Banner background

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt | Số đo và cách nhận biết

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt là gì? Tìm hiểu số đo, đặc điểm và cách nhận biết từng loại góc, kèm ví dụ Toán lớp 4 dễ hiểu.
goc nhon goc tu goc bet so do va cach nhan biet

Key takeaways

  • Phân loại: Góc nhọn (< 90°), góc vuông (= 90°), góc tù (90° – 180°), góc bẹt (= 180°).

  • Thứ tự: Góc nhọn < Góc vuông < Góc tù < Góc bẹt.

  • Quy tắc đo: Đặt tâm thước trùng đỉnh, một cạnh trùng vạch 0°.

  • Dụng cụ: Dùng ê-ke kiểm tra nhanh, dùng thước đo độ xác định số đo chính xác.

Trong chương trình Toán lớp 4, học sinh bắt đầu làm quen với góc nhọn, góc tù, góc bẹt bên cạnh góc vuông. Việc hiểu góc nhọn là gì, góc tù là gì, góc bẹt là gì, số đo và đặc điểm của từng loại góc giúp học sinh biết cách nhận biết, phân biệt và đo góc chính xác. Bài viết tổng hợp lý thuyết, cách phân biệt góc nhọn, góc tù, góc bẹt lớp 4 và bài tập thực hành để củng cố kiến thức.

Góc nhọn là gì?

Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \(0^\circ\) và nhỏ hơn \(90^\circ\). Góc nhọn có độ mở nhỏ hơn góc vuông.

Góc nhọn là gì?
Góc nhọn bao nhiêu độ?

Góc tù là gì?

Góc tù là góc có số đo lớn hơn \(90^\circ\) và nhỏ hơn \(180^\circ\). Góc tù có độ mở lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt.

Góc tù là gì?
Góc tù bao nhiêu độ?

Góc bẹt là gì?

Góc bẹt là góc có số đo bằng \(180^\circ\). Hai cạnh của góc bẹt là hai tia đối nhau và tạo thành một đường thẳng. [1]

Góc bẹt là gì?
Góc bẹt bao nhiêu độ?

Góc vuông là gì?

Góc vuông là góc có số đo bằng \(90^\circ\). Vì vậy, nếu hỏi 90 độ là góc gì thì đáp án là góc vuông.

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt bao nhiêu độ?

Có thể xác định số đo của góc nhọn, góc tù và góc bẹt bằng cách so sánh với góc vuông (\(90^\circ\)) và góc bẹt (\(180^\circ\)).

Loại góc

Số đo độ x ( \(^{\circ}\) )

Mối tương quan với góc vuông ( \(90^\circ\) )

Góc nhọn

\(0^\circ<x<90^\circ\)

Bé hơn góc vuông

Góc vuông

Bằng \(90^\circ\)

Bằng góc vuông tiêu chuẩn

Góc tù

\(90^\circ<x<180^\circ\)

Lớn hơn góc vuông

Góc bẹt

Bằng \(180^\circ\)

Gấp 2 lần góc vuông (\(180^\circ = 90^\circ \times 2\))

Phân biệt góc nhọn, góc tù, góc bẹt dựa theo số đo góc
Góc nhọn, góc tù, góc bẹt là gì?

Cách phân biệt góc nhọn, góc tù, góc bẹt và góc vuông

Cách nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt bằng mắt thường

Góc nhọn: Đầu góc sắc, độ mở giữa hai cạnh nhỏ. Khoảng cách giữa hai cạnh hẹp hơn khoảng cách của góc vuông tiêu chuẩn.

Góc vuông: Hai cạnh tạo thành hình dáng góc vuông vức, tương tự như góc của trang sách hoặc góc bàn học.

Góc tù: Hai cạnh mở rộng về hai phía. Khoảng cách giữa hai cạnh lớn hơn khoảng cách của góc vuông nhưng chưa tạo thành một đường thẳng hoàn chỉnh.

Góc bẹt: Hai cạnh cùng nằm trên một đường thẳng, điểm đỉnh chia đường thẳng thành hai tia đối nhau.

Cách nhận biết và phân biệt góc nhọn, góc tù, góc bẹt với góc vuông
Phân biệt góc nhọn, góc tù, góc bẹt với góc vuông

Phương pháp xác định bằng thước ê-ke

Thước ê-ke là dụng cụ hình học chứa một góc vuông tiêu chuẩn (\(90^\circ\)). Quy trình kiểm tra loại góc bằng thước ê-ke được thực hiện theo các bước:

  • Bước 1: Đặt đỉnh góc vuông của thước ê-ke trùng với đỉnh của góc cần kiểm tra.

  • Bước 2: Điều chỉnh một cạnh góc vuông của thước ê-ke trùng với một cạnh của góc đó.

  • Bước 3: Quan sát vị trí tương quan của cạnh còn lại để kết luận:

    • Trường hợp 1: Cạnh còn lại nằm bên trong góc vuông của thước ê-ke \(\rightarrow\) Kết luận: Góc nhọn (số đo \(<90^\circ\)).

    • Trường hợp 2: Cạnh còn lại trùng khít với cạnh góc vuông thứ hai của thước ê-ke \(\rightarrow\) Kết luận: Góc vuông (số đo \(=90^\circ\)).

    • Trường hợp 3: Cạnh còn lại nằm bên ngoài góc vuông của thước ê-ke \(\rightarrow\) Kết luận: Góc tù (số đo \(>90^\circ\)).

    • Trường hợp 4: Hai cạnh tạo thành một đường thẳng kéo dài qua đỉnh \(\rightarrow\) Kết luận: Góc bẹt (số đo \(=180^\circ\)).

Cách đo góc nhọn, góc tù, góc bẹt bằng thước đo góc

Quy trình 3 bước thực hiện đo góc

Bước 1: Đặt tâm thước trùng với đỉnh của góc.

Tâm thước (điểm mốc chính giữa trên vạch đáy của thước) phải trùng khít với đỉnh góc.

Bước 2: Căn chỉnh vạch số 0 của thước.

Xoay thước sao cho vạch số \(0^\circ\) trùng với một cạnh của góc. Cần xác định rõ vạch số \(0^\circ\) đang sử dụng thuộc vòng chia độ bên trong hay vòng bên ngoài.

Bước 3: Xác định số đo góc.

Đọc chỉ số tại vạch chia mà cạnh thứ hai của góc đi qua, căn cứ theo đúng thang đo đã xác định ở Bước 2.

Ví dụ minh họa quy trình đo góc

Ví dụ 1: Đo góc \(\widehat{NMP}\)

Thao tác đo góc NMP
Đo và xác định góc NMP
  • Thao tác đo: Đặt tâm thước trùng đỉnh \(M\). Căn chỉnh cạnh \(MN\) trùng vạch \(0^\circ\) (thang đo vòng trong). Cạnh \(MP\) đi qua vạch chỉ \(60^\circ\) trên thang đo vòng trong.

  • Kết quả: Số đo góc \(\widehat{NMP}=60^\circ\).

  • Kết luận: Do \(60^\circ<90^\circ\), góc \(\widehat{NMP}\) được xác định là góc nhọn.

Ví dụ 2: Đo góc \(\widehat{NOX}\)

Cách đo góc NOX bằng thước đo góc
Cách đo góc NOX bằng thước đo góc
  • Thao tác đo: Đặt tâm thước trùng đỉnh \(O\). Căn chỉnh cạnh \(ON\) trùng vạch \(0^\circ\) (thang đo vòng trong). Cạnh \(OX\) đi qua vạch chỉ \(120^\circ\) trên thang đo vòng trong.

  • Kết quả: Số đo góc \(\widehat{NOX}=120^\circ\).

  • Kết luận: Do \(90^\circ<120^\circ<180^\circ\), góc \(\widehat{NOX}\) được xác định là góc tù.

Ví dụ 3: Đo góc \(\widehat{APB}\)

Cách đo góc APB
Cách đo góc APB chi tiết
  • Thao tác đo: Đặt tâm thước trùng đỉnh \(P\). Cạnh \(PA\) hướng về vạch \(0^\circ\) bên trái, cạnh \(PB\) hướng về vạch \(0^\circ\) bên phải (vạch \(180^\circ\)).

  • Kết quả: Số đo góc \(\widehat{APB}=180^\circ\).

  • Kết luận: Do số đo bằng \(180^\circ\), góc \(\widehat{APB}\) được xác định là góc bẹt.

Cách vẽ góc nhọn, góc tù, góc bẹt theo số đo cho trước

Quy trình 4 bước vẽ góc theo số đo chỉ định

Bước 1: Sử dụng thước thẳng vẽ tia đầu tiên của góc (ví dụ: vẽ tia \(Ox\) với gốc \(O\)).

Bước 2: Đặt tâm thước đo góc trùng với đỉnh \(O\), sao cho vạch số \(0^\circ\) của thước nằm trên tia \(Ox\).

Bước 3: Quan sát trên vạch chia độ tương ứng với số độ đề bài yêu cầu, đánh dấu một điểm (gọi là điểm \(M\)).

Bước 4: Nối đỉnh \(O\) với điểm \(M\) bằng thước thẳng để tạo thành tia \(OM\). Góc \(\widehat{xOM}\) được hoàn thiện theo đúng số đo.

Ví dụ thực hành vẽ các góc theo tiêu chuẩn

Ví dụ A: Vẽ góc nhọn \(\widehat{ABC}=50^\circ\)

  • Bước 1: Vẽ tia \(BC\).

  • Bước 2: Đặt tâm thước trùng đỉnh \(B\), vạch \(0^\circ\) trùng tia \(BC\).

  • Bước 3: Xác định vị trí vạch \(50^\circ\) trên thang đo tương ứng, đánh dấu điểm \(A\).

  • Bước 4: Kẻ tia \(BA\) đi qua điểm \(A\). Hoàn thiện góc \(\widehat{ABC}=50^\circ\).

  • Kiểm định: Số đo \(50^\circ<90^\circ\) → Kết quả thu được là góc nhọn.

Ví dụ B: Vẽ góc tù \(\widehat{HKT}=135^\circ\)

  • Bước 1: Vẽ tia \(KT\).

  • Bước 2: Đặt tâm thước trùng đỉnh \(K\), vạch \(0^\circ\) trùng tia \(KT\).

  • Bước 3: Xác định vị trí vạch \(135^\circ\), đánh dấu điểm \(H\).

  • Bước 4: Kẻ tia \(KH\) đi qua điểm \(H\). Hoàn thiện góc \(\widehat{HKT}=135^\circ\).

  • Kiểm định: \(90^\circ<135^\circ<180^\circ\) → Kết quả thu được là góc tù.

Ví dụ C: Vẽ góc bẹt \(\widehat{mIn}=180^\circ\)

  • Bước 1: Vẽ tia \(In\).

  • Bước 2: Đặt tâm thước trùng đỉnh \(I\), vạch \(0^\circ\) trùng tia \(In\).

  • Bước 3: Xác định vạch \(180^\circ\) ở phía đối diện, đánh dấu điểm \(m\).

  • Bước 4: Kẻ tia \(Im\) kéo dài ngược chiều với tia \(In\). Hoàn thiện góc \(\widehat{mIn}=180^\circ\).

  • Kiểm định: Số đo \(180^\circ\) → Kết quả thu được là góc bẹt.

Các dạng bài tập về góc nhọn, góc tù, góc bẹt lớp 4

Dạng 1: Nhận diện và gọi tên loại góc trong hình vẽ

Phương pháp giải:

  1. Quan sát hình học, xác định rõ đỉnh và hai cạnh tạo thành góc.

  2. Sử dụng thước ê-ke hoặc thước đo độ để đối chiếu số đo với \(90^\circ\)\(180^\circ\).

  3. Phân loại góc theo định nghĩa.

Bài tập thực hành:

Bài 1: Cho hình vẽ gồm các góc có chung đỉnh \(O\): \(\widehat{AOB},\widehat{BOC},\widehat{AOC}\). Biết các tia \(OA,OB,OC\) nằm trên cùng một mặt phẳng, số đo \(\widehat{AOB}=35^\circ\), \(\widehat{BOC}=55^\circ\), và \(\widehat{AOC}=90^\circ\). Xác định đỉnh, cạnh và phân loại từng góc.

Lời giải chi tiết:

  • Xét góc \(\widehat{AOB}\):

    • Cấu tạo: Đỉnh O; hai cạnh OA và OB.

    • Phân loại: Số đo bằng 35°. Vì 35° < 90° nên góc AOB là góc nhọn.

  • Xét góc \(\widehat{BOC}\):

    • Cấu tạo: Đỉnh O; hai cạnh OB và OC.

    • Phân loại: Số đo bằng 55°. Vì 55° < 90° nên góc BOC là góc nhọn.

  • Xét góc \(\widehat{AOC}\):

    • Cấu tạo: Đỉnh O; hai cạnh OA và OC.

    • Phân loại: Số đo bằng 90° (do 35° + 55° = 90°). Do đó góc AOC là góc vuông.

Bài 2: Cho tứ giác ABCD có thông số các góc tại các đỉnh như sau:

  • Góc tại đỉnh A có số đo 90°.

  • Góc tại đỉnh B có số đo 115°.

  • Góc tại đỉnh C có số đo 65°.

  • Góc tại đỉnh D có số đo 90°.

Xác định loại góc tương ứng tại mỗi đỉnh của tứ giác ABCD.

Xác định loại góc tương ứng tại mỗi đỉnh của tứ giác ABCD
Xác định loại góc tương ứng tại mỗi đỉnh của tứ giác ABCD

Lời giải chi tiết:

  • Tại đỉnh A: Góc có số đo 90° → Góc vuông.

  • Tại đỉnh B: Góc có số đo 115° (90° < 115° < 180°) → Góc tù.

  • Tại đỉnh C: Góc có số đo 65° < 90° → Góc nhọn.

  • Tại đỉnh D: Góc có số đo 90° → Góc vuông.

Dạng 2: Đếm số góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong một hình cho trước

Phương pháp giải:

  1. Liệt kê các góc đơn: Xác định tất cả các góc nhỏ không chứa tia ở giữa.

  2. Liệt kê các góc ghép: Ghép 2 hoặc nhiều góc đơn kề nhau để tạo thành góc lớn hơn.

  3. Kiểm tra và phân loại: Kiểm tra số đo từng góc đã liệt kê để xếp vào loại góc phù hợp.

  4. Tổng hợp: Tóm tắt số lượng từng loại góc xuất hiện trong hình.

Bài tập thực hành:

Bài 3: Hình dưới đây có bao nhiêu góc vuông, góc nhọn, góc bẹt?

Hình dưới đây có bao nhiêu góc vuông, góc nhọn, góc bẹt?
Bài tập xác định góc vuông, góc nhọn, góc bẹt

Lời giải chi tiết:

Nhìn trong hình trên ta đếm được:

3 góc vuông:

  • Góc vuông đỉnh G; cạnh GH và GK.

  • Góc vuông đỉnh I; cạnh IG và IH.

  • Góc vuông đỉnh I; cạnh IG và IK.

4 góc nhọn:

  • Góc nhọn đỉnh G; cạnh GH và GI.

  • Góc nhọn đỉnh G; cạnh GI và GK.

  • Góc nhọn đỉnh H; cạnh HG và HK.

  • Góc nhọn đỉnh K; cạnh KG và KH.

1 góc bẹt:

  • Góc bẹt đỉnh I; cạnh IK và IH.

Vậy hình trên có 3 góc vuông, 4 góc nhọn và 1 góc bẹt.

Bài 4: Trong hình dưới đây có bao nhiêu góc bẹt, góc tù?

Trong hình dưới đây có bao nhiêu góc bẹt, góc tù?
Trong hình dưới đây có bao nhiêu góc bẹt, góc tù?

Lời giải chi tiết:

Trong hình đã cho có:

5 góc tù:

  • Góc tù đỉnh A; cạnh AD và AB.

  • Góc tù đỉnh B; cạnh BA và BC.

  • Góc tù đỉnh H; cạnh HB và HG.

  • Góc tù đỉnh G; cạnh GD và GH.

  • Góc tù đỉnh G; cạnh GA và GC.

2 góc bẹt:

  • Góc bẹt đỉnh H; cạnh HB và HC.

  • Góc bẹt đỉnh G; cạnh GC và GD.

Vậy hình đã cho có 5 góc tù và 2 góc bẹt.

Dạng 3: Bài tập trắc nghiệm, so sánh và tính toán số đo góc

Bộ bài tập thực hành:

Câu 1: Khẳng định nào dưới đây là SAI?

A. Góc có số đo 89° là góc nhọn.

B. Góc tù có số đo lớn hơn góc vuông và nhỏ hơn góc bẹt.

C. Góc bẹt có số đo bằng 180°, bằng tổng số đo của hai góc vuông.

D. Góc có số đo 95° là góc nhọn.

Lời giải chi tiết: Khẳng định D là sai vì \(95^\circ>90^\circ\), do đó góc 95° là góc tù. Chọn đáp án D.

Câu 2: Tổng số đo của một góc vuông và góc nhọn thì chỉ có thể là:

A. Góc tù

B. Góc bẹt

C. Góc vuông

D. Góc nhọn

Lời giải chi tiết:

  • Phân tích số đo theo định nghĩa:

    • Góc vuông có số đo cố định bằng 90°.

    • Góc nhọn có số đo lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°.

  • Tính khoảng giá trị của tổng:

    • Gọi số đo của góc nhọn là x, với 0° < x < 90°.

    • Tổng số đo của góc vuông và góc nhọn là: 90° + x.

    • Theo điều kiện của x, ta có:

      \[90^\circ+0^\circ<90^\circ+x<90^\circ+90^\circ\]

      \[90^\circ<\text{Tổng số đo}<180^\circ\]

  • Kết luận:

    • Do tổng số đo luôn lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°, theo định nghĩa hình học, góc thu được chỉ có thể là góc tù.

    • Phương án đúng là A.

Những lưu ý khi học và ứng dụng góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế

Các lỗi phổ biến ở người học và phương pháp khắc phục

Trong quá trình thao tác đo đạc và làm bài tập, học sinh thường gặp phải một số sai sót kỹ thuật sau:

  • Lỗi đọc sai vạch chia trên thước đo góc

    • Phân tích: Thước đo góc tích hợp 2 thang số chia độ ngược chiều nhau. Người học thường nhầm lẫn giữa giá trị của thang trong và thang ngoài (ví dụ: đọc góc 60° thành 120°).

    • Biện pháp: Ước lượng loại góc trước khi thực hiện ghi nhận số đo. Nếu góc có độ mở hẹp (góc nhọn), giá trị ghi nhận phải nhỏ hơn 90°.

  • Lỗi đặt sai tâm thước đo góc

    • Phân tích: Đặt mép dưới của thước trùng với đỉnh góc thay vì dùng điểm tâm định chuẩn của thước.

    • Biện pháp: Kiểm tra vị trí giao điểm của tâm thước với đỉnh góc trước khi thực hiện thao tác đọc chỉ số.

  • Lỗi chủ quan khi đánh giá góc có số đo gần 90°

    • Phân tích: Đối với các góc có số đo 88° hoặc 92°, việc chỉ quan sát bằng mắt thường dễ dẫn đến kết luận sai lệch.

    • Biện pháp: Sử dụng thước ê-ke hoặc thước đo độ để kiểm tra lại các góc có số đo gần 90°.

Một số hình ảnh của các loại góc trong đời sống thực tế

  • Cấu tạo kéo cắt

    • Khi khép hai lưỡi kéo lại gần nhau: Có thể tạo thành hình ảnh góc nhọn.

    • Khi mở hai lưỡi kéo vuông góc: Có thể tạo thành hình ảnh góc vuông.

    • Khi mở rộng hai lưỡi kéo ra hai phía: Có thể tạo thành hình ảnh góc tù.

  • Thiết kế quạt xòe

    • Độ mở quạt nhỏ: Có thể tạo thành hình ảnh góc nhọn.

    • Độ mở quạt xòe rộng: Có thể tạo thành hình ảnh góc tù.

    • Khi mở quạt phẳng hoàn toàn: Có thể tạo thành hình ảnh góc bẹt.

  • Kiến trúc mái nhà: Một số thiết kế mái nhà có thể tạo thành hình ảnh góc nhọn hoặc góc tù.

  • Thiết kế thang gấp: Hai chân của thang gấp khi mở có thể tạo thành hình ảnh góc nhọn hoặc góc tù tùy theo độ mở.

  • Động tác tư thế thể dục: Khi dang thẳng hai tay sang hai bên, hai tay có thể tạo thành hình ảnh góc bẹt \(180^\circ\). Khi gập cẳng tay về phía vai, góc tạo thành có thể là góc nhọn.

Để phân biệt, đo và vẽ chính xác góc nhọn, góc tù, góc bẹt, học sinh cần căn cứ vào các mốc số đo chuẩn như 90 độ, 180 độ và thao tác thành thạo với thước ê-ke, thước đo độ. Người học nên tích cực rèn luyện qua các dạng bài tập phân loại, đếm góc và tính toán số đo nhằm củng cố tư duy hình học, phát triển khả năng liên hệ thực tế và tự tin đạt kết quả cao trong chương trình Toán lớp 4.

Ngoài ra, học sinh có thể tham khảo thêm các kiến thức và bài học tại chuyên mục Toán 4 của ZIM Academy để củng cố nền tảng và luyện tập theo từng chủ đề.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...