Banner background

Công bội của cấp số nhân | Công thức và cách tính chi tiết

Công bội là gì? Tìm hiểu công bội của cấp số nhân, công thức tính công bội q, cách tìm công bội từ hai số hạng liên tiếp và các dạng bài tập thường gặp.
cong boi cua cap so nhan cong thuc va cach tinh chi tiet

Key takeaways

Công bội của cấp số nhân q là thương số giữa hai số hạng liên tiếp, quyết định quy luật biến thiên theo tỷ lệ mũ của cấp số nhân. Nắm vững công bội giúp xác định số hạng, tính tổng \(S_{n}\), đồng thời mô hình hóa chính xác các hiện tượng thực tế như lãi kép, phân rã phóng xạ hay tăng trưởng dân số.

Công bội của cấp số nhân (q) là đại lượng quan trọng quyết định quy luật của dãy số, từ số hạng tổng quát, tính đan dấu đến khả năng tính tổng vô hạn. Để làm tốt các dạng bài, học sinh cần nắm rõ công bội là gì, công thức tính công bội, cách tính công bội của cấp số nhân và cách tìm công bội q từ các số hạng đã biết.

Bài viết hệ thống lý thuyết về công bội của cấp số nhân, hướng dẫn cách tìm công bội, tính công bội từ các số hạng liên tiếp và phân tích những sai lầm thường gặp khi giải bài tập.

Công bội của cấp số nhân là gì?

Công bội của cấp số nhân là số không đổi, ký hiệu là q, dùng để nhân với một số hạng để thu được số hạng liền sau của dãy. Nói cách khác, trong một cấp số nhân, kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nhân với cùng một công bội q. Quan hệ giữa hai số hạng liên tiếp được biểu diễn bởi công thức:

\[u_{n+1} = u_n \cdot q, \quad n \in \mathbb{N}^*\]

Trong đó, \(u_{n}\) là số hạng thứ n, còn q là giá trị không đổi quyết định quy luật biến thiên của toàn bộ dãy số.

Công thức tính công bội của cấp số nhân

Từ định nghĩa công bội của cấp số nhân, với các số hạng khác 0, ta suy ra công thức xác định công bội:

\[q = \frac{u_{n+1}}{u_n}\]

Điều này cho thấy công bội chính là thương số giữa hai số hạng liên tiếp và là đại lượng quyết định tính chất biến thiên của cấp số nhân. Cụ thể (với \(u_1>0\)):

  • Nếu \(q>1\): Dãy số tăng nhanh theo thời gian (tăng trưởng mũ).

  • Nếu \(0<q<1\): Dãy số giảm dần về 0 (suy giảm mũ).

  • Nếu \(q<0\): Dãy số đan dấu (các số hạng luân phiên thay đổi giữa âm và dương).

  • Nếu \(q=1\): Mọi số hạng đều bằng nhau và dãy trở thành dãy số hằng.

  • Nếu \(q=0\): Kể từ số hạng thứ hai, tất cả các số hạng đều bằng 0.

Công bội của cấp số nhân
Công bội của cấp số nhân | Công thức và cách tính

Việc xác định giá trị và dấu của công bội giúp người học nhận biết quy luật biến thiên của dãy số mà không cần liệt kê nhiều số hạng.

Các công thức liên quan đến công bội của cấp số nhân

Công thức số hạng tổng quát

\[u_n = u_1 \cdot q^{n-1}, \quad n \ge 2\]Trong đó, \(u_1\) là số hạng đầu tiên và q là công bội. Công thức này cho phép xác định trực tiếp số hạng ở bất kỳ vị trí nào trong dãy mà không cần tính lần lượt các số hạng đứng trước. Đồng thời, nó phản ánh bản chất của cấp số nhân là sự tích lũy theo tỷ lệ mũ qua từng bước.

Tính chất ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân

Nếu ba số \(a,b,c\) khác không theo thứ tự lập thành một cấp số nhân thì bình phương của số hạng ở giữa luôn bằng tích của hai số hạng còn lại:

\[b^2 = a \cdot c \quad \text{hay} \quad \vert{}b\vert{} = \sqrt{a \cdot c}\]

Nếu a, b, c > 0, thì b là trung bình nhân của a và c. Hoặc nếu chỉ giả thiết a, c > 0: “∣b∣ là trung bình nhân của a và c.”

Công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân

  • Khi \(q \neq 1\):

\[S_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} = \frac{u_1(q^n - 1)}{q - 1}\]

  • Khi \(q=1\):

\[S_n = n \cdot u_1\]

Công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn

Tổng của vô hạn số hạng trong dãy được xác định bởi công thức rút gọn:

\[S = \frac{u_1}{1 - q}\]

Mở rộng: Trong trường hợp cấp số nhân có công bội thỏa mãn \(\vert{}q\vert{} < 1\), dãy số được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.

Nhìn chung, việc nắm vững khái niệm công bội cùng các công thức liên quan là nền tảng để giải hầu hết các bài toán về cấp số nhân trong chương trình THPT. Đây cũng là cơ sở để tiếp cận các dạng toán nâng cao như hàm số mũ, phương trình mũ, lãi kép và giải quyết các bài toán ứng dụng trong thực tiễn.

Bảng tổng hợp công thức về công bội của cấp số nhân

Dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ hệ thống lý thuyết và công thức liên quan đến công bội của cấp số nhân để người học tiện tra cứu và hệ thống hóa kiến thức.

Nội dung

Công thức

Ý nghĩa / Điều kiện áp dụng

Quan hệ truy hồi

\(u_{n+1} = u_n \cdot q\)

Định nghĩa cấp số nhân, dùng xác định số hạng kế tiếp.

Công bội

\(q = \frac{u_{n+1}}{u_n}\)

Thương giữa 2 số hạng liên tiếp (\(u_n \neq 0\)), là hằng số.

Tính chất của công bội

\(q>1\)

\(0<q<1\)

\(q<0\)

\(q=1\)

Dãy tăng (với \(u_1>0\)).

Dãy giảm về 0 (với \(u_1\) > 0).

Dãy đan dấu (thay đổi dấu liên tục).

Dãy hằng.

Số hạng tổng quát

\(u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\)

Tính số hạng bất kỳ khi biết \(u_1\) và q (\(n \ge 2\)).

Ba số hạng liên tiếp

\(u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1}\)

Điều kiện để ba số lập thành CSN (\(k \ge 2\)).

Tổng n số hạng đầu

\(S_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q}\)

Áp dụng khi \(q \neq 1\). Khi \(q = 1\) thì \(S_n = n \cdot u_1\).

Cấp số nhân lùi vô hạn

\(S = \frac{u_1}{1 - q}\)

Áp dụng cho cấp số nhân vô hạn có \(\Vert{}q\Vert{} < 1\).

Một số bài tập minh họa về cách tính công bội

Nhận biết cấp số nhân và xác định công bội

Cho dãy số \(u_{n}\) có số hạng tổng quát:

\[u_n = 5 \cdot 3^n\]Hãy chứng minh dãy số trên là một cấp số nhân và xác định công bội.

Phân tích phương pháp giải:

Theo định nghĩa, một dãy số là cấp số nhân nếu thương số giữa hai số hạng liên tiếp\(\frac{u_{n+1}}{u_n}\) luôn không đổi. Vì vậy, để kiểm tra tính chất của dãy số, ta chỉ cần xét tỷ số này.

Nếu kết quả thu được là một hằng số không phụ thuộc vào n, dãy số đã cho là cấp số nhân và hằng số đó chính là công bội.

Quy trình thực hiện:

Ta có:

\[u_{n+1} = 5 \cdot 3^{n+1}\]Suy ra thương giữa hai số hạng liên tiếp:

\[\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{5 \cdot 3^{n+1}}{5 \cdot 3^n} = \frac{3^{n+1}}{3^n} = 3\]

Tỷ số giữa hai số hạng liên tiếp luôn bằng 3, không phụ thuộc vào chỉ số n.

Kết luận:

Do \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = 3\), nên dãy số đã cho là một cấp số nhân với \(u_1=15\) (thay \(n=1\)) và công bội \(q=3\).

Nhận xét:

Ví dụ này cho thấy một đặc điểm rất quan trọng: nếu số hạng tổng quát của dãy có dạng \(u_n = c \cdot a^n\)(với \(c, a \neq 0\)), thì dãy số luôn là một cấp số nhân và công bội chính là cơ số a, tức \(q=a\). Đây là dấu hiệu nhận biết nhanh thường gặp trong các bài toán cơ bản.

Bài tập minh họa về cách tính công bội của cấp số nhân
Bài tập về cách tính công bội của cấp số nhân

Xác định số hạng đầu và công bội từ hệ điều kiện

Cho cấp số nhân \(u_{n}\) thỏa mãn:

\[\begin{cases} u_4 - u_2 = 54 \\ u_5 - u_3 = 108 \end{cases}\]Hãy tìm số hạng đầu \(u_1\) và công bội q.

Phân tích phương pháp giải:

Khi đề bài cho nhiều số hạng của cấp số nhân dưới dạng các phương trình, hướng giải hiệu quả nhất là biểu diễn toàn bộ các số hạng theo hai ẩn \(u_1\) và q bằng công thức số hạng tổng quát \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\). Sau đó, biến đổi đại số hoặc lập tỷ số giữa các phương trình để khử ẩn \(u_1\), từ đó tìm được q và \(u_1\).

Quy trình thực hiện:

Bước thứ nhất, áp dụng công thức \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\) để phân tích từng số hạng:

  • \(u_2 = u_1 \cdot q\)

  • \(u_3 = u_1 \cdot q^2\)

  • \(u_4 = u_1 \cdot q^3\)

  • \(u_5 = u_1 \cdot q^4\)

Bước thứ hai, thay thế các biểu thức vừa phân tích vào hệ phương trình ban đầu:

\[\begin{cases} u_1 q^3 - u_1 q = 54 \\ u_1 q^4 - u_1 q^2 = 108 \end{cases}\]Đặt nhân tử chung:

\[\begin{cases} u_1 q (q^2 - 1) = 54 \quad (1) \\ u_1 q^2 (q^2 - 1) = 108 \quad (2) \end{cases}\]

Bước thứ ba, lấy phương trình (2) chia cho phương trình (1) theo vế với vế (với điều kiện các vế khác 0):

\[\frac{u_1 q^2 (q^2 - 1)}{u_1 q (q^2 - 1)} = \frac{108}{54} \implies q = 2\]

Kết luận:

Cấp số nhân cần tìm có \(u_1=9\) và công bội \(q=2\).

Nhận xét:

Điểm mấu chốt của dạng toán này là đưa mọi số hạng về cùng hai đại lượng cơ bản \(u_1\) và q, sau đó dùng phép chia vế theo vế để khử ẩn \(u_1\). Đây là kỹ thuật đặc trưng và hiệu quả nhất đối với hệ phương trình cấp số nhân.

Ứng dụng công bội trong bài toán thực tiễn

Một phòng thí nghiệm bắt đầu nuôi cấy một quần thể vi khuẩn. Tại thời điểm ban đầu có 1.000 con vi khuẩn. Biết rằng cứ sau mỗi giờ, số lượng vi khuẩn lại tăng gấp đôi so với giờ trước đó. Hãy tính tổng số lượng vi khuẩn có trong phòng thí nghiệm sau 10 giờ.

Phân tích phương pháp giải:

Số lượng vi khuẩn qua từng giờ tạo thành một cấp số nhân vì sau mỗi khoảng thời gian cố định, số lượng tăng theo một tỷ lệ không đổi.

Từ dữ kiện của bài toán, ta xác định được:

  • Số lượng ban đầu: \(u_1=1000\)

  • Công bội: \(q=2\)

  • Số thời điểm tính toán: Sau 10 giờ, tức là ở thời điểm thứ 11 kể từ mốc ban đầu (\(n=11\)).

Yêu cầu bài toán là tìm số lượng vi khuẩn ở thời điểm sau 10 giờ, tức tính số hạng \(u_{11}\).

Quy trình thực hiện:

Áp dụng công thức số hạng tổng quát:

\[u_{11} = u_1 \cdot q^{10}\]

Thay các giá trị vào công thức:

\[u_{11} = 1.000 \cdot 2^{10} = 1.000 \cdot 1.024 = 1.024.000\]

Kết luận:

Sau 10 giờ, số lượng vi khuẩn trong phòng thí nghiệm đạt 1.024.000 con.

Nhận xét:

Ví dụ này minh họa quá trình mô hình hóa bài toán sinh học bằng cấp số nhân. Việc tăng gấp đôi qua mỗi chu kỳ chính là một mô hình tăng trưởng lũy thừa với công bội \(q=2\). Công bội giúp chúng ta dự báo sự gia tăng bùng nổ của quần thể một cách chính xác mà không cần đếm thủ công từng thời điểm.

Mối liên hệ với các kiến thức và lĩnh vực khác

Công bội không chỉ là một khái niệm đại số đơn thuần trong lớp 11 mà còn có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều kiến thức toán học khác và các ngành khoa học ứng dụng.

Mối liên hệ với hàm số mũ

Mối liên hệ gần gũi nhất là giữa cấp số nhân và hàm số mũ dạng:

\[y = a \cdot b^x \quad (a \neq 0, b > 0, b \neq 1)\]Nếu xét giá trị của hàm số tại các điểm nguyên dương liên tiếp (\(x = 1, 2, 3, \ldots\)), các giá trị y thu được lập thành một cấp số nhân với công bội đúng bằng cơ số b.

Cơ số b của hàm mũ và công bội q của cấp số nhân phản ánh cùng một bản chất: đại lượng thay đổi theo tỷ lệ không đổi. Khi biểu diễn các số hạng của cấp số nhân trên mặt phẳng tọa độ, các điểm này sẽ cùng nằm trên đường cong đồ thị của một hàm số mũ.

Ứng dụng trong Vật lý

Trong Vật lý hạt nhân, công bội xuất hiện tự nhiên trong quy luật phân rã phóng xạ. Giả sử khối lượng của một chất phóng xạ ban đầu là \(m_0\) và có chu kỳ bán rã là T. Nếu đo khối lượng chất phóng xạ còn lại sau các khoảng thời gian T, 2T, 3T,… , các giá trị khối lượng thu được lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với công bội:

\[q = \frac{1}{2}\]Công bội \(q=0,5\) phản ánh bản chất của sự suy giảm: sau mỗi chu kỳ, lượng chất phóng xạ chỉ còn lại một nửa so với chu kỳ liền trước.

Ứng dụng trong Kinh tế và Tài chính

Trong tài chính, công bội là trái tim của mô hình lãi kép – nơi tiền lãi sinh ra trong mỗi kỳ được cộng dồn vào vốn gốc để tiếp tục tính lãi cho kỳ tiếp theo. Nếu gửi số tiền P với lãi suất r mỗi kỳ, thì số tiền thu được sau n kỳ hạn sẽ lập thành một cấp số nhân với công bội:

\[q=1+r\]Khác với lãi đơn (tăng theo cấp số cộng), lãi kép tạo ra sự tăng trưởng tích lũy vượt bậc theo cấp số nhân nhờ sức mạnh của công bội q > 1.

Hệ thống câu hỏi tự đánh giá

Để tự kiểm tra mức độ hiểu sâu kiến thức, học sinh có thể thực hiện giải các câu hỏi trắc nghiệm khách quan dưới đây:

Câu 1: Cho cấp số nhân có số hạng đầu \(u_1=3\) và công bội \(q=2\). Giá trị của số hạng thứ 6 là:

A. 48

B. 96

C. 192

D. 32

Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng công thức:\[u_n = u_1 \cdot q^{n-1} \implies u_6 = 3 \cdot 2^{6-1} = 3 \cdot 32 = 96\]

Câu 2: Dãy số nào dưới đây không phải là cấp số nhân?

A. \(u_n = 3 \cdot 2^n\)

B. \(u_n = 5^n\)

C. \(u_n = 2^n + 1\)

D. \(u_n = (-4)^n\)

Đáp án: C

Giải thích: Xét đáp án C, tỷ số \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{2^{n+1}+1}{2^n+1}\) phụ thuộc vào n, không phải là hằng số. Ba dãy còn lại đều có dạng \(c \cdot a^n\) nên là cấp số nhân.

Câu 3: Cho ba số x, 6, 18 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Giá trị của x là:

A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Đáp án: A

Giải thích: Áp dụng tính chất ba số hạng liên tiếp: \[6^2=x\cdot18\iff36=18x\implies x=2\]

Câu 4: Cho cấp số nhân có \(u_1 = 2\)\(q=3\). Tổng của 5 số hạng đầu tiên \(S_5\) bằng:

A. 162

B. 242

C. 243

D. 484

Đáp án: B

Giải thích: Áp dụng công thức tổng:

\[S_5 = \frac{u_1(q^5 - 1)}{q - 1} = \frac{2(3^5 - 1)}{3 - 1} = 3^5 - 1 = 243 - 1 = 242\]

Câu 5: Cho cấp số nhân thỏa mãn \(u_3=12\)\(u_6=96\). Giá trị của công bội q là:

A. q = 3

B. q = 4

C. q = 2

D. q = 8

Đáp án: C

Giải thích: Ta có \(\frac{u_6}{u_3} = \frac{u_1 \cdot q^5}{u_1 \cdot q^2} = q^3\). Do đó \(q^3 = \frac{96}{12} = 8 \implies q = 2\).

Bảng tổng hợp một số mẹo liên quan đến công bội

Một số mẹo liên quan đến công bội của cấp số nhân
Mẹo tính toán của công bội của cấp số nhân

Nhận biết nhanh

Kiểm tra tỉ số hai số hạng liên tiếp: \(\frac{a_{n+1}}{a_n}=q\). Tỉ số này không đổi.

Công thức số hạng tổng quát

\(a_n=a_1q^{n-1}\).

Dùng để tính số hạng bất kỳ mà không cần tính lần lượt các số hạng liền kề.

Liên hệ 3 số hạng liên tiếp

Với ba số hạng liên tiếp a,b,c: \(b^2=ac\).

Trong đó, b là trung bình nhân của a và c khi a > 0 và c > 0.

Tổng n số hạng đầu

Khi \(q \neq 1\): \(S_n=\frac{a_1(1-q^n)}{1-q}\).

Khi q=1: \(S_n=na_1\).

Công bội đặc biệt

  • q > 1: Dãy tăng nhanh, tăng trưởng mũ.

  • 0 < q < 1: Dãy giảm dần về 0.

  • q < 0: Dãy đan dấu.

  • q = 1: Dãy hằng.

  • q = 0: Từ số hạng thứ hai trở đi bằng 0.

    Khi gặp bài toán công bội của cấp số nhân

  • Xác định q trước.

  • Đưa về công thức phù hợp.

  • Biến đổi gọn, khử ẩn khéo.

  • Kiểm tra kết quả.

Luyện tập

Xác định vị trí một số hạng trong cấp số nhân

Bài toán: Cho cấp số nhân \(u_{n}\) có số hạng đầu \(u_1=2\) và công bội q = 3. Hỏi số 1458 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân đã cho?

1. Phân tích đề bài

Đề bài cho hai yếu tố đặc trưng là \(u_1\) và q, yêu cầu xác định vị trí n của một số hạng có giá trị cụ thể. Công thức cần áp dụng là công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân.

2. Hướng giải

  • Viết công thức số hạng tổng quát \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\).

  • Thay giá trị \(u_{n}=1458\), \(u_1=2\), \(q=3\) vào công thức.

  • Giải phương trình mũ tìm n.

  • Kiểm tra điều kiện \(n \in \mathbb{N}^*\).

3. Lời giải

Áp dụng công thức số hạng tổng quát:

\[u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\]Thay các giá trị vào:

\[1.458 = 2 \cdot 3^{n-1} \implies 3^{n-1} = 729\]Ta biết \(729 = 3^6\), do đó:

\[3^{n-1} = 3^6 \implies n - 1 = 6 \implies n = 7\]

Vậy 1458 là số hạng thứ 7 của cấp số nhân.

4. Sai lầm thường gặp

Nhầm công thức thành \(u_n = u_1 \cdot q^n\), dẫn đến kết quả \(n=6\) (thiếu 1 đơn vị).

5. Nhận xét

Dạng bài này đưa việc tìm vị trí số hạng về phương trình mũ cơ bản. Khi q là số nguyên, người học chỉ cần đưa về cùng cơ số để giải.

Ứng dụng cấp số nhân và công bội trong bài toán tài chính

Bài toán: Ông An gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo hình thức lãi kép với lãi suất 6%/năm. Hỏi sau 5 năm, tổng số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng nghìn).

1. Phân tích đề bài

Bài toán lãi kép là mô hình ứng dụng trực tiếp của cấp số nhân.

  • Số tiền ban đầu (gốc): P = 100 triệu.

  • Sau mỗi năm, số tiền tăng thêm 6%, tức bằng \(106\%\left(1+0,06=1,06\right)\) số tiền năm trước.

  • Như vậy, công bội q = 1,06.

  • Số tiền sau n năm ứng với số hạng thứ n+1 của cấp số nhân (với \(u_1=100\)).

2. Hướng giải

  • Xác định \(u_1=100\) triệu, q = 1 + 0,06 = 1,06.

  • Số tiền sau 5 năm tương ứng với \(u_6 = u_1 \cdot q^5\).

  • Thực hiện phép tính và làm tròn kết quả.

3. Lời giải

Số tiền thu được sau các năm lập thành cấp số nhân với \(u_1=100\) (triệu đồng) và công bội q = 1,06.

Số tiền ông An nhận được sau 5 năm là:

\[u_6 = u_1 \cdot q^5 = 100 \cdot (1,06)^5\]Tính toán:

\[u_6 \approx 100 \cdot 1,33822558 = 133,822558 \text{ (triệu đồng)}\]

Đổi ra đồng và làm tròn: 133.823.000 đồng.

Vậy sau 5 năm ông An nhận được khoảng 133.823.000 đồng.

4. Sai lầm thường gặp

  • Nhầm giữa lãi kép và lãi đơn: Lấy \(100 + 100 \times 6\% \times 5 = 130\) triệu (đây là lãi đơn).

  • Xác định sai chỉ số n: Dùng \(u_5\) thay vì \(u_6\) (sau 5 năm ứng với 5 lần nhân công bội, nên là \(u_1 \cdot q^5\)).

5. Nhận xét

Công bội q = 1 + r thể hiện tốc độ tích lũy vốn trong tài chính. Nhờ có công bội lớn hơn 1, tiền gửi tăng theo đường cong mũ chứ không phải đường thẳng tuyến tính.

Tìm số lượng số hạng khi biết điều kiện của tổng

Bài toán: Cho cấp số nhân \(\left(u_{n}\right)\)\(u_1=1\) và công bội q = 2. Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất sao cho tổng n số hạng đầu tiên lớn hơn 1000.

1. Phân tích đề bài

Đề bài yêu cầu tìm số lượng số hạng n để \(S_{n}>1000\). Đây là dạng toán kết hợp giữa công thức tính tổng cấp số nhân và giải bất phương trình mũ.

2. Hướng giải

  • Viết biểu thức \(S_{n}\) theo n.

  • Thiết lập bất phương trình \(S_{n}>1000\).

  • Biến đổi bất phương trình để cô lập \(2^{n}\).

  • Tìm n nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn.

3. Lời giải

Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân:

\[S_n = \frac{u_1(q^n - 1)}{q - 1}\]Thay \(u_1=1\)\(q=2\):

\[S_n = \frac{1 \cdot (2^n - 1)}{2 - 1} = 2^n - 1\]

Theo giả thiết \(S_{n}>1000\), ta có:

\[2^{n}-1>1.000\iff2^{n}>1.001\]Ta xét các lũy thừa của 2:

  • Với \(n=9\implies2^9=512<1001\)

  • Với \(n=10\implies2^{10}=1024>1001\)

Do \(n \in \mathbb{N}^*\), giá trị n nhỏ nhất thỏa mãn là n = 10.

4. Sai lầm thường gặp

  • Rút gọn sai công thức \(S_{n}\): quên trừ 1 ở tử số.

  • Lựa chọn n = 5 do nhầm lẫn \(2^9=512\) đã đủ lớn.

5. Nhận xét

Bài toán thể hiện rõ đặc tính tăng trưởng nhanh của cấp số nhân với q = 2: tổng 10 số hạng đầu tiên đã vượt mốc 1000.

Mô hình hóa suy giảm giá trị (Khấu hao tài sản)

Bài toán: Một công ty mua một chiếc xe tải trị giá 600 triệu đồng. Sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc xe giảm 10% so với giá trị của năm ngay trước đó.

a) Tính giá trị còn lại của chiếc xe sau 5 năm sử dụng.

b) Sau bao nhiêu năm thì giá trị của chiếc xe giảm xuống dưới 250 triệu đồng?

Bài tập mô hình hóa suy giảm giá trị
Bài tập công bội của cấp số nhân về khấu hao tài sản

1. Phân tích đề bài

  • Giá trị giảm 10%, nghĩa là giá trị còn lại sau mỗi năm bằng 90% (1 - 0,10 = 0,90) so với năm trước.

  • Đây là cấp số nhân có \(u_1=600\) (giá trị ban đầu) và công bội q = 0,9.

  • Giá trị sau t năm sử dụng tương ứng với số hạng thứ \(t+1\): \(u_{t+1} = u_1 \cdot q^t\).

2. Hướng giải

  • Câu a: Tính \(u_6 = u_1 \cdot q^5 = 600 \cdot (0,9)^5\).

  • Câu b: Thiết lập bất phương trình \(u_1\cdot q^{t}<250\iff600\cdot(0,9)^{t}<250\), giải tìm t nguyên nhỏ nhất.

3. Lời giải

a) Giá trị chiếc xe sau 5 năm (t = 5):

\[u_6 = 600 \cdot (0,9)^5 = 600 \cdot 0,59049 = 354,294 \text{ (triệu đồng)}\]

Vậy sau 5 năm, giá trị xe còn lại khoảng 354,294 triệu đồng.

b) Tìm số năm t để giá trị xe dưới 250 triệu đồng:

\[600\cdot(0,9)^{t}<250\iff(0,9)^{t}<\frac{250}{600}=\frac{5}{12}\approx0,4167\]

Lấy logarit tự nhiên (hoặc logarit cơ số 10) hai vế:

\[\ln(0,9^{t})<\ln(0,4167)\iff t\cdot\ln(0,9)<\ln(0,4167)\]

\(\ln(0,9) \approx -0,10536 < 0\), khi chia hai vế cho \(\ln(0,9)\) ta phải đổi chiều bất phương trình:

\[t > \frac{\ln(0,4167)}{\ln(0,9)} \approx \frac{-0,8754}{-0,10536} \approx 8,31\]Vì t là số nguyên nên t = 9.

Vậy sau 9 năm sử dụng thì giá trị chiếc xe sẽ giảm xuống dưới 250 triệu đồng.

4. Sai lầm thường gặp

  • Quên đổi chiều bất phương trình khi chia cho \(\ln(0,9)\) (là một số âm).

  • Lấy giá trị trừ đều 10% cố định của 600 triệu (60 triệu/năm), dẫn đến tính sai thành mô hình cấp số cộng (khấu hao tuyến tính).

5. Nhận xét

Bài toán này thể hiện ứng dụng của công bội \(0 < q < 1\) trong việc mô hình hóa sự suy giảm tích lũy (khấu hao tài sản, suy giảm nồng độ thuốc trong máu, phân rã chất phóng xạ). Việc phân biệt giữa giảm theo số lượng cố định (cấp số cộng) và giảm theo tỷ lệ phần trăm (cấp số nhân) là kỹ năng cốt lõi trong phân tích dữ liệu thực tế.

Công bội của cấp số nhân đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quy luật biến thiên của dãy số. Hiểu rõ khái niệm và luyện tập các dạng bài cơ bản sẽ giúp học sinh giải quyết hiệu quả các bài toán liên quan. Để củng cố kiến thức và mở rộng thêm các nội dung liên quan, học sinh có thể tham khảo chuyên đề Toán học tại ZIM Academy.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...