Hàm số y = ax^2 là gì? Tập xác định, tính chất & bài tập lớp 9
Key takeaways
Hàm số \(y = ax^2\) xác định trên tập số thực \(\mathbb{R}\).
Đồ thị là đường cong parabol đối xứng qua Oy, đỉnh tại O.
Chiều biến thiên, hướng bề lõm tùy thuộc dấu hệ số a.
Cần tối thiểu 5 điểm để vẽ đồ thị chuẩn xác.
Bước vào chương trình Đại số lớp 9, học sinh sẽ được làm quen với một nội dung quan trọng trong Chương VI – Hàm số \(y=ax^2(a\neq0)\). Đây là kiến thức nền tảng giúp học sinh hiểu rõ hàm số \(y=ax^2\) là gì, tập xác định, giá trị của hàm số, tính chất của hàm số \(y=ax^2\), sự đồng biến – nghịch biến khi (a>0) hoặc (a<0), đồng thời tạo cơ sở để nghiên cứu đồ thị parabol và phương trình bậc hai.
Bài viết sẽ hệ thống đầy đủ kiến thức về hàm số \(y=ax^2\) lớp 9, từ lý thuyết, tính chất, bảng giá trị, cách vẽ và nhận biết đồ thị đến các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
Hàm số \(y=ax^2(a\neq0)\) là gì?
Định nghĩa: Hàm số có dạng \(y = ax^2\) với điều kiện hệ số \(a \neq 0\) được gọi là hàm số bậc hai cơ bản.
Nhận xét: Hàm số này xác định với mọi giá trị \(x\) thuộc tập số thực \(\mathbb{R}\) .
Sự khác biệt lớn nhất giữa hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai nằm ở cấu trúc đồ thị: đồ thị hàm số bậc nhất \(y=ax+b\) là một đường thẳng, trong khi đồ thị hàm số \(y = ax^2\) là một đường cong được gọi là Parabol (chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn ở phần sau).
Các ví dụ minh họa và cách tính giá trị tại một điểm
Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy xét một số hàm số cụ thể sau:
\(y = 2x^2\) (hệ số \(a = 2\))
\(y = -\frac{1}{4}x^2\) (hệ số \(a = -\frac{1}{4}\))
\(y = \frac{3}{2}x^2\) (hệ số \(a = \frac{3}{2}\))
\(y = -3x^2\) (hệ số \(a = -3\))
Khi muốn tính giá trị của hàm số tại một điểm \(x = x_0\) cho trước, phương pháp giải rất đơn giản: chúng ta chỉ cần thay giá trị \(x = x_0\)vào công thức của hàm số để tìm ra giá trị \(y\) tương ứng.
Ví dụ: Cho hàm số \(y = \frac{3}{2}x^2\). Để tính giá trị của hàm số tại \(x = -3\), ta thực hiện phép tính:
\[y = \frac{3}{2} \cdot (-3)^2 = \frac{3}{2} \cdot 9 = \frac{27}{2}\]
Tương tự, tại \(x = 2\), ta có:
\[y = \frac{3}{2} \cdot 2^2 = \frac{3}{2} \cdot 4 = 6\]
Ứng dụng thực tế của hàm số \(y = ax^2\)
Hàm số bậc hai không hề khô khan mà xuất hiện trong một vài các mô hình vật lý và đời sống quanh ta như:
Quãng đường vật rơi tự do: Khi bỏ qua sức cản không khí, quãng đường chuyển động \(s\) (mét) của một vật rơi tự do phụ thuộc vào thời gian \(t\) (giây) theo công thức \(s=\frac12gt^2\) (với \(\frac12g\) là hệ số).
Diện tích hình học: Diện tích \(S\) của hình tròn bán kính \(r\) tuân theo công thức \(S = \pi r^2\). Diện tích toàn phần của một hình lập phương cạnh \(a\) cũng là một hàm số: \(S = 6a^2\).
Tính chất của hàm số \(y = ax^2 (a \neq 0)\)
Để làm bài tập chính xác, việc hiểu các tính chất biến thiên và giá trị của hàm số là điều bắt buộc. Chúng ta có ba tính chất sau đây:
Tính chất 1 (Về giá trị của hàm số):
Hàm số luôn nhận giá trị \(y = 0\) tại \(x = 0\).
Nếu hệ số \(a > 0\) thì \(y > 0\) với mọi \(x \neq 0\).
Nếu hệ số \(a < 0\) thì \(y < 0\) với mọi \(x \neq 0\).
Tính chất 2 (Sự biến thiên - Đồng biến và Nghịch biến):
Khi hệ số \(a > 0\): Hàm số nghịch biến khi \(x < 0\) (giá trị \(x\) tăng thì \(y\) giảm) và đồng biến khi \(x > 0\) (giá trị \(x\) tăng thì \(y\) tăng).
Khi hệ số \(a < 0\): Hàm số đồng biến khi \(x < 0\) (giá trị \(x\) tăng thì \(y\) tăng) và nghịch biến khi \(x > 0\) (giá trị \(x\) tăng thì \(y\) giảm).
Tính chất 3 (Cực trị của hàm số):
Khi \(a > 0\), vì mọi giá trị \(y\) đều không âm nên hàm số đạt GTNN bằng 0 tại \(x = 0\).
Khi \(a < 0\), vì mọi giá trị \(y\) đều không dương nên hàm số đạt GTLN bằng 0 tại \(x = 0\).
Tính chất đối xứng đặc biệt: Vì \((-x)^2 = x^2\) nên ta luôn có \(f(-x) = f(x)\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Điều này đồng nghĩa với việc nếu điểm \((x_0; y_0)\) nằm trên đồ thị thì điểm đối xứng với nó qua trục tung là \((-x_0; y_0)\) cũng nằm trên đồ thị .
Bảng tóm tắt tính chất hàm số \(y = ax^2\) :

Đồ thị hàm số \(y = ax^2\): Parabol và cách vẽ
Đặc điểm hình học của đồ thị
Đồ thị của hàm số \(y = ax^2 (a \neq 0)\) là một đường cong, gọi là đường parabol, có các tính chất sau:
Đỉnh của parabol là gốc tọa độ \(O(0;0)\).
Luôn nhận trục tung \(Oy\) làm trục đối xứng.
Hướng bề lõm và vị trí so với trục hoành:
Nếu \(a > 0\): Đồ thị nằm hoàn toàn phía trên trục hoành \(Ox\), bề lõm quay lên trên, và đỉnh \(O\) là điểm thấp nhất của đồ thị.
Nếu \(a < 0\): Đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành \(Ox\), bề lõm quay xuống dưới, và đỉnh \(O\) là điểm cao nhất của đồ thị.

Ảnh hưởng của giá trị hệ số \(a\) đến hình dáng đồ thị
Độ lớn của hệ số \(a\) (tức là \(|a|\)) quyết định độ "rộng" hay "hẹp" của parabol. Khi ta so sánh đồ thị của hai hàm số có hệ số dương như \(y = x^2\) và \(y = 2x^2\), ta thấy với cùng một giá trị \(x\), đồ thị \(y = 2x^2\) sẽ cho giá trị \(y\) lớn gấp đôi, khiến nhánh đồ thị dốc hơn và "khép sát" vào trục tung \(Oy\) hơn. Ngược lại, giá trị \(|a|\) càng nhỏ thì parabol càng mở rộng ra hai bên.

Quy trình từng bước vẽ đồ thị Parabol
Cách vẽ đồ thị hàm số \(y=ax^2\left(a\ne0\right)\) :
Bước 1: Lập bảng giá trị tương ứng. Ta cần xác định tối thiểu 5 điểm (hoặc 7 điểm nếu cần độ chính xác cao) thuộc đồ thị. Bảng giá trị bắt buộc phải chứa gốc tọa độ \(O(0;0)\) và các cặp điểm đối xứng nhau qua trục tung (ví dụ: \(x = \pm 1, \pm 2, \pm 3\)).
Mẹo nhỏ: Do tính chất đối xứng \(f(-x) = f(x)\), các bạn chỉ cần tính giá trị \(y\) cho các số \(x\) dương ở bên phải, sau đó chép nguyên kết quả sang các giá trị \(x\) âm tương ứng ở bên trái nhằm tiết kiệm thời gian phép tính và tránh sai sót.
Bước 2: Biểu diễn và vẽ đồ thị. Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta chấm các cặp điểm tương ứng đã tìm được trong bảng giá trị. Sử dụng thước vẽ parabol nối các điểm này lại để thành một đường cong là đồ thị của hàm số \(y=ax^2\left(a\ne0\right)\). Hãy lưu ý không vẽ đồ thị thành các đoạn thẳng gãy khúc hay nhọn đầu ở đỉnh \(O\).
Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số \(y=\frac{1}{4}x^2\).
Lập bảng một số giá trị tương ứng của \(x\) và \(y\):

Biểu diễn các điểm \((-4;4), (-2;1), (-1;\frac{1}{4}), (0;0), (1;\frac{1}{4}), (2;1), (4;4)\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số \(y=\frac{1}{4}x^2\) như hình dưới.

Các dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải
Dạng 1: Tính giá trị hàm số và xác định điểm thuộc đồ thị
Phương pháp tính giá trị: Thay trực tiếp giá trị hoành độ \(x = x_0\) vào công thức hàm số để tính ra \(y_0\).
Phương pháp kiểm tra điểm thuộc đồ thị: Một điểm \(M(x_M; y_M)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = ax^2\) khi và chỉ khi tọa độ của nó thỏa mãn đẳng thức \(y_M = a \cdot x_M^2\). Nếu thay vào mà hai vế bằng nhau thì điểm nằm trên đồ thị; nếu khác nhau thì điểm không thuộc đồ thị.
Dạng 2: Xác định hệ số \(a\) của hàm số \(y = ax^2\)
Phương pháp: Đề bài thường cho biết đồ thị (P) đi qua một điểm cụ thể \(A(x_0; y_0)\) với \(x_0 \neq 0\). Ta chỉ cần thay tọa độ điểm \(A\) vào phương trình hàm số để được phương trình ẩn \(a\): \(y_0 = a \cdot x_0^2\). Từ đó suy ra hệ số cần tìm:
\(a = \frac{y_0}{x_0^2}\)
Dạng 3: Xét chiều biến thiên và cực trị trên một khoảng/đoạn
Phương pháp: Dựa vào dấu của hệ số \(a\) để áp dụng lý thuyết đồng biến, nghịch biến trên các khoảng \(x > 0\) và \(x < 0\).
Ví dụ: Đề bài yêu cầu tìm giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất của hàm số \(y = -0,75x^2\) trên đoạn giá trị cụ thể từ \(x = 2\) đến \(x = 4\), ta ứng dụng tính chất nghịch biến khi \(x > 0\) của hệ số âm (\(a = -0,75 < 0\)) để suy ra giá trị lớn nhất tại đầu mút nhỏ và nhỏ nhất tại đầu mút lớn.
Dạng 4: Tìm tọa độ giao điểm của Parabol và đường thẳng
Đây là dạng toán kinh điển luôn xuất hiện trong đề thi vào lớp 10.
Bước 1: Cho parabol \((P): y = ax^2\) và đường thẳng \((d):y=bx+c\). Ta lập phương trình hoành độ giao điểm bằng cách cho hai vế phải bằng nhau:
\[ax^2 = bx + c \quad \Leftrightarrow \quad ax^2 - bx - c = 0\]
Bước 2: Giải phương trình bậc hai một ẩn vừa thu được:
Nếu phương trình vô nghiệm thì \((d)\) không cắt \((P)\).
Nếu phương trình có nghiệm kép thì \((d)\) tiếp xúc với \((P)\) tại một điểm duy nhất.
Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \((d)\) cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt.
Bước 3: Thay các nghiệm hoành độ \(x_1, x_2\) vào một trong hai công thức của \((P)\) hoặc \((d)\) để tìm ra các tung độ \(y_1, y_2\) tương ứng. Kết luận tọa độ giao điểm dưới dạng cặp số \((x; y)\).
Bài tập minh họa có lời giải chi tiết
Để củng cố lại kiến thức, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết 3 bài tập sau:
Bài tập 1 (Mức độ Cơ bản): Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị
Đề bài: Cho hàm số \(y = \frac{1}{2}x^2\).
a) Lập bảng giá trị của hàm số tại các điểm có hoành độ lần lượt là\(-4, -2, -1, 0, 1, 2, 4\).
b) Vẽ đồ thị hàm số trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
Phân tích đề bài
Yêu cầu câu a (Lập bảng giá trị): Đề bài đã cho sẵn hàm số cụ thể là \(y = \frac{1}{2}x^2\) và chỉ định rõ 7 giá trị hoành độ \(x\) đối xứng nhau qua số 0 là \(-4, -2, -1, 0, 1, 2, 4\). Nhiệm vụ của chúng ta là lần lượt thay thế các giá trị \(x\) này vào hàm số để tính ra tung độ \(y\) tương ứng.
Mẹo tính nhanh: Vì đồ thị hàm số bậc hai có tính chất đối xứng qua trục tung nên ta luôn có \(f(-x) = f(x)\). Do đó, chúng ta chỉ cần tính toán cẩn thận cho các giá trị \(x\) dương (\(1, 2, 4\)), sau đó điền kết quả giống hệt sang các giá trị \(x\) âm tương ứng (\(-1, -2, -4\)) để vừa tiết kiệm thời gian, vừa tránh sai sót dấu.
Yêu cầu câu b (Vẽ đồ thị): Sử dụng các cặp tọa độ \((x; y)\) từ bảng giá trị ở câu a để biểu diễn 7 điểm cụ thể trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\). Sau đó, dùng thước vẽ parabol để nối các điểm này lại thành một đường parabol.
Điểm kiến thức cần nhớ
Định nghĩa tập xác định: Hàm số \(y = ax^2\) (\(a \neq 0\)) luôn xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Tính chất đối xứng: Đồ thị nhận trục tung \(Oy\) làm trục đối xứng. Nếu điểm \(M(x_0; y_0)\) thuộc đồ thị thì điểm đối xứng \(M'(-x_0; y_0)\) cũng thuộc đồ thị.
Hình dáng đồ thị (Parabol): Khi \(a > 0\), parabol có bề lõm hướng lên trên, đỉnh \(O(0;0)\) là điểm thấp nhất. Khi vẽ, tuyệt đối không nối các điểm bằng các đoạn thẳng gãy khúc mà phải vẽ bằng nét cong liên tục và mượt mà.
Lời giải chi tiết:
a) Thay các giá trị \(x\) vào công thức \(y = \frac{1}{2}x^2\), ta có bảng giá trị sau:
\(x\) | −4 | −2 | −1 | 0 | 1 | 2 | 4 |
\(y = \frac{1}{2}x^2\) | 8 | 2 | \(\frac{1}{2}\) | 0 | \(\frac{1}{2}\) | 2 | 8 |
b) Biểu diễn các điểm \((0;0),(2;2),(-2;2),(4;8),(-4;8),(1;\frac12),(-1;\frac12)\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}x^2\) như hình dưới.

Bài tập 2 (Mức độ Trung bình): Xác định hệ số \(a\)
Đề bài: Xác định hệ số \(a\) của parabol \((P): y = ax^2\) biết rằng đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(1; -2)\).
Phân tích đề bài
Mục tiêu: Tìm hệ số \(a\) (tham số chưa biết) trong công thức tổng quát của parabol \((P): y = ax^2\).
Dữ kiện cho trước: Đồ thị đi qua điểm \(A(1; -2)\).
Hướng giải quyết: Nếu một đồ thị hàm số đi qua một điểm thì tọa độ của điểm đó phải thỏa mãn phương trình của hàm số. Vì vậy, ta chỉ cần thay thế trực tiếp \(x = 1\) và \(y = -2\) vào công thức \(y = ax^2\) để tạo thành một phương trình bậc nhất một ẩn \(a\) đơn giản:
\(-2 = a \cdot 1^2\)
Giải phương trình này ta sẽ tìm được giá trị của \(a\).
Lưu ý quan trọng: Sau khi tìm được \(a\), bắt buộc phải đối chiếu với điều kiện xác định \(a \neq 0\) để đưa ra kết luận cuối cùng.
Điểm kiến thức cần nhớ:
Điều kiện điểm thuộc đồ thị: Điểm \(M(x_M; y_M)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = f(x) \Leftrightarrow y_M = f(x_M)\).
Điều kiện tồn tại của hàm số bậc hai cơ bản: Hệ số \(a\) luôn phải khác 0 (\(a \neq 0\)).
Lời giải chi tiết:
Vì parabol \((P)\) đi qua điểm \(A(1; -2)\). Thay \(x = 1\) và \(y = -2\) vào phương trình \(y = ax^2\), ta thu được đẳng thức:
\(-2=a\cdot1^2\quad\)
\(a=-2\)
Giá trị \(a = -2\) thỏa mãn điều kiện \(a \neq 0\).
Kết luận: Hệ số \(a\) cần tìm là \(a = -2\) và hàm số là \(y = -2x^2\).
Bài tập 3 (Mức độ Nâng cao): Giao điểm của Parabol và đường thẳng
Đề bài: Cho parabol \((P): y=ax^2\) và đường thẳng \((d): y=2x-3\). Tìm \(a\) biết \((P)\) và \((d) \) cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng \(-1\).
Phân tích đề bài:
Mục tiêu: Tìm hệ số \(a\) của parabol \((P): y = ax^2\).
Dữ kiện cho trước:
Phương trình đường thẳng \((d): y = 2x - 3\) .
Parabol \((P)\) và đường thẳng \((d)\) cắt nhau tại một điểm chung có hoành độ \(x = -1\).
Hướng giải quyết:
Bước 1: Thiết lập phương trình hoành độ giao điểm. Ta cho hai vế chứa biến \(x\) của hai hàm số bằng nhau để lập phương trình tìm hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\).
Bước 2: Thay hoành độ giao điểm vào phương trình. Do hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng \(-1\), nên giá trị \(x = -1\) này bắt buộc phải là một nghiệm thỏa mãn phương trình hoành độ giao điểm vừa lập.
Bước 3: Giải tìm \(a\) và đối chiếu điều kiện. Tính toán hai vế để đưa về phương trình ẩn \(a\), giải ra kết quả. Đối chiếu xem giá trị này có thỏa mãn điều kiện \(a \neq 0\) hay không để đưa ra kết luận.
Điểm kiến thức cần nhớ:
Phương trình hoành độ giao điểm:
Để tìm hoành độ giao điểm của parabol \((P): y = ax² (a \neq 0)\) và đường thẳng \((d): y = bx + c\), ta thiết lập phương trình hoành độ giao điểm bằng cách cho hai vế phải bằng nhau:
\(ax^2 = bx + c\).
Điều kiện tồn tại của hàm số bậc hai cơ bản: Hệ số \(a\) luôn phải khác 0 (\(a \neq 0\)).
Lời giải chi tiết:
Phương trình hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là:
\(ax^2=2x-3\)
Do \((P)\) và \((d) \) cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng \(-1\) nên ta có
\(a\left(-1\right)^2=2\left(-1\right)-3\)
\(a=-5\)
Giá trị \(a=-5\) thỏa mãn điều kiện \(a \neq 0\).
Kết luận: Hệ số \(a\) cần tìm là \(a=-5\) và hàm số là \(y=-5x^2\).
Những lỗi thường gặp khi học hàm số \(y = ax^2\) và cách khắc phục
Trong quá giảng dạy có thể nhận thấy có 4 lỗi sai rất phổ biến sau đây mà các bạn cần hết sức lưu ý để tránh mất điểm đáng tiếc:
Lỗi 1: Nhầm lẫn dấu khi bình phương số âm trong bảng giá trị.
Sai lầm: Khi tính giá trị hàm số \(y = 2x^2\) tại \(x = -2\), nhiều bạn viết nhanh thành \(y = 2 \cdot -2^2 = 2 \cdot (-4) = -8\). Đây là lỗi sai toán học cơ bản!
Khắc phục: Hãy luôn nhớ đóng mở ngoặc số âm khi bình phương: \((-2)^2 = 4\). Do đó, phép tính đúng phải là \(y = 2 \cdot (-2)^2 = 2 \cdot 4 = 8\). Hãy nhớ tính chất đối xứng: đồ thị \(y\) tại \(x = -2\) phải bằng \(y\) tại \(x = 2\).
Lỗi 2: Quên điều kiện tham số \(a \neq 0\).
Khắc phục: Luôn ghi nhớ điều kiện \(a \neq 0\). Kiểm tra lại \(a\) sau tính toán để đảm bảo điều kiện.
Lỗi 3: Tính sai bảng giá trị do bỏ sót giá trị âm của x hoặc không tận dung tính đối xứng để tiết kiệm thời gian tính toán.
Sai lầm: Thay vì lập bảng giá trị với các giá trị \(x\) đối xứng nhau như \(\pm1,\pm2,...\) và dùng tính đối xứng thì học sinh lại lập bảng giá trị với các giá trị x toàn âm hoặc toàn dương.
Khắc phục: Luôn chủ động chọn các cặp giá trị \(x\) đối xứng nhau qua số \(0\) (ví dụ điển hình là \(x = 0; \pm 1; \pm 2\)) khi bắt đầu lập bảng giá trị. Khi tính toán, hãy tận dụng triệt để tính chất hàm số \(f(-x) = f(x)\).
Lỗi 4: Sai sót khi chuyển vế thiết lập phương trình hoành độ giao điểm.
Sai lầm: Khi chuyển các hạng tử từ vế này sang vế kia để đưa phương trình hoành độ giao điểm về dạng \(ax^2 + bx + c = 0\), các bạn rất hay quên đổi dấu các hệ số tự do, dẫn đến tính sai biệt thức \(\Delta\) và ra nghiệm sai.
Khắc phục: Áp dụng quy tắc "chuyển vế - đổi dấu" một cách chậm rãi và cẩn thận, sau đó nhẩm lại một lần trước khi bấm máy tính hoặc tính tay biệt thức \(\Delta\).
Hàm số \(y = ax^2 (a \neq 0)\) là một mạch kiến thức vô cùng đẹp đẽ, kết nối hài hòa giữa hình học và đại số. Chỉ cần các bạn nắm vững định nghĩa tập xác định , quy luật đồng biến - nghịch biến dựa theo dấu của hệ số a, thực hiện chuẩn xác quy trình vẽ đồ thị qua các điểm đối xứng , và thành thạo phương pháp giải phương trình hoành độ giao điểm, các bạn hoàn toàn có thể tự tin đạt điểm tối đa trong mọi kỳ thi.
Để tiếp tục củng cố vững chắc kiến thức về hàm số bậc hai, phương trình bậc hai, hệ thức Vi-ét cũng như các chủ đề Đại số lớp 9 trọng tâm khác, các bạn hãy tích cực rèn luyện tư duy và tham khảo hệ thống bài giảng, tài liệu luyện thi được biên soạn chuyên sâu bởi các chuyên gia tại chuyên mục Toán 9 của ZIM Academy.

Bình luận - Hỏi đáp