Banner background

Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau | Cách chứng minh và bài tập chi tiết

Tìm hiểu tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau lớp 9, cách chứng minh, tính độ dài, số đo góc và bài tập đường tròn kèm lời giải chi tiết.
tinh chat hai tiep tuyen cat nhau cach chung minh va bai tap chi tiet

Key takeaways

Hai tiếp tuyến xuất phát từ cùng một điểm nằm ngoài đường tròn luôn có độ dài bằng nhau. Đây là một trong những tính chất quan trọng nhất của tiếp tuyến đường tròn, thường được sử dụng để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, tam giác cân, tứ giác nội tiếp và nhiều bài toán hình học nâng cao.

Hai tiếp tuyến cắt nhau là cấu hình quan trọng trong hình học đường tròn. Khi hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm ngoài đường tròn, các đoạn tiếp tuyến từ điểm đó đến hai tiếp điểm bằng nhau và đường nối điểm cắt với tâm tạo ra nhiều tính chất đặc biệt.

Bài viết trình bày tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, định lý và các hệ quả, cách chứng minh, điều kiện áp dụng và các dạng bài tập thường gặp.

Hai tiếp tuyến cắt nhau là gì?

Hai tiếp tuyến cắt nhau là hai đường thẳng cùng tiếp xúc với một đường tròn tại hai tiếp điểm khác nhau và gặp nhau tại một điểm nằm ngoài đường tròn.

Giả sử từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với B, C lần lượt là hai tiếp điểm. Khi đó, AB và AC là hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại A.

Tiếp tuyến của đường tròn là gì?

Tiếp tuyến của đường tròn là đường thẳng chỉ có một điểm chung với đường tròn. Điểm chung duy nhất đó được gọi là tiếp điểm.

Nếu đường thẳng AB là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B thì bán kính OB vuông góc với tiếp tuyến AB tại B:

\[OB\perp AB\]

Ngược lại, nếu một đường thẳng đi qua một điểm thuộc đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó thì đường thẳng này là tiếp tuyến của đường tròn.

Điều kiện để hai tiếp tuyến cắt nhau

Từ một điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R), tức là \(OA>R\), có thể kẻ được hai tiếp tuyến phân biệt AB và AC đến đường tròn.

  • Nếu A nằm ngoài đường tròn: kẻ được hai tiếp tuyến.

  • Nếu A nằm trên đường tròn: chỉ có một tiếp tuyến tại A.

  • Nếu A nằm trong đường tròn: không kẻ được tiếp tuyến.

Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Định lý hai tiếp tuyến cắt nhau: Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

  • Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

  • Tia nối điểm cắt với tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

  • Tia nối tâm với điểm cắt là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua hai tiếp điểm.

Xét đường tròn (O), từ điểm A nằm ngoài đường tròn kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với B, C là hai tiếp điểm.

Hai đoạn tiếp tuyến từ một điểm ngoài đường tròn bằng nhau

Hai đoạn tiếp tuyến AB và AC được kẻ từ cùng điểm A đến đường tròn (O) nên:

\[AB=AC\]

Như vậy, điểm A cách đều hai tiếp điểm B và C.

Đường nối tâm và điểm cắt là tia phân giác

Đường thẳng AO chia đôi góc tạo bởi hai tiếp tuyến AB và AC, do đó:

\[\widehat{BAO}=\widehat{CAO}\]

Vì vậy, AO là tia phân giác của góc BAC.

Đồng thời, OA cũng chia đôi góc tạo bởi hai bán kính OB và OC:

\[\widehat{BOA}=\widehat{COA}\]

Do đó, OA là tia phân giác của góc BOC.

Đường nối tâm và điểm cắt là đường trung trực của hai tiếp điểm

Ta có:

  • \(AB=AC\) nên A cách đều B và C.

  • \(OB=OC\) vì cùng là bán kính nên O cách đều B và C.

Vì A và O đều cách đều B, C nên đường thẳng AO là đường trung trực của BC. Nếu H là giao điểm của AO và BC thì:

\[HB=HC,\qquad AO\perp BC\]

Cách chứng minh định lý hai tiếp tuyến cắt nhau

Cho đường tròn (O; R), điểm A nằm ngoài đường tròn. Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB và AC đến đường tròn với B, C là hai tiếp điểm. Nối OA, OB và OC.

Bước 1: Xác định các góc vuông tại tiếp điểm

Vì AB và AC là các tiếp tuyến nên:

\[OB\perp AB,\qquad OC\perp AC\]

Do đó, tam giác OBA vuông tại B và tam giác OCA vuông tại C.

Bước 2: Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau

Xét hai tam giác vuông OBA và OCA, ta có:

  • OA là cạnh huyền chung.

  • OB = OC vì cùng là bán kính của đường tròn.

Suy ra:

\[\triangle OBA=\triangle OCA\]

theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông.

Bước 3: Suy ra các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

Từ hai tam giác bằng nhau, ta có:

  • \(AB=AC\).

  • \(\widehat{BAO}=\widehat{CAO}\).

  • \(\widehat{BOA}=\widehat{COA}\).

Như vậy, hai đoạn tiếp tuyến bằng nhau, AO là tia phân giác của góc BAC và OA là tia phân giác của góc BOC.

Bước 4: Chứng minh AO là đường trung trực của BC

Do \(AB=AC\)\(OB=OC\), cả A và O đều nằm trên đường trung trực của BC. Vì vậy, AO chính là đường trung trực của BC.

Ứng dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Ứng dụng trong đường tròn nội tiếp tam giác

Trong tam giác có đường tròn nội tiếp, từ mỗi đỉnh của tam giác có hai đoạn tiếp tuyến đến đường tròn. Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, hai đoạn tiếp tuyến xuất phát từ cùng một đỉnh có độ dài bằng nhau.

Ví dụ, đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với AB, AC lần lượt tại F và E thì:

\[AF=AE\]

Ứng dụng trong tam giác ngoại tiếp đường tròn

Cho đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB lần lượt tại D, E, F. Khi đó:

\[AF=AE,\qquad BF=BD,\qquad CD=CE\]

Các hệ thức này thường được sử dụng để tính độ dài cạnh, chu vi hoặc các đoạn tiếp tuyến trong tam giác ngoại tiếp đường tròn.

Các dạng bài tập hai tiếp tuyến cắt nhau

Dạng 1: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau hoặc hai đường thẳng vuông góc

Để chứng minh hai đoạn tiếp tuyến bằng nhau, sử dụng trực tiếp tính chất: hai tiếp tuyến kẻ từ cùng một điểm ngoài đường tròn có độ dài bằng nhau.

Nếu cần chứng minh đường nối tâm với điểm cắt vuông góc với đoạn nối hai tiếp điểm, sử dụng tính chất AO là đường trung trực của BC.

Dạng 2: Tính độ dài và số đo góc

Với các bài toán tính độ dài, có thể kết hợp tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau với định lý Pythagore trong các tam giác vuông tạo bởi bán kính và tiếp tuyến.

Với bài toán tính góc, sử dụng tính chất AO là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến và OA là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính.

Dạng 3: Bài toán tam giác ngoại tiếp đường tròn

Trong tam giác ngoại tiếp một đường tròn, hai đoạn tiếp tuyến xuất phát từ cùng một đỉnh bằng nhau. Từ đó có thể thiết lập các hệ thức giữa các đoạn thẳng trên ba cạnh để tính độ dài hoặc chu vi tam giác.

Bài tập hai tiếp tuyến cắt nhau có lời giải

Bài 1: Chứng minh đường nối tâm là đường trung trực

Đề bài: Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với B, C là hai tiếp điểm. Chứng minh OA là đường trung trực của BC.

Hướng dẫn giải:

Vì AB và AC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) kẻ từ cùng điểm A nên:

\[AB=AC\]

Suy ra A cách đều B và C.

Mặt khác:

\[OB=OC\]

vì OB và OC cùng là bán kính của đường tròn (O), nên O cũng cách đều B và C.

Do A và O đều cách đều B, C nên đường thẳng AO là đường trung trực của đoạn BC.

Bài 2: Tính góc khi biết góc tạo bởi hai tiếp tuyến

Đề bài: Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Biết \(\widehat{BAC}=60^\circ\). Tính các góc của tam giác OAB.

Hướng dẫn giải:

Vì AO là tia phân giác của góc BAC nên:

\[\widehat{BAO}=\frac{60^\circ}{2}=30^\circ\]

AB là tiếp tuyến tại B nên:

\[\widehat{OBA}=90^\circ\]

Trong tam giác OAB:

\[\widehat{BOA}=180^\circ-90^\circ-30^\circ=60^\circ\]

Vậy:

\[\widehat{OBA}=90^\circ,\quad \widehat{BAO}=30^\circ,\quad \widehat{BOA}=60^\circ\]

Bài 3: Ứng dụng hai tiếp tuyến cắt nhau trong tam giác

Đề bài: Cho tam giác ABC có đường tròn nội tiếp tiếp xúc với BC, CA, AB lần lượt tại D, E, F. Biết \(BC=a\), \(CA=b\), \(AB=c\). Tính độ dài các đoạn tiếp tuyến.

Hướng dẫn giải:

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau:

\[AE=AF,\qquad BD=BF,\qquad CD=CE\]

Đặt:

\[AE=AF=x,\qquad BD=BF=y,\qquad CD=CE=z\]

Ta có:

\[x+y=c,\qquad y+z=a,\qquad z+x=b\]

Gọi \(p=\frac{a+b+c}{2}\) là nửa chu vi tam giác ABC. Khi đó:

\[AE=AF=p-a\]

\[BD=BF=p-b\]

\[CD=CE=p-c\]

Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau là một trong những định lý nền tảng của hình học đường tròn. Chỉ với kết quả hai đoạn tiếp tuyến bằng nhau, học sinh có thể suy ra nhiều tính chất quan trọng như tam giác cân, đường phân giác, đường trung trực và các quan hệ hình học khác. Việc luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài sẽ giúp nhận biết nhanh dấu hiệu áp dụng và nâng cao khả năng giải các bài toán hình học trong chương trình THCS cũng như các kỳ thi tuyển sinh. Để củng cố nền tảng và khám phá thêm các chuyên đề liên quan, học sinh có thể tham khảo hệ thống kiến thức Toán tại ZIM Academy.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...