Sử dụng linh hoạt 9 từ quen thuộc giúp Ghi Điểm 7+ trong IELTS Speaking - Luyện thi IELTS đảm bảo đầu ra | Luyện thi IELTS cam kết đầu ra | Luyện thi IELTS - Anh Ngữ ZIM

Để cải thiện tiêu chí Lexical Resources trong kĩ năng Speaking, bạn không nhất thiết phải cố gắng học thật nhiều những từ vựng khủng, nhiều âm tiết, khó nhớ (và khó đọc) và cố ném hết cả đống từ đó vào bài nói của mình. Bạn vẫn có thể “gây ấn tượng” với examiner bằng cách dùng những từ đơn giản về hình thức nhưng dưới nhiều cách khác nhau để thể hiện sự LINH HOẠT – yếu tố then chốt cho band 7.0+ cho tiêu chí Lexical Resources.

Hãy nhớ: Không có TỪ nào đảm bảo band điểm cao, mà chỉ có CÁCH DÙNG TỪ tự nhiên và chính xác mới giúp bạn thực sự bứt phá.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cách sử dụng “Lạ” của 9 từ vựng rất quen thuộc giúp bạn Ghi Điểm trong bài thi IELTS Speaking.

1 . PLUG

Đây là một từ rất quen thuộc với các tín đồ công nghệ. Nghĩa phổ biến nhất của nó là cắm thiết bị nào đó vào nguồn điện để sạc hoặc vào 1 thiết bị khác để sử dụng. Tuy nhiên trong văn nói, từ plug còn được sử dụng với ý nghĩa “lăng xê, quảng bá cho 1 sản phẩm nào đó” (thường là trên TV)

VD: “Keira is a talented singer and also a very smart woman. During her interview on the TLS channel, she immediately took the opportunity to plug her new cosmetics chain stores”

=> “Keira là một ca sĩ tài năng và cũng là một người phụ nữ thông minh. Khi được phỏng vấn trên kênh TLS, cô liền tận dụng cơ hội để quảng cáo cho chuỗi cửa hàng mỹ phẩm của mình”

2. NAIL

Ngoài nghĩa phổ biến nhất là móng tay/chân, Nail còn có thể được dùng làm động từ, với nghĩa (informal) “hoàn thành rất tốt một việc gì đó”

VD: “Don’t be too harsh on yourself Essi! I think you nailed the audition. The judges seemed very impressed with your performance.”

=> “Đừng quá khắt khe với bản thân, Essi à! Anh nghĩ em đã thể hiện quá tốt rồi! Các giám khảo có vẻ rất ấn tượng với em đó”

3. ROOT

Một danh từ không quá xa lạ. Ở dạng danh từ thì “root” mang nghĩa rễ cây, nhưng các bạn còn có thể dùng nó như một động từ với nghĩa “cổ vũ, cổ động cho ai/cái gì đó”.

VD: I’m rooting for Croatia this World Cup. The team has shown great fighting spirit, and has defeated many strong opponents on their way to the semi-final”.

=> “Tớ đang cổ vũ cho đội Croatia trong kì WC này. Họ thể hiện tinh thần chiến đấu quá tuyệt vời và đã bón hành cho một loạt các đội mạnh khác để vào bán kết”.

4. STAND

Động từ này nếu nằm trong cụm “can’t stand sb/sth” sẽ mang nghĩa “chịu đựng, trải qua một điều rất khó chịu”

VD: “I honestly don’t understand why Tree Pooh could be a famous singer. Sure she’s confident and her songs have some quite catchy tunes, but I just can’t stand her voice!”

=> “Cháu thật sự chả hiểu sao Tree Pooh có thể thành ca sĩ nổi tiếng được. Đúng là chị ấy tự tin, và giai điệu các bài hát nghe cũng bắt tai, cơ mà cháu không chịu nổi chất giọng của chị ấy!”

5. SHOES.

Một danh từ đã xuất hiện ngay từ những buổi học tiếng Anh đầu tiên. Nhưng nó không chỉ có nghĩa là “giày dép”. Cụ thể hơn, trong cụm “in sb’s shoes”, thì từ “shoes” còn mang nghĩa “vị trí, vị thế, hoàn cảnh” (thường là hoàn cảnh xấu) nữa!

VD: “My boss just fired Philippa without even giving her a single warning – something he’s never done before. But honestly, If I was in his shoes, I’d do the exact same thing. Philippa is a smart girl, but her cunning character makes me don’t want to be friends with her”

=> Sếp tôi vừa sa thải Philippa mà không hề đưa ra bất kì lời cảnh báo nào – điều anh ấy chưa từng làm. Nhưng thực sự mà nói thì nếu tôi ở trong vị thế của ông ấy, tôi cũng sẽ làm hệt như vậy. Philippa là 1 đứa thông minh, nhưng bản chất lươn lẹo của nó khiến tôi không muốn chơi cùng”.

6. ITEM.

Nghĩ thông dụng: Đồ vật/vật phẩm. Chính xác, nghĩa này chắc nhiều bạn biết rồi. Nhưng trong cụm “to be an item”, từ item còn mang nghĩa “cặp đôi yêu nhau” nữa đó.

VD: “Yen and Geralt are poles apart, and they could argue about pretty much everything. It’s hard to believe they’ve been an item for 10 years”

=> “Yen và Geralt khác nhau một trời một vực, và họ có thể cãi nhau về mọi thứ trên đời. Thật khó tin là họ đã yêu nhau được 10 năm rồi”

7. BOMB

Nghĩa phổ biến nhất của từ này là quả bom. Nhưng bạn chẳng cần phải đợi tới khi giám khảo hỏi tới những topic liên quan tới chiến tranh hay quân sự để dùng được từ này đâu. Vì nó còn có thể dùng làm động từ với nghĩa “gây thất vọng” nữa.

VD: “The first movie was a hit, but the sequel bombed. Although the visual effects are pretty impressive, the plot was too complex and confusing. And my god the acting was terrible!”.

=> “Phần đầu phim này thành công lắm, nhưng phần sau thì dở ẹc. Kĩ xảo thì cũng đẹp phết đấy, cơ mà cốt truyện thì vừa phức tạp vừa khó hiểu. Và giời ơi diễn xuất thì quá tệ!”

8. QUESTION

Lại một từ quá quen thuộc. Ngoài nghĩa là “câu hỏi”, question còn được dùng trong cụm từ “out of the question”, và cụm từ này có nghĩa “bất khả thi, không thể xảy ra được”.

VD: “The Witcher is already an amazing novel. But I think we will never be fortunate enough to have a decent TV series about it on Netflix. It’s out of the question”

=> “The Witcher là một tiểu thuyết hay. Nhưng tôi nghĩ chúng ta chẳng bao giờ có diễm phúc được xem một series hay về nó trên Netflix đâu. Điều đấy là bất khả thi”

9. HELP

Giúp đỡ, động từ này rất phổ biến. Và trong cụm từ “can’t/couldn’t help doing something”, “help” còn mang nghĩa “ngăn bản thân mình làm điều gì đó mà mình rất muốn làm”

VD: “I know Triss tried her best in the singing contest, and I should have given her at least some respect for her efforts. But man I couldn’t help laughing during her entire performance. She just can’t sing!”

=> “Tao biết là Triss đã cố hết sức trong cuộc thi hát rồi, và ít nhất thì tao nên tôn trọng nỗ lực của nó. Nhưng thực sự tao không nhịn nổi cười khi nghe nó hát mày ạ. Con bé hát tệ thực sự!”.

By Vu ZIM – ZIM Academic English School

mySQL dummy tracking - This is a Whitelist Signature for verification to Mona Media domain