Phương trình tham số của đường thẳng trong không gian | Công thức và cách viết
Key takeaways
Phương trình tham số của đường thẳng trong không gian được lập từ một điểm và một vectơ chỉ phương.
Cần nắm công thức và cách viết phương trình tham số trong hệ tọa độ Oxyz.
Dạng bài chính: qua một điểm, qua hai điểm, song song và vuông góc.
Phương trình tham số của đường thẳng trong không gian là kiến thức trọng tâm của phần phương pháp tọa độ Oxyz trong Toán 12. Học sinh cần nắm vững vectơ chỉ phương, công thức và cách viết phương trình tham số của đường thẳng lớp 12 để giải các bài toán về đường thẳng đi qua một điểm, qua hai điểm, xét vị trí tương đối, tìm giao điểm và xử lý quan hệ vuông góc – song song trong không gian. Bài viết hệ thống công thức, phương pháp lập phương trình và các dạng bài tập thường gặp có lời giải.
Phương trình tham số của đường thẳng trong không gian là gì?
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua M\(_0(x_0;y_0;z_0)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u=(a;b;c)\), với \(\vec u\ne\vec 0\). Khi đó:
\[\begin{cases}x=x_0+at\\y=y_0+bt\\z=z_0+ct\end{cases},\quad t\in\mathbb{R}\]
được gọi là phương trình tham số của đường thẳng trong không gian.

Ý nghĩa của tham số t
Mỗi giá trị thực của t cho một điểm trên đường thẳng. Khi t = 0, ta thu được \(M_0\). Khi t thay đổi, điểm M(x; y; z) di chuyển theo hướng của \(\vec u\).
Ví dụ, d đi qua M (2; −1; 3) và \(\vec u=(1;2;-2)\) có phương trình x = 2 + t; y = −1 + 2t; z = 3 − 2t. Cho t = 1, ta được điểm A (3; 1; 1) thuộc d.
So sánh phương trình tham số và phương trình chính tắc
Nếu a, b, c đều khác 0, đường thẳng còn có thể viết:
\[\frac{x-x_0}{a}=\frac{y-y_0}{b}=\frac{z-z_0}{c}\]
Phương trình tham số thuận tiện khi cần thế tọa độ vào mặt phẳng, tìm giao điểm hoặc biểu diễn điểm bất kỳ trên đường thẳng. Phương trình chính tắc ngắn gọn và giúp đọc nhanh vectơ chỉ phương, nhưng dạng trên chỉ dùng trực tiếp khi a, b, c đều khác 0.
Nếu một thành phần bằng 0, ví dụ \(\vec u=(2;0;-1)\), phương trình tham số vẫn hợp lệ: x = x0 + 2t; y = y0; z = z0 − t. Không viết phân thức có mẫu bằng 0 trong phương trình chính tắc.

Vectơ chỉ phương là gì?
Vectơ \(\vec u\) khác vectơ không được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng d nếu giá của \(\vec u\) song song hoặc trùng với d. Đây là dữ kiện cốt lõi để thiết lập phương trình tham số của đường thẳng trong không gian.
Nếu \(\vec u=(a;b;c)\) là một vectơ chỉ phương của d thì mọi vectơ \(k\vec u\) với \(k\ne0\) cũng là vectơ chỉ phương của d. Vì vậy, một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương; khi làm bài, nên chọn vectơ có tọa độ đơn giản nhất. [2]
Cách xác định vectơ chỉ phương từ hai điểm
Nếu đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt A\((x_1;y_1;z_1)\) và B\((x_2;y_2;z_2)\) thì có thể chọn:
\[\vec u=\overrightarrow{AB}=(x_2-x_1;\,y_2-y_1;\,z_2-z_1)\]
Ví dụ, A(1; 2; −1), B(3; −1; 5) thì một vectơ chỉ phương của AB là \(\vec u=(2;-3;6)\).
Cách xác định vectơ chỉ phương từ điều kiện song song hoặc vuông góc
Nếu d song song với đường thẳng d1 và d1 có vectơ chỉ phương \(\vec u_1\), có thể dùng chính \(\vec u_1\) làm vectơ chỉ phương của d.
Nếu d vuông góc với mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0 thì vectơ pháp tuyến \(\vec n=(A;B;C)\) của (P) là một vectơ chỉ phương của d. Đây là dạng thường gặp trong SBT Toán 12 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Chỉ biết d vuông góc với một đường thẳng d1 trong không gian thì chưa đủ để xác định duy nhất vectơ chỉ phương của d. Có vô số hướng vuông góc với một vectơ cho trước; đề cần thêm điều kiện khác.

Các dạng bài tập viết phương trình tham số của đường thẳng trong không gian thường gặp
Dạng 1: Biết một điểm và vectơ chỉ phương
Đây là dạng trực tiếp nhất. Chỉ cần thay tọa độ điểm M0 và các thành phần của \(\vec u\) vào công thức tham số.
Ví dụ, d qua A(1; 0; −2), \(\vec u=(3;-1;4)\):
x = 1 + 3t; y = −t; z = −2 + 4t.
Dạng 2: Biết hai điểm thuộc đường thẳng
Với A và B phân biệt, lấy \(\vec u=\overrightarrow{AB}\) rồi viết đường thẳng qua A hoặc B. Hai cách đều cho cùng một đường thẳng.
Quy trình: tìm \(\overrightarrow{AB}\) → chọn điểm đi qua → viết phương trình.
Dạng 3: Đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho trước
Nếu d qua M và song song d1, lấy một vectơ chỉ phương của d1 làm vectơ chỉ phương của d. Nếu d1 ở dạng tham số, chỉ cần đọc các hệ số đứng trước tham số.
Dạng 4: Đi qua một điểm và vuông góc với mặt phẳng
Cho (P): Ax + By + Cz + D = 0. Đường thẳng d vuông góc (P) nhận \(\vec n=(A;B;C)\) làm vectơ chỉ phương.
Ví dụ, d qua M(1; 2; 0) và vuông góc (P): 2x − y + 3z + 1 = 0 thì có thể chọn \(\vec u=(2;-1;3)\).
Dạng 5: Đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng
Cho hai mặt phẳng:
(P): a1x + b1y + c1z + d1 = 0
(Q): a2x + b2y + c2z + d2 = 0.
Giao tuyến d phải vuông góc với cả hai vectơ pháp tuyến \(\vec n_1\) và \(\vec n_2\). Vì vậy có thể chọn:
\[\vec u=\vec n_1\times\vec n_2\]
\[\vec u=(b_1c_2-c_1b_2;\,c_1a_2-a_1c_2;\,a_1b_2-b_1a_2).\]
Sau đó tìm một điểm chung bằng cách chọn một tọa độ thuận tiện và giải hệ hai phương trình còn lại. Cách dùng tích có hướng hai pháp tuyến cho giao tuyến được trình bày trong các tài liệu ôn tập phương trình đường thẳng.
Ứng dụng phương trình tham số trong xác định vị trí tương đối và tính toán hình học
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Với d1 có vectơ chỉ phương \(\vec u_1\) và d2 có vectơ chỉ phương \(\vec u_2\):
Nếu \(\vec u_1\) và \(\vec u_2\) cùng phương, hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Kiểm tra thêm một điểm của đường này có thuộc đường kia hay không.
Nếu hai vectơ không cùng phương, đặt hai tham số khác nhau rồi giải hệ tọa độ. Hệ có nghiệm chung thì hai đường cắt nhau; vô nghiệm thì hai đường chéo nhau.
Đây là cách dùng phương trình tham số trực tiếp và dễ kiểm soát khi số liệu đơn giản.
Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
Cho điểm bất kỳ trên d theo tham số t, sau đó thay x(t), y(t), z(t) vào phương trình mặt phẳng. Nếu thu được một nghiệm t duy nhất thì thay ngược lại để tìm giao điểm.
Nếu phương trình theo t vô nghiệm thì d song song mặt phẳng. Nếu phép thế cho một đẳng thức đúng với mọi t thì d nằm trong mặt phẳng.
Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng bằng tham số
Cho điểm A và đường thẳng d. Gọi H(t) là một điểm trên d. H là hình chiếu vuông góc của A lên d khi:
\(\overrightarrow{AH}\cdot\vec u=0.\)
Thay tọa độ H theo t vào tích vô hướng trên để tìm t. Sau khi có H, tính:
d(A, d) = AH.
Cách này hữu ích khi phương trình tham số đã có sẵn và phương trình theo t đơn giản.

Ví dụ minh họa và bài tập luyện tập có đáp án
Ví dụ 1: Viết phương trình qua hai điểm
Cho A(1; 2; −1), B(3; −2; 5). Viết phương trình tham số của AB.
Lời giải:
\(\overrightarrow{AB}=(2;-4;6)\). Có thể rút gọn và chọn \(\vec u=(1;-2;3)\).
Đường thẳng qua A nên:
x = 1 + t; y = 2 − 2t; z = −1 + 3t, t ∈ R.
Ví dụ 2: Qua điểm và vuông góc mặt phẳng
Viết d qua M(2; −1; 3) và vuông góc (P): x + 2y − 2z + 5 = 0.
Lời giải:
Vectơ pháp tuyến của (P) là \(\vec n=(1;2;-2)\), nên chọn \(\vec u=(1;2;-2)\).
d: x = 2 + t; y = −1 + 2t; z = 3 − 2t.
Ví dụ 3: Giao tuyến hai mặt phẳng
Cho (P): x + y + z − 1 = 0 và (Q): x − y + 2z − 2 = 0. Viết phương trình giao tuyến d.
Lời giải:
\(\vec n_1=(1;1;1)\), \(\vec n_2=(1;-1;2)\).
Chọn \(\vec u=\vec n_1\times\vec n_2\) = (3; −1; −2).
Đặt z = 0. Khi đó x + y = 1 và x − y = 2, suy ra x = 3/2, y = −1/2.
Do đó:
x = 3/2 + 3t; y = −1/2 − t; z = −2t.
Ví dụ 4: Tìm giao điểm đường thẳng và mặt phẳng
Cho d: x = 1 + t; y = 2 − t; z = 3 + 2t và (P): x + y + z − 8 = 0. Tìm giao điểm.
Lời giải:
Thế vào (P):
(1 + t) + (2 − t) + (3 + 2t) − 8 = 0
2t − 2 = 0 → t = 1.
Vậy giao điểm là I(2; 1; 5).
Bài tập tự luyện
Viết phương trình tham số của đường thẳng qua A(0; 1; 2) và có \(\vec u=(2;-1;3)\).
Viết phương trình đường thẳng qua A(1; 0; −1), B(4; 2; 5).
Viết đường thẳng qua M(2; 1; 0) và vuông góc với (P): 3x − y + z − 4 = 0.
Cho d: x = 2 + t; y = 1 − 2t; z = −1 + t. Xét giao điểm của d với (P): x + y + z − 1 = 0.
Đáp án:
x = 2t; y = 1 − t; z = 2 + 3t.
\(\overrightarrow{AB}=(3;2;6)\), nên có thể viết x = 1 + 3t; y = 2t; z = −1 + 6t.
Chọn \(\vec u=(3;-1;1)\): x = 2 + 3t; y = 1 − t; z = t.
Thế vào mặt phẳng được 1 = 0, vô lý. Vì vậy d không cắt (P); d song song với (P).
Sai lầm phổ biến
Dùng vectơ chỉ phương \(\vec u=\vec 0\).
Tính sai \(\overrightarrow{AB}\) do đổi thứ tự tọa độ ở một thành phần.
Đường thẳng vuông góc mặt phẳng nhưng lại chọn một vectơ nằm trong mặt phẳng làm vectơ chỉ phương.
Dùng cùng ký hiệu t cho hai đường thẳng khác nhau khi xét giao điểm; nên dùng t và s.
Viết phương trình chính tắc với mẫu bằng 0.
Những lưu ý quan trọng khi ôn tập phục vụ thi tốt nghiệp THPT
Từ năm 2025, đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán theo Chương trình GDPT 2018 sử dụng ba dạng câu hỏi trắc nghiệm: nhiều lựa chọn, Đúng/Sai và trả lời ngắn; Bộ GDĐT cho biết cấu trúc này tiếp tục được áp dụng trong kỳ thi 2026 . Vì vậy, học sinh không chỉ cần nhớ công thức mà còn phải thực hiện được chuỗi thao tác ngắn như xác định vectơ chỉ phương, thế tham số và kiểm tra điều kiện.
Chiến lược nhận diện nhanh
Qua hai điểm: nghĩ ngay đến \(\overrightarrow{AB}\).
Song song đường thẳng: lấy vectơ chỉ phương của đường đã cho.
Vuông góc mặt phẳng: lấy vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
Giao tuyến hai mặt phẳng: lấy tích có hướng hai pháp tuyến rồi tìm một điểm chung.
Giao với mặt phẳng: thế x(t), y(t), z(t) vào phương trình mặt phẳng.
Bảng công thức cốt lõi
Tình huống | Công thức / thao tác |
|---|---|
d qua \(M_0\), \(\vec u=(a;b;c)\) | x = x0 + at; y = y0 + bt; z = z0 + ct |
d qua A, B | \(\vec u=\overrightarrow{AB}\) |
d song song d1 | \(\vec u\) có thể chọn cùng phương với \(\vec u_1\) |
d vuông góc (P) | \(\vec u=\vec n_P\) |
d = (P) giao (Q) | \(\vec u=\vec n_P\) × nQ |
Điểm M thuộc d | Tồn tại cùng một t thỏa cả ba phương trình tọa độ |
d cắt (P) | Thế tọa độ tham số của d vào phương trình (P) |
Phương trình tham số của đường thẳng trong không gian được xây dựng từ hai dữ kiện cơ bản: một điểm thuộc đường thẳng và một vectơ chỉ phương khác vectơ không. Khi đã xác định đúng hai yếu tố này, các dạng qua hai điểm, song song đường thẳng, vuông góc mặt phẳng hoặc giao tuyến hai mặt phẳng đều có thể quy về cùng một quy trình. Người học cũng cần thành thạo phép thế tham số để xét giao điểm và vị trí tương đối. Có thể tiếp tục ôn các chủ đề Oxyz và đại số tại hệ thống bài giảng Toán lớp 12 của ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 12, tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian, tr. 41–48.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 18 September 2026.

Bình luận - Hỏi đáp