Hướng dẫn phương pháp rút gọn phân số về mức tối giản và kỹ thuật quy đồng mẫu số chung.
Trình bày chi tiết quy tắc thực hiện 4 phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) và mẹo so sánh.
Cung cấp các bước phân tích để giải quyết dạng bài tìm x và ứng dụng giải toán có lời văn.
Bài tập về phân số lớp 4 có đáp án | Các dạng bài thường gặp
Key takeaways
Trong chương trình Toán lớp 4, bài tập về phân số lớp 4 giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số và rèn luyện các phép tính phân số. Để giải chính xác, học sinh cần nắm cách rút gọn, quy đồng, so sánh và thực hiện cộng trừ nhân chia phân số.
Bài viết tổng hợp các dạng bài tập về phân số lớp 4 theo chương trình Kết nối tri thức, gồm bài tập cộng trừ phân số lớp 4, bài tập cộng trừ nhân chia phân số, tìm x phân số lớp 4, tính giá trị biểu thức và các bài toán về phân số có lời văn. Hệ thống bài tập có đáp án và lời giải giúp học sinh ôn tập, vận dụng cách tính phân số và từng bước nâng cao kỹ năng giải toán phân số lớp 4.
Tổng hợp các dạng bài tập về phân số lớp 4
Bài tập về phân số lớp 4 thường tập trung vào các nội dung: nhận biết và viết phân số, rút gọn, quy đồng, so sánh, thực hiện các phép tính với phân số, tìm x, tính giá trị biểu thức và giải bài toán có lời văn. Trước khi luyện tập, học sinh cần nắm cách đọc, viết và cách tính phân số để lựa chọn đúng phương pháp cho từng dạng.
Hệ thống bài tập phân số lớp 4 có đáp án được sắp xếp từ kiến thức nền đến vận dụng, bao gồm bài tập cộng trừ phân số, bài tập cộng trừ nhân chia phân số, tìm x, tính giá trị biểu thức và bài toán phân số. Cách phân dạng này giúp học sinh ôn tập về phân số theo từng kỹ năng, đồng thời nhận biết quy tắc cần áp dụng trước khi thực hiện phép tính.
Nhận biết và viết phân số
Một phân số được viết dưới dạng \(\frac{a}{b}\), trong đó a là tử số, b là mẫu số và \(b\neq0\). Trong các bài toán biểu diễn một phần của đơn vị, tử số cho biết số phần được chọn và mẫu số cho biết tổng số phần bằng nhau.
Ví dụ: Một hình tròn được chia thành \(9\) phần bằng nhau, trong đó có \(4\) phần được tô màu. Phân số biểu thị phần đã tô màu là \(\frac{4}{9}\).

Bài tập tự luyện:
Bài 1: Một hình chữ nhật được chia thành \(7\) phần bằng nhau, trong đó có \(3\) phần được tô màu. Viết phân số biểu thị phần đã tô màu.
Bài 2: Đọc các phân số \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{7}{12}\); xác định tử số và mẫu số của mỗi phân số.
Đáp án: Bài 1: \(\frac{3}{7}\). Bài 2: \(\frac{5}{8}\) đọc là năm phần tám, tử số là \(5\), mẫu số là \(8\); \(\frac{7}{12}\) đọc là bảy phần mười hai, tử số là \(7\), mẫu số là \(12\).
Bài tập phân số lớp 4 về rút gọn, quy đồng và so sánh
Rút gọn, quy đồng và so sánh là các kỹ năng nền tảng trong toán phân số lớp 4. Học sinh cần dựa vào tính chất cơ bản của phân số để biến đổi mà không làm thay đổi giá trị của phân số.
Bài tập rút gọn phân số
Rút gọn phân số là chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên lớn hơn \(1\) để thu được một phân số bằng phân số đã cho. Phân số không thể tiếp tục rút gọn được gọi là phân số tối giản.
Ví dụ: Rút gọn \(\frac{18}{30}\):
\[\frac{18:6}{30:6}=\frac{3}{5}.\]
Bài 3: Rút gọn các phân số \(\frac{21}{28}\), \(\frac{32}{48}\) và \(\frac{27}{45}\).
Đáp án:
\(\frac{21}{28}=\frac{3}{4}\).
\(\frac{32}{48}=\frac{2}{3}\).
\(\frac{27}{45}=\frac{3}{5}\).

Bài tập quy đồng mẫu số các phân số
Quy đồng mẫu số là đưa các phân số về những phân số bằng chúng và có cùng mẫu số. Học sinh cần chọn một mẫu số chung phù hợp, sau đó nhân cả tử số và mẫu số của từng phân số với cùng một số tự nhiên thích hợp.
Ví dụ: Quy đồng \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{2}{7}\) với mẫu số chung \(35\):
\[\frac{3}{5}=\frac{21}{35},\qquad \frac{2}{7}=\frac{10}{35}.\]
Bài 4: Quy đồng hai phân số \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{5}{8}\).
Đáp án: Có thể chọn mẫu số chung \(24\); khi đó \(\frac{2}{3}=\frac{16}{24}\) và \(\frac{5}{8}=\frac{15}{24}\).
Bài tập so sánh phân số
Với hai phân số cùng mẫu số, phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Với hai phân số khác mẫu số, có thể quy đồng mẫu số rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

Ví dụ: So sánh \(\frac{4}{7}\) và \(\frac{5}{9}\).
\[\frac{4}{7}=\frac{36}{63},\qquad \frac{5}{9}=\frac{35}{63}.\]
Vì \(36>35\) nên \(\frac{4}{7}>\frac{5}{9}\).
Bài 5: Điền dấu thích hợp:
a) \(\frac{5}{11}\) ... \(\frac{8}{11}\)
b) \(\frac{3}{4}\) ... \(\frac{7}{10}\)
Đáp án: a) \(\frac{5}{11}<\frac{8}{11}\); b) \(\frac{3}{4}>\frac{7}{10}\).
Bài tập cộng trừ nhân chia phân số lớp 4
Thực hiện đúng cộng trừ nhân chia phân số là nội dung trọng tâm của các phép tính phân số lớp 4. Học sinh cần phân biệt phép cộng, phép trừ cùng mẫu hoặc khác mẫu với phép nhân và phép chia hai phân số.
Bài tập cộng trừ phân số lớp 4
Cùng mẫu số: cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số.
Khác mẫu số: quy đồng mẫu số, sau đó thực hiện phép cộng hoặc phép trừ như với hai phân số cùng mẫu.
Ví dụ:
\[\frac{2}{3}+\frac{1}{4}=\frac{8}{12}+\frac{3}{12}=\frac{11}{12}.\]

Bài tập nhân chia phân số lớp 4
Phép nhân: nhân tử số với tử số và mẫu số với mẫu số, sau đó rút gọn kết quả nếu có thể.
Phép chia: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai; phân số dùng làm số chia phải khác \(0\).
Ví dụ:
\[\frac{3}{8}\times\frac{4}{5}=\frac{12}{40}=\frac{3}{10}.\]
\[\frac{5}{12}:\frac{2}{7}=\frac{5}{12}\times\frac{7}{2}=\frac{35}{24}.\]
Bài 6: Tính:
a) \(\frac{5}{6}-\frac{1}{4}\)
b) \(\frac{7}{9}\times\frac{3}{14}\)
c) \(\frac{4}{15}:\frac{2}{5}\)
Đáp án:
a) \(\frac{7}{12}\); b) \(\frac{1}{6}\); c) \(\frac{2}{3}\).
Bài tập tìm x và tính giá trị biểu thức phân số lớp 4
Dạng tìm x phân số lớp 4 yêu cầu học sinh vận dụng mối quan hệ giữa các thành phần của phép tính. Với dạng tính giá trị biểu thức phân số lớp 4, cần thực hiện đúng thứ tự phép tính và rút gọn kết quả khi phù hợp.
Tìm x dạng phân số
Tìm số hạng chưa biết: lấy tổng trừ số hạng đã biết.
Tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng số trừ.
Tìm thừa số chưa biết: lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Tìm số bị chia: lấy thương nhân với số chia.

Ví dụ: Tìm \(x\), biết \(x-\frac{2}{5}=\frac{1}{3}\).
\[x=\frac{1}{3}+\frac{2}{5}=\frac{5}{15}+\frac{6}{15}=\frac{11}{15}.\]
Bài 7: Tìm \(x\):
a) \(x+\frac{3}{8}=\frac{7}{8}\)
b) \(x:\frac{5}{6}=\frac{3}{10}\)
Đáp án: a) \(x=\frac{1}{2}\); b) \(x=\frac{1}{4}\).
Tính giá trị biểu thức và tính bằng cách thuận tiện
Với biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia, thực hiện từ trái sang phải. Nếu biểu thức có nhiều phép tính khác nhau, thực hiện phép nhân và phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau. Có thể vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính bằng cách thuận tiện với phân số.
Ví dụ:
\[\frac{2}{9}+\frac{5}{12}+\frac{7}{9}=\left(\frac{2}{9}+\frac{7}{9}\right)+\frac{5}{12}=1+\frac{5}{12}=\frac{17}{12}.\]
Bài 8: Tính bằng cách thuận tiện:
\[\frac{3}{10}+\frac{5}{7}+\frac{7}{10}.\]
Đáp án: \(\frac{12}{7}\).
Các bài toán về phân số lớp 4 có lời văn
Trong các bài toán về phân số lớp 4, học sinh cần xác định đại lượng đã biết, đại lượng cần tìm và phép tính phù hợp. Một dạng thường gặp là tìm phân số của một số: muốn tìm \(\frac{a}{b}\) của một số, lấy số đó nhân với \(\frac{a}{b}\).
Ví dụ: Tìm \(\frac{3}{7}\) của \(28\):
\[28\times\frac{3}{7}=12.\]

Ví dụ bài toán có lời văn: Một thư viện có \(42\) cuốn sách khoa học, trong đó \(\frac{2}{7}\) số sách được xếp ở ngăn trên. Hỏi ngăn trên có bao nhiêu cuốn sách khoa học?
Bài giải:
Số sách khoa học được xếp ở ngăn trên là:
\(42\times\frac{2}{7}=12\text{ (cuốn)}.\)
Đáp số: \(12\) cuốn sách.
Bài 9: Một khu vườn có diện tích \(144\,m^2\). Có \(\frac{5}{12}\) diện tích để trồng rau. Tính diện tích phần đất trồng rau.
Đáp án:
\(144\times\frac{5}{12}=60\,m^2.\)
Thông qua hệ thống bài tập phân số lớp 4 có đáp án theo từng dạng, học sinh có thể ôn tập cách viết, rút gọn, quy đồng, so sánh, thực hiện các phép tính với phân số, tìm x và giải bài toán có lời văn. Các nội dung liên quan có thể tiếp tục được hệ thống trong chuyên đề Toán 4 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 4, tập hai – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://taphuan.nxbgd.vn/tap-huan/chi-tiet-sach/toan-4-tap-hai-939791544.939791544. Accessed 6 October 2026.

Bình luận - Hỏi đáp