Banner background

Đạo hàm arcsin | Công thức, cách tính arcsin x và arcsin u

Đạo hàm arcsin là gì? Tìm hiểu công thức đạo hàm arcsin x, arcsin u, điều kiện xác định, đạo hàm arccos và các ví dụ áp dụng dễ hiểu.
dao ham arcsin cong thuc cach tinh arcsin x va arcsin u

Key takeaways

  • Hàm số \(y = \arcsin x\) là hàm ngược của \(y = \sin x\) trên đoạn \(\left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]\).

  • Hàm số có tập xác định \(D = [-1; 1]\) và tập giá trị \(T = \left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]\)

  • Công thức đạo hàm cơ bản: \((\arcsin x)' = \frac{1}{\sqrt{1 - x^2}}\).

  • Đạo hàm chỉ xác định trên khoảng mở \(x \in (-1; 1)\)

  • Quy tắc đạo hàm hàm hợp: \((\arcsin u)' = \frac{u'}{\sqrt{1 - u^2}}\) với \(u = u(x)\)

  • Đạo hàm \((\arccos x)' = -\frac{1}{\sqrt{1 - x^2}}\) chỉ khác biệt duy nhất ở dấu âm.

Arcsin là một hàm lượng giác ngược, được dùng để xác định góc khi biết giá trị của hàm sin. Trong giải tích, đạo hàm arcsin là công thức quan trọng khi tính đạo hàm của các hàm lượng giác ngược và hàm hợp.

Để áp dụng đúng đạo hàm của arcsin, người học cần nắm được khái niệm arcsin, tập xác định, công thức đạo hàm arcsin x và đạo hàm arcsin u theo quy tắc dây chuyền. Bài viết trình bày công thức, cách tính đạo hàm arcsin, mối liên hệ với đạo hàm arccos và các ví dụ vận dụng thường gặp.

Đạo hàm arcsin x

Đạo hàm của hàm số lượng giác ngược \(y = \arcsin x\) được xác định bởi công thức:

\[(\arcsin x)' = \frac{1}{\sqrt{1 - x^2}}\]

Công thức đạo hàm arcsin x đúng khi \(-1 < x < 1\).

Đạo hàm arcsin x
Đạo hàm của arcsin x

Chứng minh công thức đạo hàm arcsin

Việc thiết lập lại công thức giúp người học hiểu vì sao mẫu số xuất hiện căn thức \(\sqrt{1-x^2}\). Để tìm đạo hàm của \(y = \arcsin x\), có thể sử dụng phương pháp đạo hàm của hàm ngược:

  • Bước 1 (Chuyển đổi): Từ \(y = \arcsin x\), viết lại thành \(\sin y = x\).

  • Bước 2 (Lấy đạo hàm): Lấy đạo hàm hai vế theo biến \(x\):

    \[\frac{d}{dx}(\sin y)=\frac{d}{dx}(x)\]

    Áp dụng quy tắc hàm hợp cho vế trái:

    \[\cos y \cdot y' = 1\]

  • Bước 3 (Cô lập đạo hàm):

    \[y' = \frac{1}{\cos y}\]

  • Bước 4 (Biến đổi về biến x): Cần biểu diễn \(\cos y\) theo \(\sin y\). Từ đồng nhất thức \(\sin^2 y + \cos^2 y = 1\), suy ra \(\cos y = \pm \sqrt{1 - \sin^2 y}\).

  • Bước 5 (Chọn dấu): Với \(-1 < x < 1\), có \(y \in \left(-\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2}\right)\) nên \(\cos y > 0\). Vì vậy:

    \[\cos y = \sqrt{1 - \sin^2 y} = \sqrt{1 - x^2}\]

  • Bước 6 (Kết luận): Thay vào biểu thức của \(y'\):

    \[y' = \frac{1}{\sqrt{1 - x^2}}\]

Điều kiện xác định của đạo hàm arcsin

  • Khoảng xác định: Đạo hàm của hàm số \(\arcsin x\) tồn tại trên khoảng mở \((-1; 1)\), tức là \(-1 < x < 1\).

  • Ý nghĩa điều kiện: Hàm số \(y = \arcsin x\) xác định trên đoạn \([-1; 1]\), nhưng tại \(x = \pm 1\), mẫu số \(\sqrt{1-x^2}\) bằng 0. Do đó, đạo hàm không xác định tại hai điểm biên này.

Hàm số arcsin là gì?

Hàm số \(y = \arcsin x\) được định nghĩa là hàm ngược của hàm số \(y = \sin x\) khi hàm sin được giới hạn trên đoạn \(\left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]\). Mối quan hệ tương đương logic:

\[y=\arcsin x\iff x=\sin y\]

Với các điều kiện bắt buộc:

  • \(x \in [-1; 1]\) (Giá trị của sin không thể vượt quá 1 hoặc nhỏ hơn -1).

  • \(y \in \left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]\) (Miền giá trị chính tắc để hàm số là song ánh).

Lưu ý quan trọng: Học sinh thường nhầm lẫn ký hiệu \(\sin^{-1}x\) với \((\sin x)^{-1}\). Cần khẳng định rõ:

  • \(\sin^{-1}x \equiv \arcsin x\) (Hàm ngược).

  • \((\sin x)^{-1}=\frac{1}{\sin x}\) (Hàm nghịch đảo). Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau về bản chất và đạo hàm.

Tập xác định và tập giá trị

  • Tập xác định: \(D = [-1; 1]\). Do giá trị của \(\sin y\) chỉ nằm trong đoạn \([-1; 1]\), nên biểu thức \(\arcsin x\) chỉ có nghĩa khi \(x \in [-1; 1]\).

  • Tập giá trị: \(T=\left[-\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2}\right]\). Việc giới hạn miền xác định của hàm \(y = \sin x\) trên đoạn này giúp hàm số trở thành đơn điệu, từ đó tồn tại hàm ngược duy nhất.

Các tính chất cơ bản

  • Tính đồng biến: Hàm số \(y = \arcsin x\) đồng biến (tăng đơn điệu) trên toàn bộ tập xác định \([-1; 1]\). Tức là với mọi \(x_1, x_2 \in [-1; 1]\), nếu \(x_1 < x_2\) thì \(\arcsin(x_1) < \arcsin(x_2)\).

  • Tính chẵn lẻ: \(\arcsin x\) là một hàm số lẻ, thỏa mãn đẳng thức \(\arcsin(-x) = -\arcsin(x)\) với mọi \(x \in [-1; 1]\).

Hàm số arcsin là gì?
Tính chất và tập xác định của hàm số arcsin

Ví dụ cách tính giá trị đặc biệt của arcsin

Để xác định giá trị \(\arcsin(x)\), cần tìm một góc y thuộc đoạn \(\left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]\) sao cho \(\sin y = x\).

Ví dụ: Tính giá trị \(y = \arcsin\left(\frac{1}{2}\right)\).

  • Xét \(y \in \left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]\) thỏa mãn \(\sin y = \frac{1}{2}\).

  • Do \(\sin\left(\frac{\pi}{6}\right) = \frac{1}{2}\) và \(\frac{\pi}{6} \in \left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]\), nên kết luận: \(\arcsin\left(\frac{1}{2}\right) = \frac{\pi}{6}\)

Bảng các giá trị đặc biệt của arcsin:

\(x\)

\(\arcsin x\) (Rad)

\(\arcsin x\) (Độ)

\(-1\)

\(-\pi/2\)

\(-90^\circ\)

\(-\sqrt{3}/2\)

\(-\pi/3\)

\(-60^\circ\)

\(-1/2\)

\(-\pi/6\)

\(-30^\circ\)

\(0\)

\(0\)

\(0^\circ\)

\(1/2\)

\(\pi/6\)

\(30^\circ\)

\(\sqrt{2}/2\)

\(\pi/4\)

\(45^\circ\)

\(1\)

\(\pi/2\)

\(90^\circ\)

Công thức đạo hàm arcsin u theo quy tắc hàm hợp

Trong các đề thi học sinh giỏi và bài toán giải tích thực tế, biểu thức dưới dấu \(\arcsin\) hiếm khi chỉ là biến đơn \(x\) mà thường là một hàm hợp \(u(x)\).

Công thức đạo hàm arcsin u theo quy tắc hàm hợp
Công thức đạo hàm arcsin u theo quy tắc hàm hợp

Công thức đạo hàm arcsin u

Khi \(u = u(x)\) là một hàm số theo biến \(x\) và có đạo hàm \(u'\), công thức tính đạo hàm của hàm hợp \(y = \arcsin(u)\) được xác định như sau:

\[(\arcsin u)' = \frac{u'}{\sqrt{1 - u^2}}\]

Khi áp dụng quy tắc này, điều quan trọng là luôn xác định chính xác \(u\) và phải nhân thêm đạo hàm \(u'\) ở tử số.

Điều kiện xác định của đạo hàm arcsin u

Một lỗi thường gặp là chỉ quan tâm đến điều kiện \(-1 < u < 1\) mà quên mất điều kiện xác định của bản thân hàm \(u\).

Để đạo hàm của hàm hợp \(y = \arcsin(u(x))\) tồn tại tại điểm \(x\), cần xét đồng thời hai điều kiện:

  • Điều kiện của hàm \(u(x)\): Bản thân hàm số \(u(x)\) phải xác định và khả vi, tức là có đạo hàm \(u'(x)\) tồn tại tại điểm \(x\).

  • Điều kiện của hàm \(\arcsin\): Biểu thức \(u(x)\) phải thỏa mãn \(-1 < u(x) < 1\) để hàm \(\arcsin u\) khả vi và mẫu số \(\sqrt{1 - u(x)^2} > 0\).

Tập xác định của đạo hàm \(y'\) sẽ là giao của hai tập điều kiện trên.

Ví dụ đạo hàm arcsin u

Xét hàm số \(y = \arcsin(\sqrt{x})\):

  • Điều kiện 1 (\(u(x)\) khả vi): Hàm số \(u(x) = \sqrt{x}\) có đạo hàm \(u'(x) = \frac{1}{2\sqrt{x}}\), nên \(u(x)\) chỉ khả vi khi \(x > 0\).

  • Điều kiện 2 (mẫu số của \(\arcsin\) dương): \(-1 < \sqrt{x} < 1 \Leftrightarrow 0 \le x < 1\).

  • Kết hợp hai điều kiện: Đạo hàm \(y' = \frac{1}{2\sqrt{x(1-x)}}\) chỉ tồn tại khi \(x \in (0; 1)\).

Nếu bỏ sót điều kiện khả vi của \(u(x)\), người học dễ kết luận nhầm miền xác định của đạo hàm chứa cả điểm \(x = 0\) (tại \(x = 0\) thì \(u'(0)\) không tồn tại do mẫu bằng 0).

Ví dụ với hàm bậc nhất và hàm bậc hai

Ví dụ 1: \(u(x)\) là đa thức bậc nhất

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \arcsin(2x)\).

  • Các bước thực hiện:

    • Xác định hàm hợp: Đặt \(u = 2x \Rightarrow u' = 2\). Hàm u xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

    • Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp: \[\begin{aligned} y' &= \frac{(2x)'}{\sqrt{1 - (2x)^2}} \\ &= \frac{2}{\sqrt{1 - 4x^2}} \end{aligned}\]

  • Xác định điều kiện xác định của đạo hàm:

    • Yêu cầu điều kiện: \(-1 < u < 1 \Leftrightarrow -1 < 2x < 1\).

    • Chia các vế cho 2, thu được khoảng mở: \(-\frac{1}{2} < x < \frac{1}{2}\).

Ví dụ 2: \(u(x)\) là đa thức bậc hai

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \arcsin(x^2)\).

  • Các bước thực hiện:

    • Xác định hàm hợp: Đặt \(u = x^2 \Rightarrow u' = 2x\). Hàm u xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

    • Áp dụng công thức hàm hợp: \[\begin{aligned} y' &= \frac{(x^2)'}{\sqrt{1 - (x^2)^2}} \\ &= \frac{2x}{\sqrt{1 - x^4}} \end{aligned}\]

  • Xác định điều kiện xác định của đạo hàm:

    • Yêu cầu điều kiện: \(-1 < u < 1 \Leftrightarrow -1 < x^2 < 1\).

    • Vì \(x^2 \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\), vế bất phương trình \(-1 < x^2\) luôn luôn đúng.

    • Do đó, điều kiện thu gọn thành: \(x^2 < 1 \Leftrightarrow -1 < x < 1\).

Đạo hàm arccos và so sánh với đạo hàm arcsin

Đạo hàm arccos và so sánh với đạo hàm arcsin
Đạo hàm arccos và so sánh với đạo hàm arcsin

Công thức đạo hàm arccos x

Hàm số \(y = \arccos x\)

  • Định nghĩa: \(y=\arccos x\iff x=\cos y\) với \(y \in [0; \pi]\).

  • Tập xác định: \(D = [-1; 1]\).

  • Tập giá trị: \(T = [0; \pi]\).

  • Tính đơn điệu: Nghịch biến trên tập xác định (trong khi hàm arcsin đồng biến).

Hệ thức quan trọng nhất: \(\arcsin x + \arccos x = \frac{\pi}{2}\)

Lấy đạo hàm hai vế theo \(x\):

\[\begin{aligned} (\arcsin x)' + (\arccos x)' &= \left(\frac{\pi}{2}\right)' \\ &= 0 \end{aligned}\]

\[\begin{aligned} (\arccos x)' &= -(\arcsin x)' \\ &= -\frac{1}{\sqrt{1 - x^2}} \end{aligned}\]

Bảng so sánh arcsin và arccos

Đặc điểm

\(\arcsin x\)

\(\arccos x\)

Đạo hàm

\(\frac{1}{\sqrt{1-x^2}}\)

\(-\frac{1}{\sqrt{1-x^2}}\)

Tính đơn điệu

Đồng biến trên \([-1; 1]\)

Nghịch biến trên \([-1; 1]\)

Tính chẵn lẻ

Hàm lẻ: \(\arcsin(-x) = -\arcsin(x)\)

Không chẵn không lẻ: \(\arccos(-x) = \pi - \arccos(x)\)

  • Điểm giống nhau: Cả hai đạo hàm đều có cùng mẫu số \(\sqrt{1 - x^2}\) và cùng miền xác định trên khoảng mở \((-1; 1)\).

  • Về công thức đạo hàm, khác biệt chính là dấu của biểu thức. Đạo hàm của \(\arcsin x\) mang dấu dương (do hàm số đồng biến), trong khi đạo hàm của \(\arccos x\) mang dấu âm (do hàm số nghịch biến).

Công thức đạo hàm arccos u

Nếu \(u = u(x)\) là một hàm số khả vi theo \(x\), công thức đạo hàm của \(y = \arccos(u)\) là:

\[(\arccos u)' = -\frac{u'}{\sqrt{1-u^2}}\]

Công thức áp dụng khi \(-1 < u(x) < 1\).

Nguyên hàm của arcsin x

Đạo hàm và nguyên hàm là hai phép toán ngược nhau trong giải tích. Khi đã biết đạo hàm của \(\arcsin x\) là một biểu thức chứa căn thức, làm thế nào để tìm ngược lại nguyên hàm của chính hàm số \(\arcsin x\)?

Nguyên hàm của arcsin x
Nguyên hàm của arcsin x

Công thức nguyên hàm arcsin x

Nguyên hàm của hàm số lượng giác ngược \(y = \arcsin x\) trên khoảng \((-1; 1)\) được xác định bởi công thức:

\[\int \arcsin x \, dx = x \arcsin x + \sqrt{1 - x^2} + C\]

Tính nguyên hàm arcsin x bằng phương pháp từng phần

Để tính nguyên hàm \(I = \int \arcsin x \, dx\), phương pháp chuẩn xác và hiệu quả nhất là nguyên hàm từng phần dựa theo công thức: \(\int u \, dv = uv - \int v \, du\)

Các bước thực hiện chi tiết:

  • Bước 1: Đặt các thành phần\(u\) và \(dv\)

    • Đặt \[\begin{aligned} u = \arcsin x &\Rightarrow du = (\arcsin x)' dx \\ &= \frac{1}{\sqrt{1 - x^2}}\,dx \end{aligned}\]

    • Đặt \(dv = dx \Rightarrow v = x\)

  • Bước 2: Áp dụng công thức nguyên hàm từng phần \(I=x\arcsin x-\int\frac{x}{\sqrt{1 - x^2}}dx\) (1)

  • Bước 3: Giải tích phân/nguyên hàm phụ \(J = \int \frac{x}{\sqrt{1 - x^2}} dx\)

    • Sử dụng phương pháp đổi biến số: Đặt \[\begin{aligned} t = 1 - x^2 &\Rightarrow dt = -2x\,dx \\ &\Rightarrow x\,dx = -\frac{1}{2}dt \end{aligned}\].

    • Thay vào biểu thức \(J\): \[\begin{aligned} J &= \int \frac{-\frac{1}{2}dt}{\sqrt{t}} \\ &= -\frac{1}{2}\int t^{-\frac{1}{2}}dt \\ &= -\frac{1}{2}\cdot 2\sqrt{t} \\ &= -\sqrt{1 - x^2} \end{aligned}\]

  • Bước 4: Tổng hợp kết quả Thay \(J\) lại vào phương trình (1): \[\begin{aligned} I &= x\arcsin x - \left(-\sqrt{1 - x^2}\right) + C \\ &= x\arcsin x + \sqrt{1 - x^2} + C \end{aligned}\]

Ví dụ tính tích phân chứa arcsin x

Đề bài: Tính tích phân xác định \(K = \int_{0}^{\frac{1}{2}} \arcsin x \, dx\).

  • Lời giải:

    1. Áp dụng công thức nguyên hàm đã chứng minh ở trên:

      \[\begin{aligned} \int \arcsin x\,dx &= F(x) \\ &= x\arcsin x + \sqrt{1 - x^2} \end{aligned}\]

    2. Áp dụng công thức Newton–Leibniz: \[\begin{aligned} K &= \left.\left(x\arcsin x + \sqrt{1 - x^2}\right)\right|_{0}^{\frac{1}{2}} \end{aligned}\]

    3. Thay số tại các biên:

      • Tại \(x = \frac{1}{2}\):

      • \[\begin{aligned} F\left(\frac{1}{2}\right) &= \frac{1}{2}\arcsin\left(\frac{1}{2}\right) + \sqrt{1 - \left(\frac{1}{2}\right)^2} \\ &= \frac{1}{2}\cdot\frac{\pi}{6} + \frac{\sqrt{3}}{2} \\ &= \frac{\pi}{12} + \frac{\sqrt{3}}{2} \end{aligned}\]

      • Tại \(x = 0\): \(F(0) = 0 \cdot \arcsin(0) + \sqrt{1 - 0^2} = 1\)

    4. Kết quả tích phân: \[\begin{aligned} K &= F\left(\frac{1}{2}\right) - F(0) \\ &= \frac{\pi}{12} + \frac{\sqrt{3}}{2} - 1 \end{aligned}\]

Ví dụ và bài tập vận dụng đạo hàm arcsin

Ví dụ đạo hàm arcsin có lời giải

Ví dụ 1: Tính đạo hàm của hàm số \(y = \arcsin(2x)\) và tìm điều kiện để đạo hàm tồn tại.

Phân tích đề bài:

  • Dạng hàm số: Đây là hàm hợp có dạng \(y = \arcsin(u)\) với \(u = u(x) = 2x\).

  • Công thức áp dụng: Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm hợp \((\arcsin u)' = \frac{u'}{\sqrt{1 - u^2}}\).

  • Xử lý điều kiện xác định: Đạo hàm của hàm \(\arcsin u\) chỉ xác định khi mẫu số dưới căn dương.

Lời giải:

  • Xác định hàm hợp: Đặt \(u = 2x\), suy ra đạo hàm \(u' = (2x)' = 2\).

  • Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp: \[\begin{aligned} y' &= \frac{u'}{\sqrt{1 - u^2}} \\ &= \frac{2}{\sqrt{1 - (2x)^2}} \\ &= \frac{2}{\sqrt{1 - 4x^2}} \end{aligned}\]

  • Xác định điều kiện để đạo hàm tồn tại: Biểu thức dưới căn ở mẫu số phải dương: \[\begin{aligned} 1 - 4x^2 > 0 &\Leftrightarrow -1 < 2x < 1 \\ &\Leftrightarrow -\frac{1}{2} < x < \frac{1}{2} \end{aligned}\]

  • Kết luận: Đạo hàm của hàm số là \(y' = \frac{2}{\sqrt{1 - 4x^2}}\), xác định trên khoảng mở \(\left(-\frac{1}{2}; \frac{1}{2}\right)\).

Ví dụ 2: Tính đạo hàm của hàm số \(y = \arcsin(\sqrt{x})\).

Phân tích đề bài:

  • Dạng hàm số: Hàm hợp \(y = \arcsin(u)\) với \(u(x) = \sqrt{x}\).

  • Phân tích điều kiện khả vi: Khác với đa thức, bản thân biểu thức \(u(x) = \sqrt{x}\) chứa căn bậc hai. Do đó, đạo hàm tồn tại đòi hỏi kết hợp đồng thời 2 điều kiện:

    1. Biểu thức \(u(x) = \sqrt{x}\) phải khả vi \(\Rightarrow x > 0\).

    2. Biểu thức trong \(\arcsin\) thỏa mãn \[\begin{aligned} -1 < u < 1 &\Rightarrow -1 < \sqrt{x} < 1 \\ &\Leftrightarrow 0 \le x < 1 \end{aligned}\].

    3. Kết hợp hai điều kiện trên, thu được miền khả vi của hàm số là \(x \in (0; 1)\).

Lời giải:

  • Xác định hàm hợp: Đặt \(u = \sqrt{x}\) với điều kiện \(x > 0\). Đạo hàm của \(u\) theo \(x\) là: \(u' = \left(\sqrt{x}\right)' = \frac{1}{2\sqrt{x}}\)

  • Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp: \[\begin{aligned} y' &= \frac{u'}{\sqrt{1 - u^2}} \\ &= \frac{\frac{1}{2\sqrt{x}}}{\sqrt{1 - (\sqrt{x})^2}} \\ &= \frac{\frac{1}{2\sqrt{x}}}{\sqrt{1 - x}} \end{aligned}\]

  • Biến đổi rút gọn: \[\begin{aligned} y' &= \frac{1}{2\sqrt{x}\sqrt{1 - x}} \\ &= \frac{1}{2\sqrt{x(1 - x)}} \end{aligned}\]

  • Kết luận: Đạo hàm của hàm số là \(y' = \frac{1}{2\sqrt{x(1 - x)}}\), xác định trên khoảng mở \((0; 1)\).

Ví dụ 3: Tính đạo hàm của hàm số \(y = x \cdot \arcsin x + \sqrt{1 - x^2}\).

Phân tích đề bài:

  • Cấu trúc biểu thức: Biểu thức là tổng của hai thành phần \(y = f(x) + g(x)\), trong đó:

    1. \(f(x) = x \cdot \arcsin x\): dạng tích \(u \cdot v\), cần dùng quy tắc đạo hàm của tích \((u \cdot v)' = u'v + uv'\).

    2. \(g(x) = \sqrt{1 - x^2}\): dạng căn thức \(\sqrt{w}\), dùng quy tắc \((\sqrt{w})' = \frac{w'}{2\sqrt{w}}\).

Lời giải:

  • Tách biểu thức và áp dụng các quy tắc đạo hàm:

    • Áp dụng quy tắc đạo hàm của tích \((u \cdot v)' = u'v + uv'\) cho phần tử thứ nhất \(x \cdot \arcsin x\)

    • Áp dụng quy tắc đạo hàm căn thức \((\sqrt{u})' = \frac{u'}{2\sqrt{u}}\) cho phần tử thứ hai \(\sqrt{1 - x^2}\).

  • Thực hiện tính toán:

    \[\begin{aligned} y' &= (x)'\cdot\arcsin x + x\cdot(\arcsin x)' \\ &\quad + \frac{(1 - x^2)'}{2\sqrt{1 - x^2}} \end{aligned}\]

    \[\begin{aligned} y' &= \arcsin x + x\cdot\frac{1}{\sqrt{1 - x^2}} \\ &\quad + \frac{-2x}{2\sqrt{1 - x^2}} \end{aligned}\]

    \[\begin{aligned} y' &= \arcsin x + \frac{x}{\sqrt{1 - x^2}} \\ &\quad - \frac{x}{\sqrt{1 - x^2}} \end{aligned}\]

  • Rút gọn biểu thức: \(y' = \arcsin x\)

  • Kết luận: Đạo hàm của hàm số là \(y' = \arcsin x\) với điều kiện \(x \in (-1; 1)\).

Bài tập tự luyện đạo hàm arcsin

  1. Bài 1: Tính đạo hàm của \(y = \arcsin(5x)\).

  2. Bài 2: Cho \(y = \arccos(2x-1)\), tìm \(y'\).

  3. Bài 3: Tính đạo hàm hàm số \(y = \frac{\arcsin x}{x}\) (Sử dụng quy tắc thương).

  4. Bài 4: Tính nguyên hàm \(I = \int \arcsin(2x) \, dx\).

Bảng đáp số

Bài tập

Đáp số chính xác

1

\(y^{\prime}=\frac{5}{\sqrt{1 - 25x^2}}\)

2

\(y^{\prime}=-\frac{1}{\sqrt{x-x^2}}\)

3

\(y^{\prime}=\frac{\frac{x}{\sqrt{1-x^2}}-\arcsin x}{x^2}\)

4

\(I = x \arcsin(2x) + \frac{1}{2}\sqrt{1-4x^2} + C\)

Tóm lại, hàm số \(\arcsin x\) là hàm ngược của hàm \(\sin x\) trên đoạn \(\left[-\frac{\pi}{2}; \frac{\pi}{2}\right]\) với tập xác định \(D=[-1;1]\). Nắm vững công thức đạo hàm cơ bản và đạo hàm hàm hợp là chìa khóa giúp xử lý hiệu quả các bài toán giải tích nâng cao. Điểm khác biệt quan trọng so với đạo hàm \(\arccos x\) duy nhất nằm ở dấu âm của biểu thức.

Việc chủ động rèn luyện các ví dụ và bài tập tự luyện sẽ giúp người học ghi nhớ bền vững công thức, linh hoạt vận dụng trong các kỳ thi và củng cố thêm kiến thức trong chuyên đề Toán 11 tại ZIM Academy.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...