Chu vi hình tròn là độ dài đường bao quanh hình tròn.
Công thức tính chu vi hình tròn: \(C=2πr\) hoặc \(C=πd\), với r là bán kính, d là đường kính.
Từ chu vi có thể tính ngược bán kính theo \(r=\frac{C}{2\pi}\) và đường kính theo \(d=\frac{C}{\pi}\).
Khi tính chu vi, cần xác định đúng bán kính hoặc đường kính và thống nhất đơn vị đo.
Chu vi hình tròn lớp 5 | Công thức, cách tính và bài tập
Key takeaways
Trong chương trình Toán tiểu học Kết nối tri thức, chu vi hình tròn là nội dung quan trọng giúp học sinh hiểu chu vi hình tròn là gì, nắm công thức tính chu vi hình tròn \(C = 2\pi r = \pi d\), biết cách tính chu vi hình tròn khi biết bán kính hoặc đường kính, đồng thời tìm bán kính, đường kính khi biết chu vi và vận dụng vào các dạng bài tập thường gặp.
Chu vi hình tròn là gì?
Chu vi hình tròn là độ dài của đường tròn bao quanh hình tròn. Chu vi thường được ký hiệu là C và có thể được tính khi biết bán kính hoặc đường kính của hình tròn. [1]

Phân biệt đường tròn và hình tròn
Theo kiến thức Toán 5, đường tròn là tập hợp các điểm cách đều một điểm cho trước gọi là tâm. Hình tròn bao gồm đường tròn và toàn bộ phần mặt phẳng nằm giới hạn phía bên trong đường tròn đó.
Các yếu tố đi kèm gồm tâm, bán kính và đường kính. Tâm O nằm chính giữa hình và cách đều mọi điểm trên đường tròn.
Bán kính (ký hiệu là r) là đoạn thẳng nối từ tâm O đến một điểm trên đường tròn.
Đường kính (ký hiệu là d) là đoạn thẳng đi qua tâm O và nối hai điểm trên đường tròn.
Độ dài đường kính luôn gấp hai lần bán kính, được biểu diễn bằng công thức d = 2 × r.
Hai đường tròn được coi là bằng nhau nếu chúng có bán kính bằng nhau hoặc có đường kính bằng nhau.

Công thức tính chu vi hình tròn lớp 5
Công thức tính chu vi hình tròn được xác định dựa vào đường kính hoặc bán kính của hình tròn.
Công thức tính chu vi khi biết đường kính
Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Công thức tính: \[C = d \times 3,14\]
Công thức tính chu vi khi biết bán kính
Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy hai lần bán kính nhân với số 3,14.
Công thức tính: \[C = r \times 2 \times 3,14\]
Trong đó, \(C\) đại diện cho chu vi, \(d\) đại diện cho đường kính, \(r\) chính là bán kính của hình tròn.
Hai công thức trên cũng có thể viết dưới dạng C = πd = 2πr. [1]
Số π trong công thức tính chu vi hình tròn
Số π (đọc là pi) biểu thị tỉ số giữa chu vi của đường tròn và đường kính của đường tròn đó. Trong các bài toán Toán 5, giá trị của π thường được lấy gần đúng bằng 3,14.
Công thức chính xác là C = πd = 2πr. Trong bài tập Toán 5, học sinh dùng giá trị gần đúng 3,14 theo yêu cầu đề bài.
Lưu ý khi tính chu vi hình tròn:
Khi thực hiện tính toán, học sinh cần lưu ý đến đơn vị đo của các đại lượng tham gia vào phép tính.
Đơn vị đo của chu vi sẽ tương ứng với đơn vị đo của đường kính hoặc bán kính được cho trong đề bài (như cm, dm, m).
Nếu đề bài cho các số đo khác nhau về đơn vị, học sinh bắt buộc phải thực hiện bước quy đổi về cùng một đơn vị đo trước khi tính.

Ví dụ cách tính chu vi hình tròn
Việc luyện tập qua các ví dụ thực tế dưới đây sẽ giúp học sinh nhanh chóng ghi nhớ cách tính chu vi hình tròn và biết cách áp dụng chính xác.
Cách tính chu vi hình tròn khi biết bán kính
Hãy tính chu vi của một hình tròn có bán kính r = 5 cm.
Phân tích đề và hướng giải: Đề bài đã cung cấp sẵn bán kính r = 5 cm. Học sinh áp dụng công thức C = r × 2 × 3,14 để tìm đáp án.
Lời giải chi tiết:
Chu vi của hình tròn đó là:
5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm).
Đáp số: 31,4 cm.
Cách tính chu vi hình tròn khi biết đường kính
Hãy tính chu vi của một hình tròn có đường kính d = 8 dm.
Phân tích đề và hướng giải: Với dữ kiện đường kính cho sẵn là d = 8 dm, học sinh áp dụng công thức lấy đường kính nhân với số 3,14.
Lời giải chi tiết:
Chu vi của hình tròn đó là:
8 × 3,14 = 25,12 (dm).
Đáp số: 25,12 dm.
Cách tính bán kính hoặc đường kính khi biết chu vi
Trong nhiều dạng bài kiểm tra, học sinh sẽ gặp bài toán ngược yêu cầu tính bán kính hoặc đường kính của hình tròn khi biết trước chu vi.
Để giải quyết dạng toán này, người học cần thực hiện các phép tính ngược dựa trên hai công thức tính chu vi hình tròn cơ bản.

Cách tính đường kính khi biết chu vi
Muốn tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi, học sinh lấy giá trị chu vi chia cho 3,14.
Công thức biến đổi tương ứng là: d = \(\frac{C}{3,14}\).
Cách tính bán kính khi biết chu vi
Tương tự, muốn tính bán kính của hình tròn khi biết chu vi, người học lấy chu vi chia cho 3,14 rồi chia tiếp cho 2.
Hoặc học sinh cũng có thể lấy chu vi chia cho tích của 2 nhân với 3,14, tức là chia cho 6,28.
Công thức biến đổi cụ thể là: r = \(\frac{C}{3,14\cdot2}\) hoặc r = C : 6,28.
Việc nắm chắc các công thức biến đổi giúp học sinh xử lý linh hoạt dạng bài tìm bán kính, đường kính khi biết chu vi.
Cách tính chu vi nửa hình tròn
Khi tính chu vi nửa hình tròn, học sinh cần phân biệt giữa độ dài đường cong nửa hình tròn và chu vi của toàn bộ hình bán nguyệt.
Độ dài đường cong nửa hình tròn bằng một nửa chu vi của hình tròn:
Độ dài đường cong = C : 2.
Nếu đề bài yêu cầu tính chu vi của nửa hình tròn, cần cộng thêm độ dài đường kính:
Chu vi nửa hình tròn = C : 2 + d.
Khi biết bán kính r, học sinh cũng có thể áp dụng trực tiếp:
\[C_{\text{nửa hình tròn}} = r\times 3{,}14 + 2r\]
Ví dụ, nửa hình tròn có đường kính 10 m thì độ dài đường cong là 10 × 3,14 : 2 = 15,7 m và chu vi nửa hình tròn là 15,7 + 10 = 25,7 m.
Các dạng bài tập chu vi hình tròn lớp 5 có lời giải
Để củng cố kiến thức, học sinh cần phân loại và luyện tập theo ba dạng bài tập chu vi hình tròn trọng tâm sau.
Dạng 1. Tính chu vi khi biết bán kính hoặc đường kính
Đây là dạng toán cơ bản nhất, yêu cầu học sinh nhận diện đúng đại lượng đề cung cấp và chọn công thức tương ứng.
Đối với dạng này, người học cần chú ý kiểm tra đơn vị đo và tính toán phần số thập phân thật cẩn thận.
Bài tập 1. Tính chu vi hình tròn khi biết bán kính
Tính chu vi của một biển báo giao thông hình tròn có bán kính r = 30 cm.
Phân tích đề và hướng giải: Đây là bài toán tính chu vi thực tế khi biết bán kính. Học sinh áp dụng công thức C = r × 2 × 3,14.
Lời giải chi tiết:
Chu vi của biển báo giao thông hình tròn đó là:
30 × 2 × 3,14 = 188,4 (cm).
Đáp số: 188,4 cm.
Bài tập 2. Đổi đơn vị đo trước khi tính chu vi
Một hình tròn có bán kính 2 dm 5 cm. Tính chu vi hình tròn đó theo đơn vị xăng-ti-mét.
Lời giải: Đổi 2 dm 5 cm = 25 cm.
Chu vi hình tròn là:
25 × 2 × 3,14 = 157 (cm).
Đáp số: 157 cm.
Dạng 2. Tìm bán kính hoặc đường kính khi biết chu vi
Dạng toán ngược này đòi hỏi học sinh thành thạo phép chia số thập phân, cụ thể là chia cho 3,14 hoặc 6,28.
Học sinh nên xác định đúng đại lượng cần tìm và kiểm tra lại kết quả dựa trên mối quan hệ d = 2 × r.
Bài tập 3. Tính đường kính và bán kính khi biết chu vi
Một chiếc đồng hồ treo tường hình tròn có chu vi là 94,2 cm. Tìm đường kính và bán kính của chiếc đồng hồ đó.
Phân tích đề và hướng giải: Bài toán cho biết chu vi và yêu cầu tìm đường kính, bán kính. Người học sử dụng các công thức biến đổi ngược đã học.
Lời giải chi tiết:
Đường kính của chiếc đồng hồ treo tường đó là:
94,2 : 3,14 = 30 (cm).
Bán kính của chiếc đồng hồ treo tường đó là:
30 : 2 = 15 (cm).
Đáp số: Đường kính: 30 cm; Bán kính: 15 cm.
Dạng 3. Tính chu vi nửa hình tròn
Để tính chu vi nửa hình tròn, học sinh lấy một nửa chu vi của cả hình tròn rồi cộng độ dài đường kính.
Bài tập 4. Tính chu vi nửa hình tròn
Một cái ao nuôi cá có dạng nửa hình tròn với đường kính lòng ao là 10 m. Người ta muốn làm một bờ rào bao quanh cái ao đó. Tính độ dài bờ rào cần làm.
Phân tích đề và hướng giải: Đây là bài toán thực tế về hình bán nguyệt.
Độ dài bờ rào bao quanh ao bao gồm độ dài đường cong nửa hình tròn cộng thêm chiều dài đường kính lòng ao nằm ngang.
Học sinh tính chu vi hình tròn có đường kính 10 m, chia đôi để tìm độ dài đường cong, rồi cộng thêm đường kính 10 m.
Lời giải chi tiết:
Chu vi của cả hình tròn có đường kính 10 m là:
10 × 3,14 = 31,4 (m).
Độ dài đường cong nửa hình tròn là:
31,4 : 2 = 15,7 (m).
Độ dài bờ rào cần làm bao quanh ao là:
15,7 + 10 = 25,7 (m).
Đáp số: 25,7 m.

Dạng 4. Bài toán thực tế liên quan đến chu vi hình tròn
Dạng toán này mang tính ứng dụng cao, liên kết toán học với các tình huống trong đời sống hằng ngày. Các bài toán thường gặp bao gồm tính quãng đường của bánh xe, tính độ dài hàng rào quanh khu vườn hình tròn hoặc tính quãng đường đi quanh hồ.
Ví dụ tiêu biểu là tính quãng đường đi được của một chiếc xe khi biết số vòng quay và đường kính của bánh xe. Trong trường hợp bánh xe lăn không trượt, quãng đường đi được trong một vòng bằng chu vi của bánh xe.
Bài tập 5. Tính quãng đường bánh xe đi được
Một bánh xe có đường kính 0,5 m. Nếu bánh xe lăn không trượt 20 vòng thì đi được quãng đường bao nhiêu mét?
Lời giải: Chu vi bánh xe là:
0,5 × 3,14 = 1,57 (m).
Quãng đường bánh xe đi được sau 20 vòng là:
1,57 × 20 = 31,4 (m).
Đáp số: 31,4 m.
Bài tập 6. Tính độ dài hàng rào
Một khu vườn hình tròn có đường kính 12 m. Người ta làm hàng rào xung quanh vườn và để lại một lối vào rộng 2 m không lắp rào. Hỏi cần bao nhiêu mét hàng rào?
Lời giải: Chu vi khu vườn là:
12 × 3,14 = 37,68 (m).
Độ dài hàng rào cần làm là:
37,68 − 2 = 35,68 (m).
Đáp số: 35,68 m.
Dạng 5. So sánh chu vi hai hình tròn
Nếu biết bán kính hoặc đường kính của hai hình tròn, học sinh tính chu vi từng hình rồi so sánh. Khi bán kính tăng lên gấp một số lần, chu vi cũng tăng lên gấp đúng số lần đó.
Bài tập 7. So sánh hai chu vi
Hình tròn thứ nhất có bán kính 3 cm, hình tròn thứ hai có bán kính 5 cm. Hỏi chu vi hình tròn thứ hai lớn hơn chu vi hình tròn thứ nhất bao nhiêu xăng-ti-mét?
Lời giải: Chu vi hình tròn thứ nhất là:
3 × 2 × 3,14 = 18,84 (cm).
Chu vi hình tròn thứ hai là:
5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm).
Hiệu hai chu vi là:
31,4 − 18,84 = 12,56 (cm).
Đáp số: 12,56 cm.
Bài tập 8. Chu vi thay đổi khi bán kính tăng
Một hình tròn có chu vi 18,84 cm. Nếu bán kính tăng gấp đôi thì chu vi hình tròn mới bằng bao nhiêu?
Lời giải: Khi bán kính tăng gấp đôi, chu vi cũng tăng gấp đôi.
Chu vi mới là:
18,84 × 2 = 37,68 (cm).
Đáp số: 37,68 cm.
Phân biệt chu vi và diện tích hình tròn
Chu vi hình tròn là độ dài đường tròn bao quanh hình, được tính theo công thức C = d × 3,14 = r × 2 × 3,14. Trong khi đó, diện tích hình tròn là phần mặt phẳng nằm bên trong đường tròn và được tính theo công thức S = r × r × 3,14. [1]
Khi làm các bài tập về chu vi và diện tích hình tròn, học sinh cần xác định đề bài yêu cầu tính độ dài đường bao hay phần diện tích bên trong để lựa chọn đúng công thức.
Học sinh cần ghi nhớ công thức chu vi hình tròn và nhận biết đúng bán kính, đường kính, đơn vị đo để giải chính xác các bài toán Toán 5 Kết nối tri thức.
Như vậy, bài viết đã hệ thống kiến thức trọng tâm về chu vi hình tròn, từ công thức tính chu vi hình tròn, cách tính khi biết bán kính hoặc đường kính đến cách tìm bán kính, đường kính khi biết chu vi và các dạng bài tập thường gặp. Học sinh nên luyện tập thường xuyên để ghi nhớ công thức và vận dụng chính xác vào từng dạng toán. Để khám phá thêm nhiều bài giảng thú vị và củng cố vững chắc tư duy toán tiểu học, phụ huynh và học sinh hãy truy cập ngay chuyên mục Toán 5 của ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 5, Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 27: Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 8 September 2026.

Bình luận - Hỏi đáp