Banner background

Hình bình hành | Tính chất, dấu hiệu nhận biết và cách chứng minh

Hình bình hành là gì? Tổng hợp tính chất hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết hình bình hành, cách chứng minh, công thức và bài tập có lời giải.
hinh binh hanh tinh chat dau hieu nhan biet va cach chung minh

Key takeaways

  • Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.

  • Tính chất hình bình hành: các cạnh đối bằng nhau, các góc đối bằng nhau và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

  • Dấu hiệu nhận biết hình bình hành dựa vào quan hệ song song, bằng nhau của các cạnh đối hoặc tính chất hai đường chéo.

Trong chương Tứ giác của Toán 8, hình bình hành là một dạng tứ giác quan trọng. Để hiểu hình bình hành là gì và hình bình hành là hình như thế nào, học sinh cần nắm rõ khái niệm hình bình hành, đặc điểm hình bình hành, tính chất hình bình hành và dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

Trong đó, tính chất được sử dụng khi đã biết một tứ giác là hình bình hành, còn các dấu hiệu nhận biết của hình bình hành được dùng để chứng minh tứ giác là hình bình hành. Bài viết hệ thống đầy đủ định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết, cách nhận biết hình bình hành, cách chứng minh hình bình hành và bài tập vận dụng từ cơ bản đến nâng cao.

Hình bình hành là gì?

Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song. Đây là khái niệm hình bình hành cơ bản trong chương Tứ giác. Với tứ giác ABCD, nếu: [1]

\[AB\parallel CD,\qquad AD\parallel BC\]

thì ABCD là hình bình hành. Trong sách Toán 8 Kết nối tri thức, nội dung này được học ở Bài 12 thuộc chương Tứ giác [1].

Trong hình ABCD, AB và CD là một cặp cạnh đối; AD và BC là cặp cạnh đối còn lại. Hai đỉnh A và C là hai đỉnh đối; B và D cũng là hai đỉnh đối.

Hình bình hành là gì?
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song

Cách nhận biết hình bình hành trên hình vẽ

Nếu hình vẽ có ký hiệu mũi tên song song trên AB và CD, đồng thời có ký hiệu song song trên AD và BC, có thể kết luận ngay ABCD thỏa định nghĩa. Tuy nhiên, nếu hình chỉ “trông giống” dạng tứ giác này mà không có dữ kiện hoặc ký hiệu, không được kết luận dựa vào cảm quan.

Cách nhận biết hình bình hành trên hình vẽ
Cách nhận biết hình bình hành trên hình vẽ

Cách vẽ hình bình hành

Để vẽ hình bình hành ABCD, có thể vẽ hai cạnh kề AB, AD; qua B kẻ đường thẳng song song với AD và qua D kẻ đường thẳng song song với AB. Giao điểm của hai đường thẳng này là C, khi đó ABCD là hình bình hành.

Tính chất hình bình hành

Khi đã biết ABCD là hình bình hành, có thể sử dụng ba nhóm tính chất hình bình hành quan trọng sau [1].

Các cạnh đối bằng nhau

\[AB=CD,\qquad AD=BC\]

Tính chất này thường được dùng để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau hoặc thay thế độ dài trong các bài tính toán.

Các góc đối bằng nhau

\[\widehat{A}=\widehat{C},\qquad \widehat{B}=\widehat{D}\]

Ngoài ra, hai góc kề nhau của tứ giác này bù nhau. Ví dụ:

\[\widehat{A}+\widehat{B}=180^\circ\]

Vì vậy, nếu biết một góc thì có thể xác định ba góc còn lại.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Khi đó:

\[AO=OC,\qquad BO=OD\]

Nói cách khác, O đồng thời là trung điểm của hai đường chéo. Đây là tính chất rất thường gặp trong bài toán chứng minh trung điểm, đoạn thẳng bằng nhau và tạo hình mới.

Tính chất hình bình hành
Tính chất của hình bình hành

Hình chữ nhật có phải là hình bình hành không?

Hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt vì có hai cặp cạnh đối song song. Do đó, hình chữ nhật có đầy đủ các tính chất của hình bình hành, đồng thời có thêm bốn góc vuông.

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành được dùng khi chưa biết một tứ giác có phải là hình bình hành hay không. Theo Toán 8 Kết nối tri thức, ngoài cách kết luận trực tiếp từ định nghĩa hai cặp cạnh đối song song, có bốn dấu hiệu nhận biết thường dùng dựa trên cạnh, góc và đường chéo. [1]

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Dấu hiệu nhận biết hình bình hành: cạnh đối song song, cạnh đối bằng nhau, cạnh đối song song và bằng nhau, góc đối bằng nhau

Cách nhận biết hình bình hành dựa trên cạnh

Theo định nghĩa: Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

\[AB\parallel CD,\qquad AD\parallel BC\]

Dấu hiệu 1: Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

\[AB=CD,\qquad AD=BC\]

Dấu hiệu 2: Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.

\[AB\parallel CD,\qquad AB=CD\]

Dấu hiệu 2 đặc biệt hữu ích vì chỉ cần xét một cặp cạnh đối, miễn là có đồng thời hai dữ kiện: song song và bằng nhau.

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành dựa trên góc

Dấu hiệu 3: Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

\[\widehat{A}=\widehat{C},\qquad \widehat{B}=\widehat{D}\]

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành dựa trên đường chéo

Dấu hiệu 4: Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Nếu AC và BD cắt nhau tại O, đồng thời:

\[AO=OC,\qquad BO=OD\]

thì ABCD là hình bình hành. Đây thường là cách ngắn nhất khi đề đã cho dữ kiện trung điểm.

Phân biệt tính chất và dấu hiệu nhận biết

Tình huống

Cách dùng

Ví dụ

Đã biết ABCD là hình bình hành

Dùng tính chất để suy ra dữ kiện mới

Suy ra \(AB=CD\) hoặc \(AO=OC\)

Chưa biết loại tứ giác

Dùng dấu hiệu để chứng minh

Chứng minh \(AB\parallel CD\) và \(AB=CD\)

Nhầm hai chiều lập luận là lỗi phổ biến. Không thể nói “AB = CD vì ABCD là tứ giác cần chứng minh”; trước khi kết luận, mọi dữ kiện phải xuất phát từ giả thiết hoặc các định lý đã biết.

Cách chứng minh hình bình hành

Để chứng minh tứ giác là hình bình hành, có thể chứng minh hai cặp cạnh đối song song theo định nghĩa hoặc sử dụng một trong bốn dấu hiệu nhận biết ở trên. Khi trình bày, nên đi theo ba bước: xác định giả thiết → chọn dấu hiệu phù hợp → kết luận rõ tên tứ giác. Không cần chứng minh đồng thời nhiều dấu hiệu; chỉ cần một điều kiện nhận biết đầy đủ để kết luận.

Ví dụ chứng minh bằng cạnh đối

Đề bài: Cho tứ giác ABCD có \(AB\parallel CD\) và \(AB=CD\). Chứng minh ABCD là hình bình hành.

Phân tích đề bài: Giả thiết cung cấp hai dữ kiện cùng liên quan đến cặp cạnh đối AB và CD: vừa song song, vừa bằng nhau. Đây đúng với dấu hiệu một cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

Kiến thức cần dùng: Dấu hiệu một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau.

Lời giải: Ta có \(AB\parallel CD\) và \(AB=CD\) theo giả thiết. Vì tứ giác ABCD có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên ABCD là hình bình hành.

Ví dụ chứng minh bằng đường chéo

Đề bài: Tứ giác MNPQ có hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại O. Biết \(MO=OP\) và \(NO=OQ\). Chứng minh MNPQ là hình bình hành.

Phân tích đề bài: Hai đẳng thức cho thấy O là trung điểm của cả MP và NQ. Như vậy hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Kiến thức cần dùng: Dấu hiệu nhận biết dựa trên đường chéo.

Lời giải từng bước:

  1. Từ \(MO=OP\) và O thuộc MP, suy ra O là trung điểm của MP.

  2. Từ \(NO=OQ\) và O thuộc NQ, suy ra O là trung điểm của NQ.

  3. Hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường.

  4. Vậy MNPQ là hình bình hành.

3 bước chứng minh hình bình hành
Cách chứng minh hình bình hành

Công thức tính diện tích và chu vi hình bình hành

Công thức diện tích hình bình hành

Diện tích hình bình hành là tích của độ dài cạnh đáy và chiều cao tương ứng:

\[S=a\cdot h\]

Trong đó a là cạnh đáy, h là chiều cao vuông góc với cạnh đáy đó. Cần phân biệt chiều cao với cạnh bên; cạnh bên chỉ bằng chiều cao trong trường hợp đặc biệt.

Công thức chu vi hình bình hành

Nếu hai cạnh kề có độ dài a và b thì:

\[P=2(a+b)\]

Công thức này xuất phát từ việc hai cặp cạnh đối bằng nhau.

Công thức diện tích và chu vi hình bình hành
Công thức tính diện tích và chu vi hình bình hành

Ví dụ tính diện tích và chu vi

Đề bài: Một hình bình hành có cạnh đáy 12 cm, cạnh bên 9 cm và chiều cao ứng với đáy là 7 cm. Tính diện tích và chu vi.

Phân tích: Diện tích dùng cạnh đáy 12 cm và chiều cao 7 cm; chu vi dùng hai cạnh kề 12 cm và 9 cm.

\[S=12\cdot7=84\ \text{cm}^2\]

\[P=2(12+9)=42\ \text{cm}\]

Kết luận: Diện tích là 84 cm² và chu vi là 42 cm.

Bài tập hình bình hành có lời giải

Dạng nhận biết từ dữ kiện

Bài 1: Cho ba tứ giác với dữ kiện như sau:

  • Hình A có hai cặp cạnh đối song song.

  • Hình B có một cặp cạnh đối bằng nhau nhưng không có dữ kiện song song.

  • Hình C có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Yêu cầu: Tứ giác nào chắc chắn là hình bình hành?

Phân tích: Cần đối chiếu từng dữ kiện với các dấu hiệu nhận biết, không kết luận theo hình dáng.

Lời giải: Hình A là hình bình hành theo định nghĩa vì có hai cặp cạnh đối song song. Hình C là hình bình hành theo dấu hiệu đường chéo. Hình B chưa đủ điều kiện vì một cặp cạnh đối bằng nhau riêng lẻ không phải dấu hiệu nhận biết.

Dạng chứng minh tứ giác

Bài 2: Cho ABCD là hình bình hành, O là giao điểm hai đường chéo. Trên AC lấy E, F sao cho E và F nằm ở hai phía của O và \(AE=CF\). Chứng minh BEDF là hình bình hành.

Hình bình hành ABCD với E, O, F trên AC
Bài tập hình bình hành có lời giải

Phân tích đề bài: Đường chéo của BEDF là BD và EF. Vì ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của BD. Cần chứng minh O cũng là trung điểm của EF.

Kiến thức cần dùng: Tính chất đường chéo và dấu hiệu hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Lời giải: Vì ABCD là hình bình hành nên:

\[AO=OC,\qquad BO=OD\]

Do A, E, O, F, C cùng nằm trên AC và \(AE=CF\), ta có:

\[EO=AO-AE,\qquad OF=OC-CF\]

Mà \(AO=OC\) và \(AE=CF\), suy ra \(EO=OF\). Vì vậy O là trung điểm của EF. Đồng thời \(BO=OD\) nên O là trung điểm của BD.

Hai đường chéo BD và EF của tứ giác BEDF cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Do đó BEDF là hình bình hành.

Dạng tính diện tích và chu vi

Bài 3: Một hình bình hành có chu vi 50 cm. Một cạnh dài 15 cm, chiều cao ứng với cạnh đó là 8 cm. Tính cạnh còn lại và diện tích.

Phân tích: Từ chu vi suy ra tổng hai cạnh kề. Sau đó dùng cạnh 15 cm làm đáy để tính diện tích.

Lời giải: Gọi cạnh còn lại là b. Từ công thức chu vi:

\[2(15+b)=50\]

\[15+b=25\Rightarrow b=10\ \text{cm}\]

Diện tích là:

\[S=15\cdot8=120\ \text{cm}^2\]

Vậy cạnh còn lại dài 10 cm và diện tích bằng 120 cm².

Bài tự luyện

  1. Tứ giác ABCD có \(AB=CD\) và \(AD=BC\). Chứng minh ABCD là hình bình hành.

  2. Tứ giác MNPQ có \(MN\parallel PQ\) và \(MN=PQ\). Kết luận gì về MNPQ?

  3. Hình bình hành ABCD có \(\widehat A=68^\circ\). Tính các góc B, C, D.

  4. Một hình bình hành có đáy 18 cm, chiều cao 5 cm và cạnh bên 7 cm. Tính diện tích và chu vi.

  5. Hai đường chéo AC, BD của tứ giác ABCD cắt nhau tại O. Biết \(AO=OC\) và \(BO=OD\). Chứng minh ABCD là hình bình hành.

Đáp án ngắn: Bài 1: dùng dấu hiệu hai cặp cạnh đối bằng nhau. Bài 2: MNPQ là hình bình hành theo dấu hiệu một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau. Bài 3: \(\widehat C=68^\circ\), \(\widehat B=\widehat D=112^\circ\). Bài 4: \(S=90\ \text{cm}^2\), \(P=50\ \text{cm}\). Bài 5: dùng dấu hiệu hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Những lỗi thường gặp khi học hình bình hành

Nhầm một tính chất thành dấu hiệu không đầy đủ

Ví dụ, “tứ giác có một cặp cạnh đối bằng nhau” chưa đủ để kết luận là hình bình hành. Cần hai cặp cạnh đối bằng nhau, hoặc một cặp cạnh đối vừa bằng vừa song song.

Kết luận dựa vào hình vẽ

Hình vẽ chỉ hỗ trợ quan sát. Nếu đề không cho ký hiệu song song, bằng nhau hoặc dữ kiện trung điểm, không được tự giả định.

Nhầm cạnh bên với chiều cao

Trong công thức diện tích, h phải vuông góc với cạnh đáy. Không lấy cạnh bên thay cho chiều cao nếu đề không cho góc vuông.

Chứng minh quá nhiều điều kiện

Chỉ cần chứng minh một dấu hiệu nhận biết đầy đủ. Việc cố chứng minh cả cạnh, góc và đường chéo thường làm lời giải dài và tăng nguy cơ sai.

Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song, với ba tính chất cốt lõi về cạnh, góc và đường chéo. Khi cần chứng minh một tứ giác là hình bình hành, học sinh nên đọc giả thiết trước rồi chọn một dấu hiệu phù hợp thay vì áp dụng máy móc nhiều điều kiện.

Nắm chắc nội dung này giúp giải tốt các bài toán tứ giác và tạo nền tảng để học hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Học sinh có thể tiếp tục ôn luyện tại chuyên mục Toán lớp 8 của ZIM Academy.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...