 

Đối với câu 4 nói riêng, thông tin “quantity” này nằm dưới mục “Envelopes” à Một trong những sản phẩm John đặt là phong bì và người nghe cần nghe thông tin về số lượng cho mặt hàng này.

  • Bước 2: Phán đoán đáp án

Vì thông tin cần nghe là số lượng, chắc chắn đáp án sẽ chứa một con số. Tuy nhiên, dựa vào lẽ thông thường, có thể có hai chiều hướng cho đáp án: hoặc một con số cụ thể bao nhiêu tờ phong bì hoặc có một đơn vị trung gian (pile/stack/box/sheaf/heap…) được đưa ra. Điều này hoàn toàn khả thi khi so sánh với giới hạn từ được phép điền.

  • Bước 3: Nghe và quyết định đáp án

Đoạn trích script liên quan đến câu hỏi:

vi-du-bai-tap
Bài tập ví dụ

Dựa vào script, thông tin cho đáp án câu 4 mà người học cần nghe được chính là “two boxes”. Xét về phát âm, người học sẽ nghe được từ có phiên âm /tuː/. Trong tiếng Anh, có 3 từ khác nhau cùng được phát âm theo cách này, gồm: “to”, “too” và “two”. Tuy nhiên, dựa vào ngữ cách đã suy ra ở Bước 1 và phán đoán có được ở Bước 2, đáp án đúng chắc chắn phải là “two boxes” (hai thùng).

Ví dụ 2

Xét câu hỏi số 19.

bai-tap-tu-dong-am
Bài tập ví dụ
  • Bước 1: Đọc kĩ dữ liệu cho sẵn để nắm được ngữ cảnh của bài nghe

Nhờ vào tiêu đề của bảng “Fitness Holidays” à Ngữ cảnh chung: giới thiệu các kì nghỉ dưỡng bao gồm những hoạt động thể chất.

Dựa vào chú thích về loại thông tin ứng với cột 2 (main focus) hàng 3 (Location – Greece) của bảng, câu 19 nói riêng thể hiện trọng tâm hoạt động chính của kì nghỉ ở đất nước Hy Lạp.

  • Bước 2: Phán đoán đáp án

Từ cần điền đứng trước danh từ không đếm được “control”, do vậy, đối chiếu với giới hạn từ được phép điền, đáp án là một danh từ để tạo nên cụm danh từ mang ý nghĩa “kiểm soát cái gì đó”. Dựa vào lẽ thông thường, một số khả năng có thể là: stress/weight/height/acne/…

  • Bước 3: Nghe và quyết định đáp án

Lịch thi thử IELTS (Paper-based) tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Đoạn trích script liên quan đến câu hỏi:

Dựa vào script, thông tin cho đáp án câu 19 mà người học cần nghe được chính là “weight”.  Xét về phát âm, người học sẽ nghe được từ có phiên âm /weɪt/. Trong tiếng Anh, có 2 từ khác nhau cùng được phát âm theo cách này, gồm: “wait” và “weight”. Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh đã suy ra ở Bước 1 và phán đoán có được ở Bước 2, đáp án đúng chắc chắn phải là “weight” (cân nặng).

Kết luận

Từ đồng âm (homophone) là một thành phần từ vựng hữu ích và thông dụng mà người học Tiếng Anh nên làm quen và tiếp cận để cải thiện độ chuẩn xác trong việc sử dụng ngôn ngữ cũng như để tăng hiệu quả truyền đạt, giao tiếp nói chung. Với ứng dụng không chỉ thấy được trong đời sống thực tế mà còn trong các lĩnh vực học thuật, đặc biệt là ở dạng Completion trong bài thi IELTS Listening, tầm quan trọng của từ đồng âm không nên bị xem nhẹ. Tùy thuộc vào mục đích cá nhân, người học có thể tham khảo các chia sẻ phương pháp học từ đồng âm mà tác giả chia sẻ trên hoặc kết hợp thêm với việc luyện tập làm bài thi IELTS Listening nhằm đạt được kết quả tốt nhất như mong đợi.

Reference

  • Borchgrevink, H. (1982). Prosody and musical rhythm are controlled by the speech hemisphere. In M. Clynes (Ed.), Music, Mind,and Brain. NewYork: Plenum Press, pp. 151-157
  • Deutsch, D. (1972) Music and memory. Psychology Today, 12, 87-119
  • “Homophone.” Wikipedia, Wikimedia Foundation, 29 July 2020, en.wikipedia.org/wiki/Homophone.
  • Krashen, S. (1989). We acquire vocabulary and spelling by reading: Additional evidence for the input hypothesis. Modern Language Journal, 73 (4), 440-464
  • Openstax Psychology text by Kathryn Dumper, William Jenkins, Arlene Lacombe, Marilyn Lovett and Marion Perlmutter licensed under CC BY v4.0. https://openstax.org/details/books/psychology
  • Safire, W. “On Language: A Barrel of Puns.” New York Times (1923-Current file): SM2. 1980.

Phạm Trần Thảo Vy

Hi, ZIM có thể giúp gì cho bạn?...