Banner background

Bảng đơn vị đo thời gian và cách đổi chính xác, dễ nhớ

Bảng đơn vị đo thời gian gồm giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm và thế kỷ. Tìm hiểu ký hiệu, cách đổi đơn vị và quy đổi thời gian dễ nhớ.
bang don vi do thoi gian va cach doi chinh xac de nho

Key takeaways

  • Nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị: thế kỷ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút và giây.

  • Biết cách đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ và ngược lại.

  • Ghi nhớ số ngày trong từng tháng và cách xác định năm nhuận.

  • Biết cách xác định một năm thuộc thế kỷ nào.

  • Khi so sánh hoặc tính toán, cần đưa các số đo thời gian về cùng một đơn vị.

Trong chương trình Toán lớp 5, bảng đơn vị đo thời gian giúp học sinh nắm được các đơn vị đo thời gian như thế kỷ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút và giây, đồng thời hiểu mối quan hệ giữa các đơn vị và ký hiệu thời gian thường dùng.

Việc ghi nhớ bảng đơn vị thời gian và cách đổi đơn vị thời gian giúp học sinh thực hiện đúng các phép quy đổi thời gian, đổi số đo giữa giờ, phút, giây, ngày, năm và thế kỷ, từ đó giải chính xác các bài toán về số đo thời gian.

Bảng đơn vị đo thời gian là gì?

Bảng đơn vị đo thời gian là bảng hệ thống các đơn vị dùng để đo thời gian như thế kỷ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút và giây, đồng thời thể hiện mối quan hệ quy đổi giữa các đơn vị. Dựa vào bảng này, học sinh có thể thực hiện cách đổi đơn vị thời gian và giải các bài toán về số đo thời gian chính xác hơn.

Có thể xem đây là bảng đơn vị thời gian dùng để tra cứu nhanh mối quan hệ giữa các đơn vị và thực hiện quy đổi thời gian.

Bảng đơn vị đo thời gian là gì?
Bảng đơn vị đo thời gian là gì?

Theo nội dung Bài 56 “Các đơn vị đo thời gian” trong SGK Toán 5 Kết nối tri thức, các mối quan hệ cơ bản được trình bày như sau: [1]

Đơn vị

Quy đổi

1 thế kỷ

= 100 năm

1 năm

= 12 tháng

1 năm thường

= 365 ngày

1 năm nhuận

= 366 ngày

1 tuần

= 7 ngày

1 ngày

= 24 giờ

1 giờ

= 60 phút

1 phút

= 60 giây

Ký hiệu các đơn vị đo thời gian thường dùng

Một số ký hiệu thời gian thường gặp gồm: giờ ký hiệu là h, phút là min và giây là s. Trong đó, giây (s) là đơn vị cơ bản dùng để đo thời gian trong Hệ đơn vị quốc tế (SI).

Các đơn vị trên có mối quan hệ không hoàn toàn giống nhau. Chẳng hạn, từ giờ sang phút hoặc từ phút sang giây đều có hệ số quy đổi là 60. Trong khi đó, 1 ngày bằng 24 giờ và 1 thế kỷ bằng 100 năm.

Đặc biệt, số ngày trong một năm có thể là 365 hoặc 366 ngày tùy thuộc vào năm đó có phải là năm nhuận hay không. Thế nào là năm nhuận học sinh sẽ được tìm hiểu ở phần tiếp theo

Số ngày trong các tháng và bảng đơn vị đo thời gian

Một năm có 12 tháng nhưng số ngày ở mỗi tháng không giống nhau. Học sinh có thể ghi nhớ theo ba nhóm:

  • Tháng có 31 ngày: tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10 và tháng 12.

  • Tháng có 30 ngày: tháng 4, tháng 6, tháng 9 và tháng 11.

  • Tháng 2: có 28 ngày trong năm thường và 29 ngày trong năm nhuận.

Có thể ghi nhớ nhanh bằng cách quan sát quy luật số ngày của các tháng trên lịch. Khi giải bài tập, học sinh cần xác định đúng tháng và năm trước khi tính tổng số ngày hoặc đổi giữa các đơn vị thời gian. [1]

Năm nhuận là gì?

Năm nhuận là năm có 366 ngày, nhiều hơn năm thường 1 ngày. Ngày tăng thêm được tính vào tháng 2, vì vậy tháng 2 của năm nhuận có 29 ngày. Theo cách ghi nhớ trong phạm vi kiến thức lớp 5, cứ 4 năm lại có một năm nhuận. [1]

Ví dụ về năm nhuận

2020 và 2024 là các năm nhuận. Vì vậy:

  • Năm 2020 có 366 ngày.

  • Năm 2021 có 365 ngày.

  • Năm 2024 có 366 ngày.

Lưu ý: Khi gặp bài toán liên quan đến số ngày của một năm, học sinh không nên mặc định mọi năm đều có 365 ngày. Cần kiểm tra xem năm đó có phải năm nhuận hay không.

Cách xác định năm nhuận

Hướng dẫn cách xác định năm nhuận đơn giản nhất
Cách xác định năm nhuận

Một năm được xác định là năm nhuận nếu:

  • Năm đó chia hết cho 4không chia hết cho 100.

  • Nếu năm đó chia hết cho 400 thì vẫn là năm nhuận, dù chia hết cho 100.

Có thể ghi nhớ theo các bước:

Bước 1: Kiểm tra năm đó có chia hết cho 4 hay không.

Bước 2: Nếu năm chia hết cho 4, kiểm tra tiếp xem có phải năm tròn thế kỷ hay không.

Bước 3: Với năm tròn thế kỷ, chỉ những năm chia hết cho 400 mới là năm nhuận.

Ví dụ 1:

Năm 2024

Ta có:

2024 : 4 = 506

Vì 2024 chia hết cho 4 và không chia hết cho 100 nên 2024 là năm nhuận.

Do đó, tháng 2 năm 2024 có 29 ngày.

Ví dụ 2:

Năm 2000

2000 chia hết cho 4 và chia hết cho 100. Tiếp tục kiểm tra:

2000 : 400 = 5

Vì 2000 chia hết cho 400 nên 2000 là năm nhuận.

Bảng tổng hợp các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa các đơn vị liền kề
Bảng tổng hợp các đơn vị đo thời gian

Cách đổi đơn vị đo thời gian

Đổi đơn vị đo là việc chuyển một số đo từ đơn vị này sang đơn vị khác dựa trên mối quan hệ giữa các đơn vị đo.

Theo nội dung Toán 5, học sinh cần ghi nhớ các mối quan hệ cơ bản như: 1 năm = 12 tháng, 1 ngày = 24 giờ, 1 giờ = 60 phút và 1 phút = 60 giây [1]

Để đổi đơn vị đo chính xác, trước hết cần xác định đơn vị đang có và đơn vị cần đổi sang. Sau đó, dựa vào mối quan hệ giữa hai đơn vị để lựa chọn phép nhân hoặc phép chia phù hợp.

Cách đổi đơn vị đo thời gian
Cách đổi đơn vị đo thời gian

Cách đổi đơn vị thời gian từ lớn sang nhỏ

Khi đổi từ một đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn, số lượng đơn vị sẽ tăng lên. Vì một đơn vị lớn chứa nhiều đơn vị nhỏ nên ta thực hiện phép nhân số đo với số đơn vị nhỏ tương ứng.

  • Xác định đơn vị cần đổi sang.

  • Xác định một đơn vị lớn bằng bao nhiêu đơn vị nhỏ.

  • Lấy số đo ban đầu nhân với số đơn vị tương ứng.

Chẳng hạn, vì 1 giờ = 60 phút, nên khi đổi giờ sang phút, ta nhân số giờ với 60.

Ví dụ 1:

Hãy đổi 3 giờ thành phút?

Lời giải

Ta có: 1 giờ = 60 phút

Nên: 3 giờ = 3 × 60 = 180 phút

Do đó: 3 giờ = 180 phút.

Ví dụ 2:

Hãy đổi 4 ngày thành giờ?

Lời giải

Ta có: 1 ngày = 24 giờ

Nên: 4 ngày = 4 × 24 = 96 giờ

Do đó: 4 ngày = 96 giờ

Ví dụ 3:

Hãy đổi 5 phút thành giây?

Lời giải

Ta có: 1 phút = 60 giây

Nên: 5 phút = 5 × 60 = 300 giây

Do đó: 5 phút = 300 giây

Ví dụ 4:

Một buổi học kéo dài 2 giờ. Hỏi buổi học sẽ kéo dài bao nhiêu phút.

Lời giải

Muốn biết buổi học kéo dài bao nhiêu phút, ta đổi giờ thành phút:

Ta có: 1 giờ = 60 phút

Nên 2 giờ sẽ có: 2 × 60 = 120 phút

Vậy buổi học kéo dài 120 phút.

Có thể ghi nhớ ngắn gọn:

Đơn vị lớn → đơn vị nhỏ: thực hiện phép nhân.

Tuy nhiên, cần xác định đúng mối quan hệ giữa các đơn vị trước khi tính. Không phải mọi cặp đơn vị đều có cùng hệ số chuyển đổi. Ví dụ, 1 ngày bằng 24 giờ nhưng 1 giờ bằng 60 phút.

Cách đổi đơn vị thời gian từ nhỏ sang lớn

Khi đổi từ một đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn, số lượng đơn vị sẽ giảm xuống. Vì nhiều đơn vị nhỏ được gộp lại thành một đơn vị lớn nên ta thực hiện phép chia số đo cho số đơn vị nhỏ tương ứng.

  • Xác định đơn vị lớn cần đổi sang.

  • Xác định một đơn vị lớn gồm bao nhiêu đơn vị nhỏ.

  • Lấy số đo ban đầu chia cho số đơn vị tương ứng.

Chẳng hạn, vì 1 giờ = 60 phút, nên khi đổi phút sang giờ, ta lấy số phút chia cho 60.

Ví dụ 1:

Đổi 180 phút thành giờ:

180 phút = 180 : 60 = 3 giờ

Vậy 180 phút = 3 giờ.

Tương tự:

48 tháng = 48 : 12 = 4 năm

72 giờ = 72 : 24 = 3 ngày

300 giây = 300 : 60 = 5 phút

Ví dụ 2:

Một chuyến xe mất 120 phút. Đổi thời gian này thành giờ:

120 : 60 = 2 giờ

Vậy chuyến xe mất 2 giờ.

Có thể ghi nhớ:

Đơn vị nhỏ → đơn vị lớn: thực hiện phép chia.

Cách đổi số đo thời gian có nhiều đơn vị

Với số đo gồm nhiều đơn vị, cần đưa các thành phần về cùng một đơn vị trước khi tính toán hoặc so sánh. Đây là cách đổi số đo thời gian thường gặp trong Toán lớp 5. Chẳng hạn, 2 giờ 15 phút = 2 × 60 + 15 = 135 phút.

Cách xác định một năm thuộc thế kỷ nào

Trường hợp 1: Năm không kết thúc bằng hai chữ số 0

Nếu năm không có hai chữ số cuối là 00, ta lấy phần số đứng trước hai chữ số cuối rồi cộng thêm 1. Kết quả nhận được là số chỉ thế kỷ.

Ví dụ:

Năm 1945: 19 + 1 = 20

Vậy năm 1945 thuộc thế kỷ XX.

Tương tự, với năm 2026: 20 + 1 = 21

Vậy năm 2026 thuộc thế kỷ XXI.

Trường hợp 2: Năm kết thúc bằng hai chữ số 0

Nếu năm kết thúc bằng 00, phần số đứng trước hai chữ số cuối chính là số chỉ thế kỷ. Khi đó, không cộng thêm 1.

Ví dụ:

  • Năm 1900 thuộc thế kỷ XIX.

  • Năm 2000 thuộc thế kỷ XX.

  • Năm 2100 thuộc thế kỷ XXI.

Điểm cần lưu ý là năm 2000 chưa thuộc thế kỷ XXI. Thế kỷ XXI bắt đầu từ năm 2001 và kết thúc vào năm 2100. Đây là trường hợp học sinh dễ nhầm nếu chỉ dựa vào hai chữ số đầu của năm.

Có thể khái quát:

  • Năm không kết thúc bằng 00: lấy phần số đứng trước 00 và cộng 1.

  • Năm kết thúc bằng 00: lấy phần số đứng trước 00.

Ví dụ xác định thế kỷ qua các mốc lịch sử

4 mốc thời gian lịch sử Việt Nam tiêu biểu
Ví dụ minh họa cách xác định đơn vị đo thời gian với các mốc lịch sử

Việc xác định thế kỷ giúp học sinh đặt các sự kiện lịch sử vào đúng giai đoạn thời gian. Một số mốc lịch sử được sử dụng trong nội dung học tập ở tiểu học có thể được xác định như sau 1

Năm 248: Khởi nghĩa Bà Triệu.

Vì 248 không kết thúc bằng 00 nên: 2 + 1 = 3

Vậy năm 248 thuộc thế kỷ III.

Năm 938: Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

Ta có: 9 + 1 = 10

Vậy năm 938 thuộc thế kỷ X.

Năm 1418: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa.

Ta có: 14 + 1 = 15

Vậy năm 1418 thuộc thế kỷ XV.

Năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Ta có: 19 + 1 = 20

Vậy năm 1945 thuộc thế kỷ XX.

Qua các ví dụ trên, học sinh có thể thấy việc xác định thế kỷ không chỉ là một phép tính mà còn giúp xác định vị trí của một sự kiện trong dòng thời gian lịch sử.

Vì vậy, khi gặp một năm cụ thể, cần xác định chính xác năm đó nằm trong khoảng 100 năm nào trước khi kết luận về thế kỷ

Câu hỏi thường gặp về đơn vị đo thời gian

Đơn vị đo thời gian là gì?

Đơn vị đo thời gian là các đơn vị dùng để biểu thị khoảng thời gian như giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm và thế kỷ.

Ký hiệu phút và giây là gì?

Phút thường được ký hiệu là min, còn giây được ký hiệu là s.

Đơn vị cơ bản dùng để đo thời gian là gì?

Trong Hệ đơn vị quốc tế (SI), đơn vị cơ bản của thời gian là giây (s).

Bài tập bảng đơn vị đo thời gian lớp 5

Dạng 1: Đổi đơn vị đo thời gian

Đây là dạng bài yêu cầu chuyển số đo từ đơn vị này sang đơn vị khác.

Ví dụ đổi đơn vị đo thời gian

Đổi 5 giờ 20 phút ra phút.

Lời giải

Ta có: 5 giờ = 5 × 60 = 300 phút.

Do đó: 5 giờ 20 phút = 300 phút + 20 phút = 320 phút.

Bài tập đổi đơn vị đo thời gian

Bài tập:

  1. 6 năm = ? tháng.

  2. 8 ngày = ? giờ.

  3. 7 giờ = ? phút.

  4. 9 phút = ? giây.

  5. 4 giờ 15 phút = ? phút.

Lời giải:

  1. 72 tháng.

  2. 192 giờ.

  3. 420 phút.

  4. 540 giây.

  5. 255 phút.

Dạng 2: So sánh số đo thời gian

Khi hai số đo sử dụng các đơn vị khác nhau, cần đổi chúng về cùng một đơn vị trước khi so sánh.

Ví dụ so sánh số đo thời gian

So sánh 2 giờ 30 phút và 145 phút.

Lời giải

Đổi:

2 giờ 30 phút = 120 phút + 30 phút = 150 phút.

Vì:

150 phút > 145 phút

nên:

2 giờ 30 phút > 145 phút.

Bài tập so sánh số đo thời gian

Bài tập:

  1. 3 giờ và 170 phút.

  2. 2 ngày và 50 giờ.

  3. 5 phút 20 giây và 310 giây.

  4. 4 giờ 15 phút và 250 phút.

  5. Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 90 phút; 1 giờ 40 phút; 2 giờ.

Đáp án:

  1. 3 giờ > 170 phút.

  2. 2 ngày < 50 giờ.

  3. 5 phút 20 giây = 320 giây > 310 giây.

  4. 4 giờ 15 phút = 255 phút > 250 phút.

  5. 90 phút < 1 giờ 40 phút < 2 giờ.

Khi làm dạng bài này, lỗi phổ biến là so sánh trực tiếp các con số mà không xét đến đơn vị. Ví dụ, không thể kết luận 2 giờ 30 phút < 145 phút chỉ vì 30 < 145. Hai số 30 và 145 đang thuộc hai đơn vị khác nhau.

Dạng 3: Xác định thế kỷ và năm nhuận

Dạng bài này yêu cầu học sinh kết hợp kiến thức về thế kỷ, năm nhuận và số ngày trong năm.

Ví dụ xác định thế kỷ và năm nhuận

Ví dụ 1: Xác định thế kỷ của một năm

Năm 1789 thuộc thế kỷ nào?

Vì 1789 không kết thúc bằng hai chữ số 00 nên:

17 + 1 = 18

Vậy năm 1789 thuộc thế kỷ XVIII.

Ví dụ 2: Xác định thế kỷ của năm tròn thế kỷ

Năm 1800 thuộc thế kỷ nào?

Vì 1800 kết thúc bằng hai chữ số 00 nên lấy phần số đứng trước 00:

18

Vậy năm 1800 thuộc thế kỷ XVIII.

Ví dụ 3: Xác định năm nhuận

Năm 2028 có phải là năm nhuận không?

Ta có:

2028 : 4 = 507

Vì 2028 chia hết cho 4 và không chia hết cho 100 nên 2028 là năm nhuận.

Do đó, tháng 2 năm 2028 có 29 ngày.

Ví dụ 4: Xác định năm nhuận trong trường hợp đặc biệt

Năm 2100 có phải là năm nhuận không?

Ta có:

2100 : 4 = 525

2100 chia hết cho 4 nhưng đồng thời chia hết cho 100. Vì 2100 không chia hết cho 400 nên 2100 không phải là năm nhuận.

Bài tập xác định thế kỷ và năm nhuận

Bài 1. Xác định thế kỷ

Điền thế kỷ thích hợp vào chỗ trống:

a) Năm 248 thuộc thế kỷ ______.

b) Năm 938 thuộc thế kỷ ______.

c) Năm 1418 thuộc thế kỷ ______.

d) Năm 1945 thuộc thế kỷ ______.

e) Năm 2026 thuộc thế kỷ ______.

Bài 2. Xác định thế kỷ của các năm tròn thế kỷ

Xác định thế kỷ của các năm sau:

a) Năm 100

b) Năm 500

c) Năm 1200

d) Năm 1500

e) Năm 2000

f) Năm 2100

Bài 3. Xác định năm nhuận

Trong các năm dưới đây, năm nào là năm nhuận?

2016, 2019, 2020, 2022, 2024, 2025, 2028

Bài 4. Xác định năm thường

Trong các năm dưới đây, năm nào không phải là năm nhuận?

1900, 2000, 2004, 2012, 2020, 2100

Bài 5. Vận dụng kiến thức lịch sử

Dựa vào các mốc thời gian sau, hãy xác định thế kỷ tương ứng:

Sự kiện

Năm

Thế kỷ

Khởi nghĩa Bà Triệu

248

?

Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

938

?

Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa

1418

?

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

1945

?

Bài 6. Vận dụng tổng hợp

Cho các năm: 1896, 1900, 1945, 2000, 2004, 2024.

Hãy thực hiện các yêu cầu:

a) Xác định thế kỷ của mỗi năm.

b) Cho biết năm nào là năm nhuận.

c) Trong các năm trên, năm nào vừa thuộc thế kỷ XX vừa là năm nhuận?

Bài 7. Bài toán thực tế

Một bạn học sinh tìm hiểu về lịch và nhận thấy năm 2024 có 366 ngày.

a) Năm 2024 có phải là năm nhuận không? Vì sao?

b) Năm 2024 thuộc thế kỷ nào?

c) Tháng 2 năm 2024 có bao nhiêu ngày?

Bài 8. Bài tập nâng cao

Không cần thực hiện phép chia dài, hãy xác định các năm sau là năm nhuận hay năm thường:

1600, 1700, 1800, 1900, 2000, 2100, 2200, 2400

Giải thích vì sao có những năm chia hết cho 4 nhưng vẫn không phải là năm nhuận.

Lời giải bài tập xác định thế kỷ và năm nhuận

Bài 1:
a) III; b) X; c) XV; d) XX; e) XXI.

Bài 2:
a) I; b) V; c) XII; d) XV; e) XX; f) XXI.

Bài 3:
2016, 2020, 2024, 2028 là năm nhuận.

Bài 4:
1900, 2100 là năm thường.

Bài 5:
248 → III; 938 → X; 1418 → XV; 1945 → XX.

Bài 6:
1896 → XIX, nhuận.
1900 → XIX, không nhuận.
1945 → XX, không nhuận.
2000 → XX, nhuận.
2004 → XXI, nhuận.
2024 → XXI, nhuận.

→ Năm vừa thuộc thế kỷ XX vừa là năm nhuận: 2000.

Bài 7:
2024 là năm nhuận; thuộc thế kỷ XXI; tháng 2 có 29 ngày.

Bài 8:
1600 → nhuận; 1700 → thường; 1800 → thường; 1900 → thường; 2000 → nhuận; 2100 → thường; 2200 → thường; 2400 → nhuận.

Lưu ý khi đổi đơn vị và làm bài tập về thời gian

Mẹo ghi nhớ số ngày trong các tháng

Để giải chính xác các bài toán liên quan đến ngày, tháng và năm, học sinh cần ghi nhớ số ngày của từng tháng. Có thể phân loại các tháng theo số ngày để dễ học và hạn chế nhầm lẫn:

  • Tháng có 31 ngày: tháng Một, tháng Ba, tháng Năm, tháng Bảy, tháng Tám, tháng Mười và tháng Mười Hai.

  • Tháng có 30 ngày: tháng Tư, tháng Sáu, tháng Chín và tháng Mười Một.

  • Tháng Hai:28 ngày trong năm thường29 ngày trong năm nhuận.

Một cách ghi nhớ thuận tiện là sử dụng quy tắc nắm đốt ngón tay. Khi lần lượt đếm các tháng trên các khớp và phần lõm của bàn tay, các tháng nằm ở khớp nổi có 31 ngày; các tháng nằm ở phần lõm có 30 ngày, riêng tháng Hai có 28 hoặc 29 ngày.

Tuy nhiên, học sinh không nên chỉ phụ thuộc vào mẹo ghi nhớ. Khi làm bài, cần dựa vào bảng số ngày của các tháng để xác định chính xác, đặc biệt khi bài toán có liên quan đến năm nhuận.

Lưu ý khi đổi và so sánh số đo thời gian

Khi thực hiện phép tính hoặc so sánh các số đo thời gian, cần đưa các số đo về cùng một đơn vị trước khi thực hiện. Đây là bước quan trọng vì các số đo có đơn vị khác nhau không thể so sánh trực tiếp một cách chính xác.

Chẳng hạn, muốn so sánh 5 giờ 20 phút với 300 phút, ta đổi 5 giờ 20 phút về phút:

5 giờ 20 phút = 5 × 60 + 20 = 320 phút

Sau đó: 320 phút > 300 phút

Vậy: 5 giờ 20 phút > 300 phút

Tương tự, khi thực hiện phép tính với các số đo thời gian có nhiều đơn vị, cần chú ý mối quan hệ giữa các đơn vị để chuyển đổi phù hợp. Ví dụ:

2 giờ 35 phút = 155 phút

Do đó, nếu cần cộng hoặc so sánh số đo này với một số đo tính bằng phút, có thể sử dụng 155 phút làm đơn vị chung.

Lưu ý: Không nên chỉ so sánh các con số mà bỏ qua đơn vị đo. Ví dụ, không thể kết luận 3 giờ < 180 giây chỉ vì 3 < 180. Cần đổi về cùng một đơn vị:

3 giờ = 180 phút = 10 800 giây

Do đó: 3 giờ > 180 giây.

Việc hình thành thói quen xác định đơn vị → chọn đơn vị chung → thực hiện đổi → tính toán hoặc so sánh sẽ giúp học sinh hạn chế nhầm lẫn khi giải các bài toán về thời gian.

Bảng đơn vị đo thời gian lớp 5 giúp học sinh nắm được mối quan hệ giữa thế kỷ, năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút và giây.

Bên cạnh việc ghi nhớ các quy đổi, học sinh cần biết cách xác định năm nhuận, thế kỷ và đưa các số đo về cùng đơn vị khi tính toán hoặc so sánh.

Đây là kiến thức nền tảng để tiếp tục học các bài về cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian và củng cố kiến thức trong chuyên đề Toán 5 tại ZIM Academy.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...