Phân biệt rõ hình tròn và đường tròn, ghi nhớ công thức \(r = d : 2\).
Nắm vững quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn \(S = 3,14 \times r \times r\).
Thành thạo các bước tính bán kính khi biết đường kính hoặc chu vi \(C\).
Linh hoạt vận dụng lý thuyết vào giải quyết bài tập thực tế và bài toán ngược.
Diện tích hình tròn | Công thức, cách tính và bài tập lớp 5
Key takeaways
Diện tích hình tròn là số đo phần mặt phẳng nằm bên trong đường tròn, được tính bằng công thức \(S=\pi r^2\), trong đó \(r\) là bán kính và \(\pi\approx3,14\). Theo chương trình Toán 5 Kết nối tri thức, học sinh cần nắm được cách tính diện tích hình tròn khi biết bán kính, đường kính hoặc chu vi, đồng thời vận dụng công thức để giải các bài toán liên quan đến nửa hình tròn và hình ghép.
Bài viết dưới đây trình bày công thức, phương pháp tính và các ví dụ minh họa có lời giải.
Diện tích hình tròn là gì?
Diện tích hình tròn là số đo phần mặt phẳng được giới hạn bên trong đường tròn, thường kí hiệu là \(S\). Diện tích cho biết hình tròn chiếm bao nhiêu bề mặt, có đơn vị như \(\text{cm}^2\), \(\text{dm}^2\) hoặc \(\text{m}^2\).
Để tính diện tích hình tròn, học sinh cần xác định bán kính \(r\) và vận dụng công thức \(S=\pi r^2\) (trong Toán 5 thường sử dụng \(\pi\approx3{,}14\)). [1]
Phân biệt: Đường tròn là đường cong khép kín bao quanh; hình tròn gồm đường tròn và phần mặt phẳng bên trong. Bán kính \(r\) là đoạn nối tâm với một điểm trên đường tròn; đường kính \(d\) đi qua tâm và có độ dài gấp đôi bán kính: \(d=2r\). Học sinh có thể ôn lại khái niệm hình tròn, bán kính và đường kính trước khi giải các bài toán diện tích.

Công thức tính diện tích hình tròn
Theo SGK Toán 5 tập một – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 27, muốn tính diện tích hình tròn, lấy 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính. [1]
\[\boxed{S=3{,}14\times r\times r}\]
Công thức tổng quát được viết là:
\[\boxed{S=\pi r^2}\]
\(S\): diện tích hình tròn.
\(r\): bán kính hình tròn (\(r>0\)).
\(\pi\): số Pi, có giá trị gần đúng \(3{,}14\) trong các bài tính Toán 5.
Ví dụ ngắn: Với bán kính \(r=5\,\text{cm}\), diện tích hình tròn là:
\[S=3{,}14\times5\times5=78{,}5\ (\text{cm}^2)\]

Vì sao có công thức này? Khi chia một hình tròn thành nhiều hình quạt nhỏ và ghép xen kẽ, hình ghép gần giống một hình chữ nhật có chiều rộng xấp xỉ \(r\) và chiều dài xấp xỉ nửa chu vi hình tròn (\(\pi r\)). Từ đó diện tích hình tròn được tính theo \(S=\pi r\times r=\pi r^2\). Đây là cách giải thích trực quan được sử dụng trong bài học Kết nối tri thức. [1]
Bảng tổng hợp các công thức tính diện tích hình tròn
Dữ kiện đã biết | Công thức | Ghi chú |
|---|---|---|
Bán kính \(r\) | \(S=\pi r^2\) | Toán 5: \(S=3{,}14\times r\times r\) |
Đường kính \(d\) | \(S=\dfrac{\pi d^2}{4}\) | Tìm \(r=d:2\) trước khi tính |
Chu vi \(C\) | \(S=\dfrac{C^2}{4\pi}\) | Có thể tìm \(r=C:(2\times3{,}14)\) |
Nửa hình tròn | \(S_{\text{nửa}}=\dfrac{\pi r^2}{2}\) | Diện tích cả hình tròn chia 2 |
Lưu ý về đơn vị đo: Nếu bán kính tính bằng xăng-ti-mét thì diện tích tính bằng xăng-ti-mét vuông. Khi đề bài cho các độ dài khác đơn vị, cần đổi về cùng một đơn vị trước khi thực hiện phép tính.
Cách tính diện tích hình tròn khi biết bán kính, đường kính hoặc chu vi
Tùy dữ kiện của đề bài, học sinh xác định bán kính trực tiếp hoặc thông qua đường kính, chu vi rồi áp dụng công thức diện tích.
Cách tính diện tích hình tròn khi biết bán kính
Khi đề bài cho bán kính \(r\), áp dụng trực tiếp công thức \(S=3{,}14\times r\times r\).
Ví dụ: Hình tròn có bán kính \(4\,\text{cm}\). Diện tích hình tròn là:
\[S=3{,}14\times4\times4=50{,}24\ (\text{cm}^2)\]
Cách tính diện tích hình tròn khi biết đường kính
Khi biết đường kính \(d\), cần tính bán kính \(r=d:2\) rồi áp dụng công thức diện tích. Có thể tính trực tiếp theo \(S=\pi d^2:4\).
Ví dụ: Một mặt bàn hình tròn có đường kính \(18\,\text{dm}\). Bán kính là \(18:2=9\,\text{dm}\). Diện tích mặt bàn là:
\[S=3{,}14\times9\times9=254{,}34\ (\text{dm}^2)\]
Cách tính diện tích hình tròn khi biết chu vi
Công thức chu vi hình tròn là \(C=2\pi r\). Do đó, khi biết chu vi \(C\), học sinh tìm bán kính rồi tính diện tích. [1]
Tính bán kính: \(r=C:(3{,}14\times2)\).
Áp dụng công thức \(S=3{,}14\times r\times r\).
Ví dụ: Hình tròn có chu vi \(25{,}12\,\text{m}\). Bán kính là \(25{,}12:(3{,}14\times2)=4\,\text{m}\). Diện tích hình tròn là:
\[S=3{,}14\times4\times4=50{,}24\ (\text{m}^2)\]
Trường hợp cần ôn kỹ công thức tìm bán kính từ chu vi, học sinh có thể tham khảo bài chu vi hình tròn tại ZIM Academy.

Cách tính bán kính hình tròn khi biết diện tích
Khi biết diện tích \(S\), thực hiện phép chia \(S:3{,}14\) để tìm tích \(r\times r\), sau đó xác định bán kính dương. Với kiến thức mở rộng, có thể viết:
\[r=\sqrt{\dfrac{S}{\pi}}\]
Ví dụ: Hình tròn có diện tích \(78{,}5\,\text{dm}^2\). Khi đó \(r\times r=78{,}5:3{,}14=25\). Vì \(5\times5=25\), bán kính hình tròn bằng \(5\,\text{dm}\).
Cách tính diện tích nửa hình tròn
Diện tích nửa hình tròn bằng một nửa diện tích hình tròn có cùng bán kính. Vì vậy, sau khi xác định bán kính, học sinh tính diện tích hình tròn rồi chia kết quả cho 2.
\[S_{\text{nửa hình tròn}}=\dfrac{3{,}14\times r\times r}{2}\]
Ví dụ: Một tấm kính nửa hình tròn có bán kính \(8\,\text{cm}\). Diện tích tấm kính là:
\[S=3{,}14\times8\times8:2=100{,}48\ (\text{cm}^2)\]
Nếu đề bài cho đường kính, cần chia đường kính cho 2 để tìm bán kính. Không nhầm diện tích nửa hình tròn với chu vi nửa hình tròn, vì chu vi còn bao gồm cạnh thẳng là đường kính.
Ví dụ minh họa cách tính diện tích hình tròn
Ví dụ 1: Tính diện tích hình tròn theo bán kính
Tính diện tích hình tròn có bán kính \(r=6\,\text{cm}\).
Bài giải: Diện tích hình tròn là:
\[3{,}14\times6\times6=113{,}04\ (\text{cm}^2)\]
Đáp số: \(113{,}04\,\text{cm}^2\).
Ví dụ 2: Tính diện tích hình tròn theo đường kính
Một tấm thảm hình tròn có đường kính \(18\,\text{dm}\). Tính diện tích tấm thảm.
Bài giải: Bán kính tấm thảm là \(18:2=9\,\text{dm}\). Diện tích tấm thảm là:
\[3{,}14\times9\times9=254{,}34\ (\text{dm}^2)\]
Đáp số: \(254{,}34\,\text{dm}^2\).
Ví dụ 3: Tính diện tích hình tròn theo chu vi
Tính diện tích hình tròn có chu vi \(C=25{,}12\,\text{m}\).
Bài giải: Bán kính hình tròn là \(25{,}12:(3{,}14\times2)=4\,\text{m}\). Diện tích hình tròn là:
\[3{,}14\times4\times4=50{,}24\ (\text{m}^2)\]
Đáp số: \(50{,}24\,\text{m}^2\).
Các dạng bài tập thường gặp về diện tích hình tròn lớp 5
Các bài tập diện tích hình tròn thường yêu cầu tính trực tiếp, tìm đại lượng chưa biết hoặc xác định phần diện tích của hình ghép. Dưới đây là bảng phân loại giúp học sinh lựa chọn phương pháp giải.
Dạng bài | Đặc điểm đề bài | Cách giải |
|---|---|---|
Dạng 1: Tính diện tích | Cho bán kính hoặc đường kính | Xác định \(r\) rồi áp dụng \(S=3{,}14\times r\times r\) |
Dạng 2: Bài toán ngược | Biết diện tích hoặc chu vi, tìm bán kính | Tìm \(r\times r=S:3{,}14\) hoặc \(r=C:(2\times3{,}14)\) |
Dạng 3: Nửa hình tròn | Cho bán kính hoặc đường kính của nửa hình tròn | Tính diện tích cả hình tròn rồi chia 2 |
Dạng 4: Hình ghép, hình vành khăn | Diện tích phần còn lại, lối đi bao quanh | Cộng hoặc trừ diện tích các hình tròn thành phần |

Bài tập vận dụng về diện tích hình tròn có lời giải
Các bài tập dưới đây giúp học sinh vận dụng công thức diện tích hình tròn vào những dạng toán tương ứng với chương trình Toán 5 Kết nối tri thức.
Bài tập 1: Tính diện tích khi biết bán kính và đường kính
Tính diện tích của hai hình tròn: a) bán kính \(4\,\text{dm}\); b) đường kính \(9\,\text{mm}\).
Phân tích đề bài: Ý a cho bán kính nên tính trực tiếp; ý b cần tìm bán kính trước khi tính.
Bài giải:
a) Diện tích hình tròn có bán kính \(4\,\text{dm}\) là:
\[3{,}14\times4\times4=50{,}24\ (\text{dm}^2)\]
b) Bán kính hình tròn thứ hai là \(9:2=4{,}5\,\text{mm}\). Diện tích hình tròn này là:
\[3{,}14\times4{,}5\times4{,}5=63{,}585\ (\text{mm}^2)\]
Đáp số: a) \(50{,}24\,\text{dm}^2\); b) \(63{,}585\,\text{mm}^2\).
Bài tập 2: Tìm bán kính và chu vi khi biết diện tích
Một mặt bàn hình tròn có diện tích \(78{,}5\,\text{dm}^2\). Tính bán kính và chu vi mặt bàn.
Phân tích đề bài: Tính tích \(r\times r\) từ diện tích để tìm bán kính, sau đó tính chu vi.
Bài giải: Tích bán kính với bán kính là:
\[78{,}5:3{,}14=25\ (\text{dm}^2)\]
Vì \(5\times5=25\), bán kính mặt bàn là \(5\,\text{dm}\). Chu vi mặt bàn là:
\[3{,}14\times2\times5=31{,}4\ (\text{dm})\]
Đáp số: Bán kính \(5\,\text{dm}\); chu vi \(31{,}4\,\text{dm}\).
Bài tập 3: Tính diện tích sân chơi hình tròn
Một sân chơi có dạng hình tròn bán kính \(15\,\text{m}\). Tính diện tích sân chơi.
Phân tích đề bài: Đây là bài toán tính diện tích trực tiếp khi biết bán kính.
Bài giải: Diện tích sân chơi là:
\[3{,}14\times15\times15=706{,}5\ (\text{m}^2)\]
Đáp số: \(706{,}5\,\text{m}^2\).
Bài tập 4: Tính diện tích lối đi hình vành khăn
Một bồn hoa hình tròn có bán kính \(5\,\text{m}\). Có một lối đi rộng \(2\,\text{m}\) bao quanh bên ngoài bồn hoa. Tính diện tích lối đi.
Phân tích đề bài: Phần lối đi nằm giữa hai hình tròn đồng tâm. Bán kính hình tròn lớn bằng bán kính bồn hoa cộng độ rộng lối đi. Diện tích lối đi bằng diện tích hình tròn lớn trừ diện tích bồn hoa.
Bài giải: Bán kính hình tròn lớn là:
\[5+2=7\ (\text{m})\]
Diện tích hình tròn lớn là:
\[3{,}14\times7\times7=153{,}86\ (\text{m}^2)\]
Diện tích bồn hoa là:
\[3{,}14\times5\times5=78{,}5\ (\text{m}^2)\]
Diện tích lối đi là:
\[153{,}86-78{,}5=75{,}36\ (\text{m}^2)\]
Đáp số: \(75{,}36\,\text{m}^2\).
Bài tập 5: Tính diện tích nửa hình tròn
Một tấm bìa có dạng nửa hình tròn, đường kính \(16\,\text{cm}\). Tính diện tích tấm bìa.
Bài giải: Bán kính tấm bìa là \(16:2=8\,\text{cm}\). Diện tích tấm bìa là:
\[3{,}14\times8\times8:2=100{,}48\ (\text{cm}^2)\]
Đáp số: \(100{,}48\,\text{cm}^2\).
Những lỗi thường gặp khi tính diện tích hình tròn
Nhầm bán kính với đường kính: Nếu đề bài cho đường kính thì cần chia cho 2 trước khi áp dụng \(S=\pi r^2\).
Quên nhân bán kính hai lần: \(3{,}14\times r\) không phải công thức diện tích. Phải tính \(3{,}14\times r\times r\).
Nhầm diện tích và chu vi: Chu vi có đơn vị độ dài (\(\text{cm}\), \(\text{m}\)); diện tích có đơn vị vuông (\(\text{cm}^2\), \(\text{m}^2\)).
Không đổi đơn vị: Trước khi tính cần đưa bán kính, đường kính và các số đo về cùng một đơn vị.
Nhầm diện tích hình tròn với tiết diện hoặc thể tích: Tiết diện có dạng hình tròn vẫn có thể tính bằng \(S=\pi r^2\), nhưng hình tròn là hình phẳng nên không có thể tích.
Diện tích hình tròn được xác định theo công thức \(S=\pi r^2\); trong Toán 5 thường tính bằng \(S=3{,}14\times r\times r\). Học sinh cần xác định đúng bán kính, thống nhất đơn vị đo và luyện các bài toán theo đường kính, chu vi, nửa hình tròn và hình ghép để củng cố kiến thức trong chuyên đề Toán 5 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 5, tập một – Kết nối tri thức với cuộc sống, Chủ đề 5: Một số hình phẳng, chu vi và diện tích, Bài 27: Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn, tr. 105–112.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 28 September 2026.

Bình luận - Hỏi đáp