Làm tròn số đến hàng trăm lớp 3 là tìm số tròn trăm gần nhất với số đã cho.
Quy tắc làm tròn: Chữ số hàng chục từ 0–4 thì làm tròn xuống, từ 5–9 thì làm tròn lên.
Cách làm: Xét chữ số hàng chục, làm tròn hàng trăm và thay hai chữ số cuối bằng 0.
Bài tập làm tròn số đến hàng trăm giúp củng cố, vận dụng quy tắc
Làm tròn số đến hàng trăm lớp 3 | Cách làm và bài tập
Key takeaways
Làm tròn số đến hàng trăm lớp 3 là kiến thức giúp học sinh xác định số tròn trăm gần nhất và biểu diễn số bằng giá trị gần đúng. Để thực hiện đúng, học sinh cần nắm vững quy tắc làm tròn số đến hàng trăm dựa vào chữ số hàng chục, từ đó xác định khi nào làm tròn lên hoặc làm tròn xuống. Bài viết hướng dẫn cách làm tròn số qua ví dụ minh họa, bài tập làm tròn các số sau đến hàng trăm có lời giải và những lỗi thường gặp, giúp học sinh củng cố kiến thức Toán lớp 3.
Làm tròn số đến hàng trăm lớp 3 là gì?
Làm tròn số đến hàng trăm là thay số ban đầu bằng số tròn trăm gần nhất để thuận tiện cho việc ước lượng hoặc tính nhẩm. Khi thực hiện làm tròn đến hàng trăm, kết quả có chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều bằng 0. [1]
Để làm tròn chính xác, học sinh cần xác định rõ các hàng giá trị trong một số có ba hoặc bốn chữ số kể từ phải sang trái:
Hàng đơn vị (chữ số cuối cùng bên phải).
Hàng chục (chữ số đứng ngay bên trái hàng đơn vị).
Hàng trăm (chữ số cần làm tròn).
Hàng nghìn (chữ số đứng ngay bên trái hàng trăm đối với số có bốn chữ số).
Ví dụ: Số 1 726 có chữ số hàng đơn vị là 6, hàng chục là 2, hàng trăm là 7 và hàng nghìn là 1.

Minh họa bằng tia số trực quan
Trực quan hóa trên tia số giúp học sinh dễ dàng hình dung lý do vì sao một số được làm tròn lên hay làm tròn xuống:

Khi quan sát tia số từ 200 đến 300 với mốc trung tâm là 250:
Số 234 nằm ở vị trí bên trái mốc 250, gần vạch 200 hơn vạch 300. Do đó, số 234 được làm tròn xuống thành 200.
Số 279 nằm ở vị trí bên phải mốc 250, gần vạch 300 hơn vạch 200. Do đó, số 279 được làm tròn lên thành 300.
Trong đời sống thực tế, khi thư viện có 234 cuốn sách, người ta thường nói "thư viện có khoảng 200 cuốn sách". Tương tự, nếu một trang trại nuôi 279 con gà, người quản lý có thể báo cáo "trang trại có khoảng 300 con gà". Dùng từ "khoảng" đi kèm số tròn trăm giúp truyền đạt thông tin nhanh chóng đồng thời cho biết đây là giá trị ước lượng, không phải số chính xác.
Quy tắc làm tròn số đến hàng trăm lớp 3 theo Kết nối tri thức
Theo chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, quy tắc làm tròn số đến hàng trăm phụ thuộc hoàn toàn vào việc so sánh chữ số ở hàng chục (chữ số đứng ngay bên phải hàng trăm) với số 5.
Theo quy tắc trong SGK Toán 3 – Kết nối tri thức với cuộc sống, khi làm tròn đến hàng trăm, học sinh xét chữ số hàng chục: nếu chữ số này bé hơn 5 thì làm tròn xuống; từ 5 trở lên thì làm tròn lên. [1]
Chữ số hàng chục bé hơn 5: làm tròn xuống
Nếu chữ số hàng chục là 0, 1, 2, 3 hoặc 4 (bé hơn 5), ta giữ nguyên chữ số hàng trăm và thay các chữ số ở hàng chục, hàng đơn vị bằng chữ số 0.
Ví dụ minh họa:
Làm tròn số 234 đến hàng trăm: Chữ số hàng chục là 3 (3 < 5). Ta giữ nguyên chữ số hàng trăm là 2, thay chữ số 3 và 4 bằng 0. Kết quả thu được là 200.
Làm tròn số 3 524 đến hàng trăm: Chữ số hàng chục là 2 (2 < 5). Ta giữ nguyên chữ số hàng trăm là 5, giữ nguyên chữ số hàng nghìn là 3, thay chữ số 2 và 4 bằng 0. Kết quả thu được là 3 500.

Chữ số hàng chục bằng hoặc lớn hơn 5: làm tròn lên
Nếu chữ số hàng chục là 5, 6, 7, 8 hoặc 9 (bằng hoặc lớn hơn 5), ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm và thay các chữ số ở hàng chục, hàng đơn vị bằng chữ số 0.
Ví dụ minh họa:
Làm tròn số 450 đến hàng trăm: Chữ số hàng chục là 5 (5 = 5). Ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm (4 + 1 = 5), thay chữ số 5 và 0 ở phía sau bằng 0. Kết quả thu được là 500.
Làm tròn số 3 256 đến hàng trăm: Chữ số hàng chục là 5 (5 = 5). Ta tăng chữ số hàng trăm từ 2 lên 3, thay chữ số 5 và 6 bằng 0. Kết quả thu được là 3 300.

Trường hợp làm tròn lên khiến chữ số hàng trăm tăng qua 9
Khi chữ số hàng trăm là 9 và chữ số hàng chục từ 5 trở lên, việc cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm sẽ tạo thành 10. Lúc này, học sinh phải viết 0 ở hàng trăm và nhớ 1 sang chữ số hàng nghìn.
Ví dụ minh họa:
Làm tròn số 1 950 đến hàng trăm: Chữ số hàng chục là 5 (làm tròn lên). Chữ số hàng trăm là 9 cộng thêm 1 thành 10, viết 0 ở hàng trăm và cộng 1 vào hàng nghìn (1 + 1 = 2). Các chữ số hàng chục và đơn vị thay bằng 0. Kết quả thu được là 2 000.
Làm tròn số 6 962 đến hàng trăm: Chữ số hàng chục là 6 (6 > 5). Hàng trăm là 9 tăng thành 10, nhớ 1 sang hàng nghìn thành 7. Kết quả thu được là 7 000.

Cách làm tròn số đến hàng trăm theo 3 bước và lỗi thường gặp
Để thực hiện chính xác và không bị nhầm lẫn, học sinh nên tuân thủ quy trình 3 bước chuẩn hóa dưới đây.
Quy trình 3 bước làm tròn số
Bước 1 (Xác định hàng làm tròn): Tìm và gạch chân chữ số ở hàng trăm của số cần làm tròn.
Bước 2 (So sánh chữ số bên phải): Quan sát và khoanh tròn chữ số ở hàng chục (chữ số đứng ngay bên phải hàng trăm), sau đó so sánh với 5.
Bước 3 (Thực hiện làm tròn và viết kết quả):
Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5: Giữ nguyên chữ số hàng trăm.
Nếu chữ số hàng chục từ 5 trở lên: Cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm.
Thay toàn bộ chữ số ở hàng chục và hàng đơn vị bằng chữ số 0.
Ví dụ minh họa: Làm tròn số 3064
a) đến hàng chục.
Bước 1: Hàng chục là chữ số 6.
Bước 2: Chữ số hàng đơn vị bên phải là 4 (4 < 5, làm tròn xuống).
Bước 3: Giữ nguyên chữ số hàng chục là 6, thay hàng đơn vị bằng 0. Kết quả: 3060.
b) đến hàng trăm.
Bước 1: Hàng trăm là chữ số 0.
Bước 2: Chữ số hàng chục bên phải là 6 (6 > 5, làm tròn lên).
Bước 3: Cộng 1 vào chữ số hàng trăm (0 + 1 = 1), thay hàng chục và hàng đơn vị bằng 0. Kết quả: 3 100.
Các lỗi thường gặp và chiến thuật khắc phục
Lỗi sai hay gặp | Nguyên nhân chính | Chiến thuật khắc phục |
|---|---|---|
Nhìn nhầm chữ số hàng đơn vị | Quan sát chữ số cuối cùng thay vì chữ số hàng chục đứng cạnh hàng trăm. | Luôn khoanh tròn chữ số hàng chục ngay sau khi gạch chân hàng trăm. |
Quên thay chữ số bên phải bằng 0 | Giữ nguyên chữ số hàng đơn vị hoặc hàng chục sau khi đã thay đổi hàng trăm. | Kiểm tra xem hai chữ số cuối cùng của số mới đã là 00 chưa. |
Nhầm lẫn khi chữ số hàng chục bằng 5 | Phân vân không biết làm tròn lên hay làm tròn xuống. | Ghi nhớ: "Từ 5 trở lên thì tiến (lên 1), dưới 5 thì lùi (giữ nguyên)". |
Các dạng bài tập làm tròn số đến hàng trăm lớp 3
Dạng 1: Làm tròn trực tiếp các số cho trước
Phương pháp: Áp dụng trực tiếp quy trình 3 bước để làm tròn từng số.
Bài 1: Làm tròn các số 2 764, 3 148 và 4 355 đến hàng trăm.
Lời giải chi tiết:
Số 2 764 có chữ số hàng trăm là 7, chữ số hàng chục là 6. Vì 6 từ 5 trở lên nên làm tròn lên thành 2 800.
Số 3 148 có chữ số hàng trăm là 1, chữ số hàng chục là 4. Vì 4 bé hơn 5 nên làm tròn xuống thành 3 100.
Số 4 355 có chữ số hàng trăm là 3, chữ số hàng chục là 5. Vì 5 từ 5 trở lên nên làm tròn lên thành 4 400.
Dạng 2: Làm tròn kết quả của phép tính
Phương pháp: Thực hiện phép tính cộng hoặc trừ trước để tìm kết quả chính xác, sau đó mới làm tròn kết quả thu được đến hàng trăm.
Bài 2: Tính kết quả của phép tính 365 + 234 rồi làm tròn kết quả đến hàng trăm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tính tổng chính xác: 365 + 234 = 599.
Bước 2: Làm tròn số 599 đến hàng trăm. Chữ số hàng trăm là 5, chữ số hàng chục là 9 (9 > 5). Do đó, làm tròn lên thành 600.
Dạng 3: Phân biệt làm tròn đến hàng chục và hàng trăm
Phương pháp: Xét số ban đầu và kết quả làm tròn, sau đó áp dụng quy tắc tương ứng. Số tròn trăm có hai chữ số cuối bằng 0, nhưng chỉ dựa vào số 0 ở cuối chưa đủ để khẳng định số đó đã được làm tròn đến hàng nào.
Bài 3: Một kho văn phòng phẩm có 7 362 chiếc bút. Nam nói “Kho có khoảng 7 360 chiếc bút”, còn Mai nói “Kho có khoảng 7 400 chiếc bút”. Hỏi mỗi bạn đã làm tròn số bút đến hàng nào?
Lời giải chi tiết:
Nam: 7 362 làm tròn đến hàng chục được 7 360 vì chữ số hàng đơn vị là 2 (bé hơn 5).
Mai: 7 362 làm tròn đến hàng trăm được 7 400 vì chữ số hàng chục là 6 (từ 5 trở lên).
Dạng 4: Bài toán có lời văn và ước lượng thực tế
Phương pháp: Đọc kỹ đề bài để xác định số liệu cần làm tròn, thực hiện quy tắc làm tròn đến hàng trăm và viết câu trả lời có sử dụng từ "khoảng".
Bài 4: Một trang trại nuôi 1 482 con gà. Hỏi trang trại đó có khoảng bao nhiêu trăm con gà?
Lời giải chi tiết:
Số gà chính xác của trang trại là 1 482 con.
Làm tròn số 1 482 đến hàng trăm: Chữ số hàng trăm là 4, chữ số hàng chục là 8 (8 > 5). Ta làm tròn lên thành 1 500.
Trả lời: Trang trại đó có khoảng 1 500 con gà (hay khoảng 15 trăm con gà).
Làm tròn các số sau đến hàng trăm: bài tập có đáp án
Những bài tập làm tròn số đến hàng trăm lớp 3 dưới đây gồm làm tròn trực tiếp, phép tính và tình huống thực tế. Học sinh cần xác định chữ số hàng chục trước khi chọn làm tròn lên hoặc xuống.
Bài 1: Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 423, 781, 550, 809.
Đáp án: 400, 800, 600, 800.
Bài 2: Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 1 239, 4 872, 6 045, 9 951.
Đáp án
1 239: Hàng chục là 3 (3 < 5) → Làm tròn thành 1 200.
4 872: Hàng chục là 7 (7 > 5) → Làm tròn thành 4 900.
6 045: Hàng chục là 4 (4 < 5) → Làm tròn thành 6 000.
9 951: Hàng chục là 5 (5 = 5) → Hàng trăm 9 cộng 1 thành 10 → Làm tròn thành 10 000.
Bài 3:
a) Tính 412 + 273 rồi làm tròn kết quả đến hàng trăm.
b) Tính 895 - 341 rồi làm tròn kết quả đến hàng trăm.
Đáp án:
a) 412 + 273 = 685. Làm tròn số 685 đến hàng trăm (hàng chục là 8 > 5) thu được 700.
b) 895 - 341 = 554. Làm tròn số 554 đến hàng trăm (hàng chục là 5 = 5) thu được 600.
Bài 4: Một cửa hàng sách nhập về 2 365 cuốn vở học sinh. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về khoảng bao nhiêu trăm cuốn vở?
Đáp án: Làm tròn số 2 365 đến hàng trăm: Chữ số hàng chục là 6 (6 > 5) nên làm tròn lên thành 2 400. Trả lời: Cửa hàng đó đã nhập về khoảng 2 400 cuốn vở.
Bài 5: Trong thư viện có 5 247 cuốn sách. Bình nói “Trong thư viện có khoảng 5 200 cuốn sách”. Bình đã làm tròn số đến hàng nào?
Đáp án: Bình đã làm tròn số 5 247 đến hàng trăm vì chữ số hàng chục là 4 (bé hơn 5), nên kết quả là 5 200. Nếu làm tròn đến hàng chục, kết quả sẽ là 5 250.
Bài 6: Một cửa hàng có 1 267 quyển vở. Khi làm tròn số vở đến hàng trăm, Lan nói: “Cửa hàng có khoảng 1 300 quyển vở”, còn Minh nói: “Cửa hàng có khoảng 1 200 quyển vở”. Theo quy tắc làm tròn, ai nói đúng?
Theo em, bạn nào nói đúng?
Đáp án: Số 1 267 có chữ số hàng chục là 6 nên làm tròn lên thành 1 300. Vậy Lan nói đúng.
Bài 7: Một trường có 7 483 quyển sách. Nam ước lượng khoảng 7 480 quyển, còn Mai ước lượng khoảng 7 500 quyển. Hỏi mỗi bạn đã làm tròn đến hàng nào?
Đáp án:
Nam đã làm tròn số 7 483 đến hàng chục vì chữ số hàng đơn vị là 3, kết quả là 7 480.
Mai đã làm tròn đến hàng trăm vì chữ số hàng chục là 8, kết quả là 7 500.
Bài 8: Một máy làm tròn số đến hàng trăm nhận các số: 2 341, 5 768, 8 155 và lần lượt cho kết quả 2 300, 5 800, 8 200. Nếu nhập số 4 647, máy sẽ cho kết quả nào?
Đáp án: Chữ số hàng chục của 4 647 là 4 (bé hơn 5) nên máy làm tròn xuống thành 4 600.
Tóm lại, để làm tròn số đến hàng trăm lớp 3 chính xác, học sinh cần nắm vững quy tắc xét chữ số hàng chục để xác định làm tròn lên hoặc xuống. Việc luyện tập các dạng bài tập làm tròn số đến hàng trăm kết hợp kiểm tra kết quả bằng tia số giúp học sinh củng cố kiến thức và hạn chế sai sót. Để mở rộng kiến thức ở các lớp tiếp theo, học sinh có thể tham khảo chuyên đề Toán 3 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 3 – Tập hai (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống).” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 19 October 2026.

Bình luận - Hỏi đáp