Banner background

Công thức biến đổi lượng giác đầy đủ, dễ nhớ kèm bài tập chi tiết

Tổng hợp công thức biến đổi lượng giác lớp 11 gồm công thức tích thành tổng, tổng thành tích, nhân đôi, hạ bậc, kèm cách áp dụng và bài tập có đáp án.
cong thuc bien doi luong giac day du de nho kem bai tap chi tiet

Key takeaways

  • Công thức biến đổi lượng giác giúp chuyển đổi và rút gọn các biểu thức chứa sin, cos, tan, cot về dạng thuận lợi hơn.

  • Các nhóm công thức quan trọng: công thức cộng, công thức nhân đôi, hạ bậc và biến đổi tổng thành tích – tích thành tổng.

  • Xác định đúng dạng biểu thức và chọn công thức để giải phương trình, bất phương trình và bài toán lượng giác.

Trong chương trình Toán 11, công thức biến đổi lượng giác được sử dụng để rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức và hỗ trợ giải các bài toán lượng giác. Các công thức biến đổi lượng giác lớp 11 thường gặp gồm công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức hạ bậc và các công thức biến đổi giữa tổng và tích.

Bài viết hệ thống các công thức biến đổi lượng giác cơ bản, gồm công thức biến đổi lượng giác tích thành tổng, công thức lượng giác biến đổi tổng thành tích và các dạng biến đổi hàm lượng giác thường gặp, đồng thời trình bày cách áp dụng từng công thức vào bài tập.

Công thức biến đổi lượng giác lớp 11

Các công thức biến đổi lượng giác lớp 11 gồm bốn nhóm trọng tâm: công thức cộng, công thức nhân đôi và hạ bậc, công thức biến đổi tích thành tổng, công thức biến đổi tổng thành tích. Mỗi nhóm được sử dụng để biến đổi hàm lượng giác, rút gọn biểu thức, tính giá trị lượng giác và hỗ trợ chứng minh đẳng thức hoặc giải phương trình lượng giác.

  1. Công thức cộng: Dùng để tính giá trị lượng giác của tổng hoặc hiệu hai góc.

  2. Công thức nhân đôi và công thức hạ bậc: Dùng để biến đổi các biểu thức chứa góc gấp đôi hoặc đưa các lũy thừa bậc hai của hàm lượng giác về dạng đơn giản hơn.

  3. Công thức biến đổi tích thành tổng: Chuyển tích của các hàm lượng giác thành tổng hoặc hiệu các hàm lượng giác.

  4. Công thức biến đổi tổng thành tích: Chuyển tổng hoặc hiệu các hàm lượng giác thành dạng tích.

Tổng quan về các công thức biến đổi lượng giác lớp 11
Tổng quan về các công thức biến đổi lượng giác lớp 11

Công thức cộng lượng giác

Công thức cộng lượng giác là nhóm công thức nền tảng trong hệ thống công thức biến đổi lượng giác lớp 11. Nhóm công thức này dùng để tính giá trị lượng giác của tổng hoặc hiệu hai góc, đồng thời là cơ sở để suy ra công thức nhân đôi, công thức hạ bậc và một số công thức biến đổi khác.

Công thức cộng lượng giác
Công thức cộng lượng giác

Hệ thống công thức cộng gồm:

Hàm sin:

\[\sin(a+b) = \sin(a) \cos(b) + \cos(a) \sin(b)\]

\[\sin(a-b) = \sin(a) \cos(b) - \cos(a) \sin(b)\]Hàm cosin:

\[\cos(a+b) = \cos(a) \cos(b) - \sin(a) \sin(b)\]

\[\cos(a-b) = \cos(a) \cos(b) + \sin(a) \sin(b)\]

Hàm tang:

\[\tan(a+b^{})=\dfrac{\tan(a) + \tan(b)} {1 - (\tan(a) \tan(b))}\]

\[\tan(a-b^{})=\dfrac{\tan(a) - \tan(b)} {1 + (\tan(a) \tan(b))}\]

Đối với công thức của tang, cần lưu ý rằng \(\tan a\) và \(\tan b\) phải xác định. Ngoài ra, mẫu số trong công thức cũng phải khác 0.

Khi áp dụng công thức cộng, cần xác định đúng dấu của tổng hoặc hiệu và kiểm tra điều kiện xác định đối với hàm tang.

Ví dụ 1: Tính \(\sin 75^\circ\) không sử dụng máy tính

Nhận thấy:

\(75^\circ=45^\circ+30^\circ\)

Áp dụng công thức cộng của sin:

\[\sin75^\circ=\sin(45^\circ+30^\circ)\]

\[=\sin45^\circ\cos30^\circ+\cos45^\circ\sin30^\circ\]

\[=\frac{\sqrt2}{2}\cdot\frac{\sqrt3}{2} +\frac{\sqrt2}{2}\cdot\frac12\]

\[=\frac{\sqrt6+\sqrt2}{4}\]

Vậy

\[\boxed{\sin75^\circ=\frac{\sqrt6+\sqrt2}{4}}\]

Ví dụ 2: Tính \(\cos 105^\circ\) không sử dụng máy tính

Có:

\(105^\circ=60^\circ+45^\circ\)

Áp dụng công thức cộng của cosin:

\[\cos105^\circ=\cos(60^\circ+45^\circ)=\frac12\cdot\frac{\sqrt2}{2}-\frac{\sqrt3}{2}\cdot\frac{\sqrt2}{2}=\frac{\sqrt2-\sqrt6}{4}\]

Suy ra:

\[\boxed{\cos105^\circ=\frac{\sqrt2-\sqrt6}{4}}\]

Ví dụ 3: Tính \(\tan 105^\circ\) không sử dụng máy tính

Có:

\(105^\circ=60^\circ+45^\circ\)

Áp dụng công thức cộng của tang:

\[\tan60^{\circ}\tan45^{\circ}=\frac{\sqrt3+1}{1-\sqrt3}\]

Nhân cả tử và mẫu với \(1+\sqrt3\):

\[\tan105^{\circ}=\frac{(\sqrt3+1)(1+\sqrt3)} {(1-\sqrt3)(1+\sqrt3)}=\frac{4+2\sqrt3}{-2}=-(2+\sqrt3)\]

Do đó:

\[\boxed{\tan105^\circ=-(2+\sqrt3)}\]

Công thức nhân đôi và hạ bậc

Về bản chất, công thức nhân đôi cho phép biểu diễn các giá trị lượng giác của góc \(2a\) thông qua các giá trị lượng giác của góc \(a\). Trong khi đó, công thức hạ bậc giúp biến đổi các biểu thức chứa bình phương của các hàm lượng giác về dạng bậc nhất, tạo thuận lợi cho việc rút gọn, chứng minh và tính toán các biểu thức lượng giác.

Công thức nhân đôi và hạ bậc
Công thức nhân đôi và hạ bậc

Hàm sin:

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a\)

Hàm cosin: tùy vào việc đề bài cho dữ kiện gì mà chọn công thức phù hợp:

\[\cos 2a=\cos^2 a-\sin^2 a=2\cos^2 a-1=1-2\sin^2 a\]

Hàm tang:

\(\tan 2a = \frac{2\tan a}{1 - \tan^2 a}\)

Cách suy ra các công thức nhân đôi:

Áp dụng \(\sin(a + b)\) và \(\cos(a + b)\), đặt \(b = a\), từ đó suy ra:

Suy ra công thức nhân đôi của sin:

\[\sin(a + a) = \sin a\cos a + \cos a\sin a = 2\sin a\cos a\]

Suy ra công thức nhân đôi của cos:

\[\cos(a + a) = \cos a\cos a - \sin a\sin a = \cos^2 a - \sin^2 a\]Từ hệ thức:

\(\sin^2 a + \cos^2 a = 1\)Trường hợp 1: Biểu diễn theo cos

Từ hệ thức trên, biểu diễn \(\sin^2 a\) theo \(\cos^2 a\):

\(\sin^2 a = 1 - \cos^2 a\)

Thay vào công thức gốc của \(\cos 2a\):

\[\cos 2a = \cos^2 a - (1 - \cos^2 a)\]

Khai triển:

\[\cos 2a = \cos^2 a - 1 + \cos^2 a\]

Thu gọn các hạng tử \(\cos^2 a\):

\[\cos 2a = 2\cos^2 a - 1\]

Trường hợp 2: Biểu diễn theo sin

Tương tự, biểu diễn \(\cos^2 a\) theo \(\sin^2 a\):

\(\cos^2 a = 1 - \sin^2 a\)

Thay vào công thức gốc của \(\cos 2a\):

\(\cos 2a = (1 - \sin^2 a) - \sin^2 a\)

Khai triển và thu gọn các hạng tử \(-\sin^2 a\), thu được dạng thứ hai:

\(\cos 2a = 1 - 2\sin^2 a\)

Suy ra công thức nhân đôi của tang:

Xuất phát từ công thức cộng của hàm tang:

\[\tan(a + b) = \frac{\tan a + \tan b}{1 - \tan a\tan b}\]

Cho \(b=a\). Thay vào công thức trên, thu được:

\[\tan(a + a) = \frac{\tan a + \tan a}{1 - \tan a \cdot \tan a}\]

Ở tử số, \(\tan a\)

cộng với \(\tan a\) bằng \(2\tan a\); ở mẫu số, \(\tan a\) nhân \(\tan a\) ra \(\tan^2 a\). Do đó:

\[\tan 2a = \frac{2\tan a}{1 - \tan^2 a}\]

Công thức hạ bậc

Từ công thức nhân đôi của cosin, suy ra các công thức hạ bậc:

\[\sin^2 a=\frac{1-\cos 2a}{2},\qquad \cos^2 a=\frac{1+\cos 2a}{2}\]

Với \(\cos a\ne0\), có:

\[\tan^2 a=\frac{1-\cos 2a}{1+\cos 2a}\]

Ví dụ 4: Tính giá trị của \(\sin 2x\) và \(\cos 2x\)

Đề bài: Cho \(\sin x=\frac{5}{13}\) với \(\frac{\pi}{2}. Tính \sin 2x và \cos 2x.\)

Lời giải:

Vì \(\frac{\pi}{2}, nên \cos x<0. Từ \sin^2x+\cos^2x=1, thu được:\)

\[\cos x=-\sqrt{1-\sin^2x}=-\sqrt{1-\left(\frac{5}{13}\right)^2}=-\frac{12}{13}\]

Áp dụng công thức nhân đôi:

\[\sin2x=2\sin x\cos x=2\cdot\frac{5}{13}\cdot\left(-\frac{12}{13}\right)=-\frac{120}{169}\]

\[\cos2x=1-2\sin^2x=1-2\left(\frac{5}{13}\right)^2=\frac{119}{169}\]

Công thức biến đổi tích thành tổng

Công thức lượng giác biến đổi tích thành tổng dùng để chuyển tích của các hàm sin, cos thành tổng hoặc hiệu. Đây là nhóm công thức biến đổi lượng giác cơ bản thường được sử dụng khi rút gọn biểu thức và tính giá trị lượng giác.

Công thức biến đổi tích thành tổng
Công thức biến đổi tích thành tổng

Khi biểu thức xuất hiện tích của các hàm \(\sin\) và \(\cos\), có thể áp dụng trực tiếp các công thức dưới đây. Lưu ý rằng tất cả các công thức đều có hệ số \(\frac{1}{2}\) ở phía trước.

Tích của hai hàm cos

\[\cos a\cos b=\frac{1}{2}\Big[\cos(a-b)+\cos(a+b)\Big]\]

Kết quả thu được là tổng của hai hàm cos.

Tích của hai hàm sin

\[\sin a\sin b=\frac{1}{2}\Big[\cos(a-b)-\cos(a+b)\Big]\]

Kết quả thu được là hiệu của hai hàm cos.

Tích của sin và cos

\[\sin a\cos b=\frac{1}{2}\Big[\sin(a+b)+\sin(a-b)\Big]\]

Kết quả thu được là tổng của hai hàm sin.

Tích của cos và sin

\[cosa\sin b=\frac12\Big[\sin(a+b)-\sin(a-b)\Big]\]

Kết quả thu được là hiệu của hai hàm sin.

Lưu ý khi áp dụng

Các công thức đều có hệ số 1/2. Cần xác định đúng tổng, hiệu của hai góc và dấu của từng trường hợp, đặc biệt với tích hai hàm sin và tích cos–sin.

Ví dụ 5: Tính giá trị của biểu thức lượng giác

Đề bài: Tính

\[C=\sin\left(\frac{5\pi}{12}\right)\cos\left(\frac{7\pi}{12}\right).\]

Lời giải:

Hai góc \(\frac{5\pi}{12}\) và \(\frac{7\pi}{12}\) không phải là các góc đặc biệt trong bảng lượng giác. Biểu thức đang ở dạng \(\sin a\cos b\), vì vậy áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng:

\[C=\frac12\left[\sin\left(\frac{5\pi}{12}+\frac{7\pi}{12}\right)+\sin\left(\frac{5\pi}{12}-\frac{7\pi}{12}\right)\right].\]

Suy ra

\[C=\frac12\left[\sin\left(\frac{12\pi}{12}\right)+\sin\left(-\frac{2\pi}{12}\right)\right].\]

Hay

\[C=\frac12\left[\sin\pi+\sin\left(-\frac{\pi}{6}\right)\right].\]

Vì

\[\sin\pi=0,\qquad \sin\left(-\frac{\pi}{6}\right)=-\frac12,\]

nên

\(C=\frac12\left(0-\frac12\right)=-\frac14.\)

Vậy

\(\boxed{C=-\frac14}.\)

Ví dụ 6: Biến đổi tích thành tổng

Đề bài: Biến đổi thành tổng biểu thức

\(D=\cos5x\cdot\cos3x.\)

Lời giải

Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng đối với tích của hai hàm cos:

\[D=\frac12\big[\cos(5x-3x)+\cos(5x+3x)\big].\]

Rút gọn các góc, thu được:

\[D=\frac12(\cos2x+\cos8x).\]Vậy:

\[\boxed{D=\frac12(\cos2x+\cos8x)}.\]

Công thức biến đổi tổng thành tích

Bản chất

Công thức lượng giác biến đổi tổng thành tích thực hiện phép biến đổi ngược với tích thành tổng: chuyển tổng hoặc hiệu của các hàm lượng giác về dạng tích. Dạng này thường được dùng để tạo nhân tử chung, rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức và giải phương trình lượng giác.

Công thức biến đổi tổng thành tích
Công thức biến đổi tổng thành tích

Các công thức biến đổi tổng thành tích

Khi gặp tổng hoặc hiệu của các hàm lượng giác, có thể sử dụng các công thức dưới đây để đưa biểu thức về dạng tích. Nhóm công thức này hỗ trợ tạo nhân tử chung để rút gọn biểu thức hoặc giải phương trình.

1. Tổng của hai hàm cos

Kết quả thu được là tích của hai hàm cos.

\[\cos a + \cos b = 2\cos\left(\frac{a+b}{2}\right)\cos\left(\frac{a-b}{2}\right)\]

2. Hiệu của hai hàm cos

\[\cos a - \cos b = -2\sin\left(\frac{a+b}{2}\right)\sin\left(\frac{a-b}{2}\right)\]

3. Tổng của hai hàm sin

\[\sin a + \sin b = 2\sin\left(\frac{a+b}{2}\right)\cos\left(\frac{a-b}{2}\right)\]

4. Hiệu của hai hàm sin

\[\sin a - \sin b = 2\cos\left(\frac{a+b}{2}\right)\sin\left(\frac{a-b}{2}\right)\]

Lưu ý khi áp dụng

Trong bốn công thức, các góc ở vế phải đều được tạo từ nửa tổng và nửa hiệu của hai góc ban đầu. Cần chú ý dấu âm trong công thức hiệu hai cos.

Lưu ý: Trong cả bốn công thức, góc tổng chia hai luôn đứng trước và góc hiệu chia hai luôn đứng sau.

Ví dụ 7: Rút gọn một phân thức lượng giác

Đề bài: Rút gọn biểu thức sau về dạng tối giản:

\(E = \frac{\sin 4x + \sin 2x}{\cos 4x + \cos 2x}\)

Điều kiện xác định: \(\cos4x+\cos2x\ne0\).

Lời giải chi tiết:

Xử lý riêng tử số và mẫu số bằng công thức biến đổi tổng thành tích để tạo nhân tử chung.

Xử lý tử số: Áp dụng công thức tổng của hai sin:

\[\sin 4x + \sin 2x = 2\sin\left(\frac{4x + 2x}{2}\right)\cos\left(\frac{4x - 2x}{2}\right) = 2\sin 3x\cos x\]

Xử lý mẫu số: Áp dụng công thức tổng của hai cos:

\[\cos 4x + \cos 2x = 2\cos\left(\frac{4x + 2x}{2}\right)\cos\left(\frac{4x - 2x}{2}\right) = 2\cos 3x\cos x\]

Thực hiện rút gọn: Thay các cụm vừa biến đổi trở lại biểu thức \(E\) ban đầu:

\(E = \frac{2\sin 3x\cos x}{2\cos 3x\cos x}\)

Khi đó, nhân tử chung là \((2\cos x)\) xuất hiện ở cả trên và dưới. Rút gọn nhân tử chung, thu được:

\(E = \frac{\sin 3x}{\cos 3x} = \tan 3x\)

Vì vậy, trên tập xác định ban đầu, biểu thức rút gọn thành:

\(E = \tan 3x\)

Tham khảo thêm: Tập xác định của hàm số lượng giác | Cách tìm và bài tập lớp 11.

Ví dụ 8: Rút gọn đa thức lượng giác

Đề bài: Rút gọn biểu thức lượng giác sau:

\[F = \cos x + \cos 3x + \cos 5x\]

Lời giải chi tiết:

Với tổng gồm ba hàm lượng giác có các góc cách đều nhau, có thể nhóm số hạng có góc lớn nhất với số hạng có góc nhỏ nhất để xuất hiện góc trung bình.

Nhóm biểu thức như sau:

\(F = (\cos 5x + \cos x) + \cos 3x\)

Áp dụng công thức tổng của hai cos cho cụm trong ngoặc:

\[\cos 5x + \cos x = 2\cos\left(\frac{5x + x}{2}\right)\cos\left(\frac{5x - x}{2}\right) = 2\cos 3x\cos 2x\]

Thay kết quả vào biểu thức F:

\(F = 2\cos 3x\cos 2x + \cos 3x\)

Khi đó, nhân tử chung \(\cos 3x\) xuất hiện và có thể đưa ra ngoài dấu ngoặc:

\(F = \cos 3x(2\cos 2x + 1)\)

Vậy kết quả tối giản của bài toán là:

\(F = \cos 3x(2\cos 2x + 1)\)

Bảng tổng hợp công thức biến đổi lượng giác lớp 11

Bảng dưới đây hệ thống các công thức biến đổi lượng giác lớp 11, kèm điều kiện và lưu ý khi áp dụng để rút gọn, tính toán hoặc biến đổi biểu thức.

Nhóm công thức

Hệ thống công thức chi tiết

Lưu ý và điều kiện áp dụng

1. Công thức cộng

\[\sin(a \pm b) = \sin a\cos b \pm \cos a\sin b\]\[\cos(a \pm b) = \cos a\cos b \mp \sin a\sin b\]\[\tan(a \pm b) = \frac{\tan a \pm \tan b}{1 \mp \tan a\tan b}\]

Dấu của công thức phụ thuộc vào tổng hoặc hiệu hai góc.

Điều kiện với tang: \(\tan a\), \(\tan b\) xác định và mẫu số \(1\mp\tan a\tan b\ne0\).

2. Công thức nhân đôi

\[\sin 2a = 2\sin a\cos a\]

\[\cos2a=\cos^2a-\sin^2a=2\cos^2a-1=1-2\sin^2a\]

\[\tan 2a = \frac{2\tan a}{1 - \tan^2 a}\]

Công thức \(\cos2a\) có ba dạng tương đương; chọn dạng phù hợp với dữ kiện.

Điều kiện với tang: \(\tan a\) xác định và \(1-\tan^2a\ne0\).

3. Công thức hạ bậc

\[\sin^2 a = \frac{1 - \cos 2a}{2}\]

\[\cos^2 a = \frac{1 + \cos 2a}{2}\]

\[\tan^2 a = \frac{1 - \cos 2a}{1 + \cos 2a}\]

Công thức hạ bậc đưa \(\sin^2a\) và \(\cos^2a\) về biểu thức chứa \(\cos2a\). Với \(\tan^2a\), cần \(\cos a\ne0\).

4. Tích thành tổng

\[\cos a\cos b = \frac{1}{2}\big[\cos(a-b) + \cos(a+b)\big]\]\[\sin a\sin b = \frac{1}{2}\big[\cos(a-b) - \cos(a+b)\big]\]\[\sin a\cos b = \frac{1}{2}\big[\sin(a-b) + \sin(a+b)\big]\]

\[\cos a\sin b = \frac{1}{2}\big[\sin(a+b) - \sin(a-b)\big]\]

Các công thức có hệ số 1/2; cần kiểm tra đúng thứ tự tổng, hiệu và dấu của từng trường hợp.

5. Tổng thành tích

\[\cos x + \cos y = 2\cos\left(\frac{x+y}{2}\right)\cos\left(\frac{x-y}{2}\right)\]\[\cos x - \cos y = -2\sin\left(\frac{x+y}{2}\right)\sin\left(\frac{x-y}{2}\right)\]\[\sin x + \sin y = 2\sin\left(\frac{x+y}{2}\right)\cos\left(\frac{x-y}{2}\right)\]\[\sin x - \sin y = 2\cos\left(\frac{x+y}{2}\right)\sin\left(\frac{x-y}{2}\right)\]

Các góc ở vế phải lần lượt dựa trên \(\frac{a+b}{2}\) và \(\frac{a-b}{2}\); chú ý dấu âm ở hiệu hai cos.

Bảng tổng hợp công thức biến đổi lượng giác lớp 11
Bảng tổng hợp công thức biến đổi lượng giác lớp 11

Bài tập vận dụng công thức biến đổi lượng giác

Các bài tập dưới đây tập trung vào bốn dạng vận dụng: tính giá trị lượng giác, rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức và áp dụng công thức lượng giác trong tam giác.

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức không dùng máy tính

Bản chất: Bài toán thường cho một góc được biểu diễn dưới dạng tổng hoặc hiệu của các góc đặc biệt, hoặc cho trước một giá trị lượng giác và yêu cầu tính giá trị lượng giác của góc cộng, góc hiệu hoặc góc nhân đôi.

Ví dụ 1: Cho \(\sin x = \frac{4}{5}\) với \(0 < x < \frac{\pi}{2}\). Tính giá trị chính xác của biểu thức \(A = \sin\left(x + \frac{\pi}{3}\right)\).

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Xác định giá trị lượng giác còn thiếu.
    Đề cho góc x thuộc góc phần tư thứ I (\(0 < x < \frac{\pi}{2}\)), nên \(\cos x > 0\).

    Tính \(\cos x\) qua hằng đẳng thức:

    \[\cos x = \sqrt{1 - \sin^2 x} = \sqrt{1 - \left(\frac{4}{5}\right)^2} = \sqrt{\frac{9}{25}} = \frac{3}{5}\]

  • Bước 2: Áp dụng công thức cộng của sin:

    \[A = \sin x\cos\left(\frac{\pi}{3}\right) + \cos x\sin\left(\frac{\pi}{3}\right)\]

  • Bước 3: Thay số. Thay các giá trị vừa xác định vào biểu thức:

    \[A = \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{5} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{4 + 3\sqrt{3}}{10}\]

Ví dụ 2: Không sử dụng máy tính, tính \(B=\cos^2 75^\circ-\sin^2 75^\circ\) và \(C=\sin22.5^\circ\cos22.5^\circ\).

Lời giải chi tiết:

Không cần tính riêng \(\sin 15^\circ\) hay \(\cos 22.5^\circ\); thay vào đó, có thể nhận dạng trực tiếp cấu trúc của công thức nhân đôi:

  • Với biểu thức \(B\), áp dụng công thức nhân đôi của cos. Có \(\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a\).

    \[B = \cos(2 \cdot 15^\circ) = \cos 30^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}\]

  • Với biểu thức \(C\), biểu thức có dạng gần với công thức \(\sin 2a = 2\sin a\cos a\), chỉ là đang thiếu số 2.
    Nhân thêm 2 và chia đi 2:

    \[C = \frac{1}{2} \cdot (2\sin 22.5^\circ\cos 22.5^\circ) = \frac{1}{2}\sin(2 \cdot 22.5^\circ) = \frac{1}{2}\sin 45^\circ = \frac{1}{2} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{4}\]

Dạng 2: Rút gọn biểu thức

  • Bản chất: Biến đổi biểu thức về dạng đơn giản hơn bằng cách tạo nhân tử chung và rút gọn.

Ví dụ 3: Rút gọn biểu thức phân thức sau:

\[P = \frac{\sin x + \sin 3x + \sin 5x}{\cos x + \cos 3x + \cos 5x}\]

Điều kiện xác định: \(\cos x+\cos3x+\cos5x\ne0\).

Lời giải chi tiết:

Cách xử lý: Với ba số hạng có góc cách đều, có thể nhóm số hạng có góc lớn nhất với số hạng có góc nhỏ nhất.

  • Xử lý tử số: Nhóm \(\sin 5x\) và \(\sin x\)
    Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích:

    \[\text{Tử số} = (\sin 5x + \sin x) + \sin 3x = 2\sin\left(\frac{6x}{2}\right)\cos\left(\frac{4x}{2}\right) + \sin 3x = 2\sin 3x\cos 2x + \sin 3x\]

    Đặt nhân tử chung \(\sin 3x\) ra ngoài:

    \[\text{Tử số} = \sin 3x(2\cos 2x + 1)\]

  • Xử lý mẫu số: Thực hiện tương tự với hàm cosin:

    \[\text{Mẫu số} = (\cos 5x + \cos x) + \cos 3x = 2\cos 3x\cos 2x + \cos 3x = \cos 3x(2\cos 2x + 1)\]

  • Rút gọn: Thay các kết quả vào \(P\):

    \[P = \frac{\sin 3x(2\cos 2x + 1)}{\cos 3x(2\cos 2x + 1)} = \frac{\sin 3x}{\cos 3x} = \tan 3x\]

Ví dụ 4: Rút gọn biểu thức dạng tích: \(Q = \sin 3x\sin x - \cos 4x\cos 2x\).

Lời giải chi tiết:

Với tích các hàm lượng giác, áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng:

  • \[\sin 3x\sin x = \frac{1}{2}\big[\cos(3x - x) - \cos(3x + x)\big] = \frac{1}{2}(\cos 2x - \cos 4x)\]

  • \[\cos 4x\cos 2x = \frac{1}{2}\big[\cos(4x - 2x) + \cos(4x + 2x)\big] = \frac{1}{2}(\cos 2x + \cos 6x)\]

Thay vào biểu thức \(Q\) (chú ý dấu trừ phía trước):

\[Q=\frac12(\cos2x-\cos4x)-\frac12(\cos2x+\cos6x)=-\frac12(\cos4x+\cos6x)\]

Tiếp tục áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích:

\[Q = -\frac{1}{2} \cdot \left[ 2\cos\left(\frac{10x}{2}\right)\cos\left(\frac{-2x}{2}\right) \right] = -\cos 5x\cos x\]

Dạng 3: Chứng minh đẳng thức

  • Bản chất: Biến đổi vế phức tạp hơn về vế còn lại bằng cách kết hợp công thức nhân đôi, hạ bậc và hằng đẳng thức đại số.

Ví dụ 5: Chứng minh đẳng thức: (với các biểu thức có nghĩa):

\[frac{1 + \sin 2x + \cos 2x}{1 + \sin 2x - \cos 2x} = \cot x\]

Lời giải chi tiết:
Ở vế trái (VT), số 1 xuất hiện cùng với \(\cos 2x\). Vì vậy, có thể nhóm các hạng tử để áp dụng công thức nhân đôi.

  • Nhóm tử số: \((1 + \cos 2x) + \sin 2x\). Vì \(1 + \cos 2x = 2\cos^2 x\), và \(\sin 2x = 2\sin x\cos x\), có:

    \[\text{Tử số} = 2\cos^2 x + 2\sin x\cos x = 2\cos x(\cos x + \sin x)\]

  • Nhóm mẫu số: \((1 - \cos 2x) + \sin 2x\). Vì \(1 - \cos 2x = 2\sin^2 x\), có:

    \[\text{Mẫu số} = 2\sin^2 x + 2\sin x\cos x = 2\sin x(\sin x + \cos x)\]

  • Rút gọn phân thức:

    \[VT = \frac{2\cos x(\cos x + \sin x)}{2\sin x(\sin x + \cos x)} = \frac{\cos x}{\sin x} = \cot x = \text{VP (đpcm)}\]

    Ví dụ 6: Chứng minh đẳng thức:

  • \[\sin^4x+\cos^4x=1-\frac12\sin^22x\]

Lời giải chi tiết:

Áp dụng hằng đẳng thức đại số:

\(VT = (\sin^2 x)^2 + (\cos^2 x)^2\)

Thêm bớt \(2\sin^2 x\cos^2 x\) để tạo hằng đẳng thức \((a+b)^2\):

\[VT = (\sin^2 x + \cos^2 x)^2 - 2\sin^2 x\cos^2 x\]

Vì \(\sin^2 x + \cos^2 x = 1\), biểu thức trở thành:

\[VT = 1 - 2(\sin x\cos x)^2\]

Dựa vào công thức nhân đôi:\[\sin 2x = 2\sin x\cos x \Longrightarrow \sin x\cos x = \frac{\sin 2x}{2}\]

Thay vào biểu thức:

\[VT = 1 - 2\left(\frac{\sin 2x}{2}\right)^2 = 1 - 2 \cdot \frac{\sin^2 2x}{4} = 1 - \frac{1}{2}\sin^2 2x = \text{VP (đpcm)}\]

Dạng 4: Ứng dụng trong tam giác

  • Bản chất: Sử dụng tính chất đặc biệt của ba góc trong tam giác: \(A + B + C = \pi\)

Ví dụ 7: Trong tam giác ABC, chứng minh hệ thức:

\[\sin 2A + \sin 2B + \sin 2C = 4\sin A\sin B\sin C\]

Lời giải chi tiết:

Bắt đầu từ vế trái (VT), áp dụng công thức tổng thành tích cho cặp đầu tiên:

\[VT = (\sin 2A + \sin 2B) + \sin 2C = 2\sin(A+B)\cos(A-B) + 2\sin C\cos C\]

Vì \(A + B + C = \pi\),
nên \(A + B = \pi - C\).

Suy ra \(\sin(A+B) = \sin(\pi - C) = \sin C\)

Thay vào, thu được:

\[VT = 2\sin C\cos(A-B) + 2\sin C\cos C\]

Rút \(2\sin C\) làm nhân tử chung:

\[VT = 2\sin C\big[\cos(A-B) + \cos C\big]\]

Lại vì \(C = \pi - (A+B)\), nên \(\cos C = -\cos(A+B)\). Thay tiếp vào trong ngoặc vuông:

\[VT = 2\sin C\big[\cos(A-B) - \cos(A+B)\big]\]

Áp dụng công thức hiệu của hai cos:

\[\cos(A-B) - \cos(A+B) = -2\sin\left(\frac{A-B+A+B}{2}\right)\sin\left(\frac{A-B-A-B}{2}\right) = -2\sin A\sin(-B) = 2\sin A\sin B\]

Thay vào biểu thức, thu được:

\[= 2\sin C(2\sin A\sin B) = 4\sin A\sin B\sin C = \text{VP (đpcm)}\]

Ví dụ 8: Trong tam giác ABC (không vuông), chứng minh đẳng thức:

\[\tan A+\tan B+\tan C=\tan A\cdot\tan B\cdot\tan C\]

Lời giải chi tiết:

Lời giải sử dụng trực tiếp tính chất tổng ba góc trong tam giác: \(A + B = \pi - C\).

Lấy \(\tan\) cả hai vế:

\(\tan(A + B) = \tan(\pi - C)\)

Theo công thức góc bù và công thức cộng hàm tang, khai triển hai vế:

\[\frac{\tan A + \tan B}{1 - \tan A\tan B} = -\tan C\]

Nhân hai vế với mẫu số (với điều kiện các biểu thức tang đều xác định):

\[\tan A+\tan B=-\tan C(1-\tan A\tan B)\]

\[\tan A+\tan B=-\tan C+\tan A\tan B\tan C\]

Chuyển \(-\tan C\) sang vế trái:

\[\tan A + \tan B + \tan C = \tan A\tan B\tan C \quad \text{(đpcm)}\]

Công thức biến đổi lượng giác trong chương trình Toán 11 gồm các nhóm kiến thức trọng tâm như công thức cộng, công thức nhân đôi, công thức hạ bậc, công thức biến đổi lượng giác tích thành tổng và công thức lượng giác biến đổi tổng thành tích. Việc nắm rõ cấu trúc và mối liên hệ giữa các công thức giúp học sinh lựa chọn phép biến đổi phù hợp khi rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức và giải các bài toán lượng giác.

Để tiếp tục hệ thống kiến thức và luyện tập các dạng bài liên quan, học sinh có thể tham khảo thêm tại chuyên đề Toán 11 tại ZIM Academy.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...