Ba đường conic gồm elip, hypebol và parabol.
Mỗi đường conic có định nghĩa, yếu tố đặc trưng và phương trình chính tắc riêng trong mặt phẳng tọa độ.
Công thức ba đường conic là cơ sở để xác định tiêu điểm, tiêu cự, trục, đỉnh và các thông số hình học liên quan.
Ba đường conic | Lý thuyết, công thức và ứng dụng toán 10
Key takeaways
Trong chương trình Toán 10, ba đường conic gồm elip, hypebol và parabol là nội dung quan trọng của hình học tọa độ trong mặt phẳng. Việc nắm rõ đường conic là gì, các yếu tố đặc trưng, phương trình chính tắc và công thức ba đường conic giúp học sinh nhận dạng, phân biệt và giải các bài toán liên quan đến elip, hypebol, parabol.
Bài viết hệ thống lý thuyết ba đường conic lớp 10, phương trình, đặc điểm hình học, bài tập vận dụng và một số ứng dụng của ba đường conic trong thực tế.
Ba đường conic là gì?
Trong thực tế, học sinh có thể bắt gặp nhiều hình ảnh có dạng elip (ellipse), hypebol (hyperbola) và parabol (parabola). Ba đường cong này được gọi chung là ba đường conic.
Về mặt hình học, ba đường conic được tạo thành khi một mặt phẳng cắt một mặt nón tròn xoay. Tùy theo vị trí của mặt phẳng cắt so với mặt nón, thiết diện thu được có dạng khác nhau: elip là đường cong kín, parabol là đường cong mở gồm một nhánh, còn hypebol gồm hai nhánh riêng biệt.
Thuật ngữ conic bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ kōnos, có nghĩa là hình nón. Vì vậy, tên gọi đường conic thể hiện trực tiếp nguồn gốc hình học của ba đường elip, parabol và hypebol.

Tên gọi riêng của ba đường conic xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ, mang nét nghĩa thể hiện chính xác góc cắt và hình dạng của thiết diện:
Parabol: Mang nghĩa "đối chiếu, so sánh" (cùng gốc với từ parallel - song song). Đường cong xuất hiện khi mặt phẳng cắt song song với đúng một đường sinh của mặt nón.
Elip: Mang nghĩa "cắt ngắn, cắt hụt" (a falling short, deficit). Tên gọi này chỉ loại thiết diện bị giới hạn nội trong một nửa mặt nón, tạo thành một đường cong kín.
Hypebol: Kết hợp từ huper ("lên trên") và ballein ("ném"). Tên gọi này mô tả hành động "ném" một đường cắt vọt lên cả hai nửa của mặt nón tròn xoay, tạo thành hai nhánh đối xứng. [1]

Như vậy, xét một mặt nón tròn xoay có đỉnh \(S\) và một mặt phẳng cắt \((P)\) không đi qua đỉnh \(S\). Tùy thuộc vào góc nghiêng tương quan giữa mặt phẳng \((P)\) và đường sinh của mặt nón, thiết diện thu được sẽ quyết định ba đường conic tương ứng:
Ba đường Conic | Vị trí tương quan của mặt phẳng cắt \((P)\) | Đặc điểm hình học của thiết diện |
Đường Elip | Không song song với bất kỳ đường sinh nào, chỉ cắt một nửa mặt nón. | Đường cong kín, bị giới hạn (giới nội). |
Đường Parabol | Song song với đúng một đường sinh của mặt nón. | Đường cong mở, nằm trên một nửa mặt nón. |
Đường Hypebol | Cắt cả hai nửa của mặt nón. | Đường cong mở gồm hai nhánh riêng biệt. |
Trong chương trình Toán 10, lý thuyết ba đường conic được kế thừa và phát triển từ bài học phương trình đường tròn. Trong khi đường tròn là tập hợp các điểm cách đều một tâm cố định một khoảng không đổi \(R\), thì ba đường conic mở rộng khái niệm khoảng cách này thông qua mối liên hệ với hai điểm cố định (tiêu điểm) hoặc một tiêu điểm và một đường chuẩn.
Đường elip trong mặt phẳng tọa độ
Elip là gì?
Cho hai điểm cố định và phân biệt \(F_1, F_2\). Đặt \(F_1F_2 = 2c\) (\(c > 0\)). Cho số thực \(a>c\). Tập hợp các điểm \(M\) sao cho \(MF_1 + MF_2 = 2a\) được gọi là đường elip (hay elip). Hai điểm \(F_1\) và \(F_2\) được gọi là hai tiêu điểm và \(F_1F_2 = 2c\) được gọi là tiêu cự của elip đó. [2]
Các yếu tố cơ bản của đường elip
Tiêu điểm: Hai điểm cố định \(F_1\) và \(F_2\).
Tiêu cự: Độ dài đoạn thẳng \(F_1F_2 = 2c\).
Bán kính qua tiêu: Các đoạn thẳng \(MF_1\) và \(MF_2\) kết nối điểm \(M\) trên elip với các tiêu điểm.
Phương trình chính tắc của elip
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), elip có hai tiêu điểm thuộc trục hoành sao cho \(O\) là trung điểm của đoạn nối hai tiêu điểm đó, thì có phương trình
\[\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0) (1)\]
Ngược lại, mỗi phương trình có dạng (1), với \(a > b > 0\), đều là phương trình của elip có hai tiêu điểm \[{F_1}\left( { - \sqrt {{a^2} - {b^2}} ;0} \right),\,{F_2}\left( {\sqrt {{a^2} - {b^2}} ;0} \right)\], tiêu cự \(2c = 2\sqrt {{a^2} - {b^2}}\) và tổng các khoảng cách từ mỗi điểm thuộc elip đó tới hai tiêu điểm bằng \(2{\rm{a}}\).
Phương trình (1) được gọi là phương trình chính tắc của elip tương ứng.

Các thông số hình học của elip
Các đỉnh: \(A_1(-a; 0), A_2(a; 0), B_1(0; -b), B_2(0; b)\).
Trục lớn: Đoạn thẳng \(A_1A_2\) nằm trên trục \(Ox\) có độ dài bằng \(2a\).
Trục nhỏ: Đoạn thẳng \(B_1B_2\) nằm trên trục \(Oy\) có độ dài bằng \(2b\).
Ví dụ 1: Cho elip có phương trình chính tắc \(\frac{x^2}{36}+\frac{y^2}{20}=1\). Xác định tọa độ hai tiêu điểm, tiêu cự và tổng khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên elip đến hai tiêu điểm.
Hướng dẫn giải
Từ phương trình elip, xác định được \(a^2=36\), \(b^2=20\). Khi đó \(c=\sqrt{a^2-b^2}=\sqrt{36-20}=4\).
Hai tiêu điểm là \(F_1(-4;0)\), \(F_2(4;0)\); tiêu cự bằng \(2c=8\).
Vì \(a=6\), tổng khoảng cách từ mỗi điểm trên elip đến hai tiêu điểm bằng \(2a=12\).
Ví dụ 2: Lập phương trình chính tắc của elip \((E)\) biết \(A(0;-3)\) thuộc elip và \(F_1(-4;0)\) là một tiêu điểm.
Hướng dẫn giải
Elip \((E)\) có dạng \(\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1\) với \(a>b>0\).
Do \(A(0;-3)\in(E)\), suy ra \(\frac{9}{b^2}=1\Rightarrow b^2=9\).
Tiêu điểm \(F_1(-4;0)\) cho \(c=4\). Từ \(c^2=a^2-b^2\), suy ra \(a^2=b^2+c^2=9+16=25\).
Vậy phương trình chính tắc của elip là \(\frac{x^2}{25}+\frac{y^2}{9}=1\).
Đường hypebol trong mặt phẳng tọa độ
Hypebol là gì?
Cho hai điểm phân biệt cố định \(F_1\) và \(F_2\). Đặt \({F_1}{F_2} = 2c\). Cho số thực dương \(a\) nhỏ hơn \(c\). Tập hợp các điểm \(M\) sao cho \(\left| {M{F_1} - M{F_2}} \right| = 2{\rm{a}}\) được gọi là đường hypebol (hay hypebol). Hai điểm \({F_1},\,{F_2}\) được gọi là hai tiêu điểm và \({F_1}{F_2} = 2c\) được gọi là tiêu cự của hypebol đó. [2]

Các yếu tố cơ bản của đường hypebol
Tiêu điểm: Hai điểm cố định \(F_1(-c; 0)\) và \(F_2(c; 0)\).
Tiêu cự: Độ dài đoạn thẳng \(F_1F_2 = 2c\).
Phương trình chính tắc của hypebol
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), hypebol có hai tiêu điểm thuộc trục hoành sao cho\(O\) là trung điểm của đoạn thẳng nối hai tiêu điểm đó, thì có phương trình
\(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\), với \(a,\,\,b > 0\) (2)
Ngược lại, mỗi phương trình có dạng (2), với \(a,\,b > 0\), đều là phương trình của hypebol có hai tiêu điểm \[{F_1}\left( { - \sqrt {{a^2} + {b^2}} ;0} \right),\,{F_2}\left( {\sqrt {{a^2} + {b^2}} ;0} \right)\], tiêu cự \(2c = 2\sqrt {{a^2} + {b^2}}\) và giá trị tuyệt đối hiệu các khoảng cách từ mỗi điểm thuộc hypebol đến hai tiêu điểm bằng \(2{\rm{a}}\).
Phương trình (2) được gọi là phương trình chính tắc của hypebol tương ứng.
Các thông số hình học của hypebol
Các đỉnh: \(A_1(-a; 0)\) và \(A_2(a; 0)\).
Trục thực: Đoạn thẳng \(A_1A_2\) có độ dài bằng \(2a\).
Trục ảo: Đoạn thẳng \(B_1B_2\) (với \(B_1(0; -b), B_2(0; b)\)) có độ dài bằng \(2b\)
Ví dụ 3: Cho hypebol có phương trình chính tắc \(\frac{x^2}{25}-\frac{y^2}{11}=1\). Xác định hai tiêu điểm, tiêu cự và giá trị tuyệt đối của hiệu khoảng cách từ một điểm trên hypebol đến hai tiêu điểm.
Hướng dẫn giải
Từ phương trình, có \(a^2=25\), \(b^2=11\). Do đó \(c=\sqrt{a^2+b^2}=\sqrt{36}=6\).
Hai tiêu điểm là \(F_1(-6;0)\), \(F_2(6;0)\); tiêu cự bằng \(2c=12\).
Giá trị tuyệt đối của hiệu khoảng cách từ một điểm trên hypebol đến hai tiêu điểm bằng \(2a=10\).
Ví dụ 4: Lập phương trình chính tắc của hypebol \((H)\) có một tiêu điểm \(F_2(7;0)\) và đi qua điểm \(A(5;0)\).
Hướng dẫn giải
Hypebol \((H)\) có dạng \(\frac{x^2}{a^2}-\frac{y^2}{b^2}=1\) với \(a>0,\ b>0\).
Từ \(F_2(7;0)\), có \(c=7\). Vì \(A(5;0)\in(H)\), suy ra \(\frac{25}{a^2}=1\Rightarrow a^2=25\).
Với hypebol, \(c^2=a^2+b^2\), nên \(b^2=c^2-a^2=49-25=24\).
Vậy phương trình chính tắc của hypebol là \(\frac{x^2}{25}-\frac{y^2}{24}=1\).
Đường parabol trong mặt phẳng tọa độ
Parabol là gì?
Cho một điểm \(F\) cố định và một đường thẳng \(\Delta\) cố định không đi qua \(F\). Tập hợp các điểm \(M\)cách đều điểm \(F\) và \(\Delta\) được gọi là đường parabol (hay parabol). Điểm \(F\) được gọi là tiêu điểm, \(\Delta\) được gọi là đường chuẩn, khoảng cách từ \(F\) đến \(\Delta\) được gọi là tham số tiêu của parabol đó. [2]
Các yếu tố cơ bản của đường parabol
Tiêu điểm: Điểm cố định \(F\).
Đường chuẩn: Đường thẳng cố định \(\Delta\).
Tham số tiêu: Khoảng cách từ tiêu điểm \(F\) đến đường chuẩn \(\Delta\), ký hiệu là \(p\) (\(p > 0\)).

Phương trình chính tắc của parabol
Xét \(\left( P \right)\) là một parabol với tiêu điểm \(F\), đường chuẩn \(\Delta\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(F\) trên \(\Delta\). Khi đó, trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) với gốc \(O\) là trung điểm của \(HF\), tia \(Ox\) trùng tia \(OF\), parabol \(\left( P \right)\) có phương trình
\({y^2} = 2px\) (với \(p > 0\)) (3)
Phương trình (3) được gọi là phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\).
Ngược lại, mỗi phương trình dạng (3), với \(p > 0\), là phương trình chính tắc của parabol có tiêu điểm \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\) và đường chuẩn \(\Delta :x = - \frac{p}{2}\)
Ví dụ 5: Lập phương trình chính tắc của parabol \((P)\) có tiêu điểm \(F(3;0)\).
Hướng dẫn giải
Parabol \((P)\) có phương trình chính tắc \(y^2=2px\) với \(p>0\) và tiêu điểm \(F\left(\frac{p}{2};0\right)\).
Từ \(\frac{p}{2}=3\), suy ra \(p=6\).
Vậy phương trình chính tắc của parabol là \(y^2=12x\).
Công thức, so sánh và ứng dụng của ba đường conic
Nhằm giúp học sinh hệ thống ba đường conic lớp 10 và phân biệt elip, hypebol, parabol khi làm bài tập, bảng dưới đây tổng hợp công thức ba đường conic và các tiêu chí so sánh cốt lõi:

Tiêu chí | Đường Elip | Đường Hypebol | Đường Parabol |
Định nghĩa khoảng cách | \[MF_1 + MF_2 = 2a\](\(a > c\)) | \[|MF_1 - MF_2| = 2a\] (\(a < c\)) | \[d(M, F) = d(M, \Delta)\] |
Phương trình chính tắc | \[\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1\] | \[\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1\] | \[y^2 = 2px\] |
Mối liên hệ giữa các hằng số | \[b^2 = a^2 - c^2\] (\(a > b > 0\)) | \[b^2 = c^2 - a^2\] (\(a, b > 0\)) | \[p > 0\] (Tham số tiêu) |
Tiêu điểm | \[F_1(-c; 0), F_2(c; 0)\] | \[F_1(-c; 0), F_2(c; 0)\] | \[F\left(\frac{p}{2}; 0\right)\] |
Độ dài các trục | Trục lớn \(2a\), Trục nhỏ \(2b\) | Trục thực \(2a\), Trục ảo \(2b\) | Khái niệm tham số tiêu \(p\) |
Hình dạng đồ thị | ![]() Đường cong kín đối xứng | ![]() Hai nhánh mở đối xứng | ![]() Một nhánh mở đối xứng qua \(Ox\) |
Đặc điểm hình dạng phân biệt của ba đường conic trên mặt phẳng tọa độ
Khi biểu diễn trên hệ trục tọa độ vuông góc \(Oxy\) ở dạng phương trình chính tắc, ba đường conic có những đặc điểm hình học nhận diện rất rõ ràng:
Đường Elip:
Hình dạng: Là một đường cong kín (giới nội), hình bầu dục phẳng, đối xứng qua hai trục tọa độ (\(Ox, Oy\)) và nhận gốc tọa độ \(O\) làm tâm đối xứng.
Giao điểm với trục: Cắt cả hai trục tọa độ tại 4 đỉnh: cắt \(Ox\) tại \(A_1(-a; 0), A_2(a; 0)\) (đoạn \(A_1A_2 = 2a\) là trục lớn) và cắt \(Oy\) tại \(B_1(0; -b), B_2(0; b)\) (đoạn \(B_1B_2 = 2b\) là trục nhỏ).
Phạm vi: Nằm hoàn toàn bên trong hình chữ nhật cơ sở được giới hạn bởi các đường thẳng \(x = \pm a\) và \(y = \pm b\).
Đường Hypebol:
Hình dạng: Là một đường cong mở, gồm 2 nhánh riêng biệt (không giới nội) nằm về hai phía đối xứng nhau qua gốc tọa độ \(O\) và các trục tọa độ.
Giao điểm với trục: Chỉ cắt trục hoành \(Ox\) tại 2 đỉnh \(A_1(-a; 0), A_2(a; 0)\) (đoạn \(A_1A_2 = 2a\) là trục thực); hoàn toàn không cắt trục tung \(Oy\) (trục ảo có độ dài \(2b\)).
Đường tiệm cận: Hai nhánh của hypebol vươn ra vô tận và càng lúc càng tiến sát vào hai đường thẳng tiệm cận \(y = \frac{b}{a}x\) và \(y = -\frac{b}{a}x\).
Đường Parabol:
Hình dạng: Là một đường cong mở gồm 1 nhánh duy nhất, quay bề lõm về phía bên phải (hướng trục \(Ox\) dương đối với phương trình chính tắc \(y^2 = 2px\)).
Giao điểm với trục: Chỉ đi qua và tiếp xúc với hệ trục tại đúng gốc tọa độ \(O(0;0)\) (đỉnh của parabol), tiếp xúc với trục tung tại đỉnh và nhận trục hoành \(Ox\) làm trục đối xứng.
Các dấu hiệu thường gây nhầm lẫn giữa phương trình Elip và Hypebol
Dấu của phép tính trong phương trình chính tắc
Elip: Sử dụng phép CỘNG giữa hai bình phương: \(\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1\)
Hypebol: Sử dụng phép TRỪ giữa hai bình phương: \(\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1\)
Mối quan hệ giữa ba hằng số \(a, b, c\)
Đây là lỗi nhầm lẫn thường gặp khi tính toán tiêu cự hoặc độ dài các trục:
Đối với Elip: \(a\) luôn là đại lượng lớn nhất (\(a > b > 0\) và \(a > c > 0\)).
Công thức tính \(b^2\): \(b^2 = a^2 - c^2\) (hoặc \(a^2 = b^2 + c^2\)).
Đối với Hypebol: \(c\) luôn là đại lượng lớn nhất (\(c > a > 0\) và \(c > b > 0\)).
Công thức tính \(b^2\): \(b^2 = c^2 - a^2\) (hoặc \(c^2 = a^2 + b^2\)).
Lưu ý: Ở hypebol, \(a\) và \(b\) không bắt buộc \(a > b\); \(a\) có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng \(b\).
Định nghĩa khoảng cách
Elip: Định nghĩa dựa trên TỔNG khoảng cách: \(MF_1 + MF_2 = 2a\) (với \(a > c\)).
Hypebol: Định nghĩa dựa trên GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA HIỆU khoảng cách: \(|MF_1 - MF_2| = 2a\)(với \(a < c\)).
Ứng dụng của ba đường conic trong thực tế
Tia nước bắn ra từ đài phun nước, đường đi của quả bóng là những hình ảnh về đường parabol;
Khi nghiêng cốc tròn, mặt nước trong cốc có hình elip. Tương tự, dưới ánh sáng mặt trời, bóng của một quả bóng, nhìn chung, là một elip;
Ánh sáng phát ra từ một bóng đèn Led trên trần nhà có thể tạo nên trên tường các nhánh hypebol;
Nhiều công trình kiến trúc có hình dạng là một trong 3 đường conic (elip, parabol hay hypebol).

Trong vũ trụ bao la, ánh sáng đóng vai trò sứ giả truyền tin. Ánh sáng phát ra từ một thiên thể sẽ mang những thông tin về nơi nó xuất phát. Khi nhận được ánh sáng, các nhà khoa học sẽ dựa vào đó để nghiên cứu, khám phá thiên thể. Trong thiên văn học, các gương trong kính thiên văn (H.7.32a) giúp nhà khoa học nhận được hình ảnh quan sát rõ nét hơn, ánh sáng thu được có các chỉ số phân tích rõ hơn.
Anten vệ tinh parabol (H.7.32b) là thiết bị thu tín hiệu truyền về từ vệ tinh. Tín hiệu sau khi gặp parabol bị hắt lại và hội tụ về điềm thu được đặt tại tiêu điểm của parabol.
Đèn pha đáy parabol (H.7.32c) giúp ánh sáng có thể phát xa (chẳng hạn, giúp đèn ô tô có thể chiếu xa). Ánh sáng xuất phát từ vị trí tiêu điểm của parabol, chiếu vào đáy đèn, các tia sáng bị hắt lại thành các tia sáng nằm trên các đường thẳng song song.
Trong y học, để tán sỏi thận, sóng phát ra từ một tiêu điểm của gương elip có thể phản xạ và hội tụ tại tiêu điểm còn lại, cũng chính là vị trí của sỏi.
Ví dụ 6: Một mô hình phản xạ có mặt cắt là elip \(\frac{x^2}{324}+\frac{y^2}{99}=1\) (đơn vị: \(cm\)). Hai bộ phận của mô hình được đặt tại hai tiêu điểm của elip. Tính khoảng cách giữa hai bộ phận này.

Hướng dẫn giải
Từ phương trình elip, có \(a^2=324\), \(b^2=99\).
Khi đó \[c=\sqrt{a^2-b^2}=\sqrt{324-99}=\sqrt{225}=15\]
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm là \(2c=30\,cm\).
Vậy khoảng cách giữa hai bộ phận đặt tại hai tiêu điểm của mô hình là \(30\,cm\).
Bài tập vận dụng ba đường conic
Bài 1: Lập phương trình chính tắc của elip \((E)\) biết độ dài trục lớn bằng \(14\) và tiêu cự bằng \(10\).
Hướng dẫn giải:
Từ \(2a=14\)
, suy ra \(a=7\), nên \(a^2=49\).
Từ \(2c=10\)
, suy ra \(c=5\), nên \(c^2=25\).
Do \(b^2=a^2-c^2\), có \(b^2=49-25=24\).
Vậy \((E):\frac{x^2}{49}+\frac{y^2}{24}=1\).
Bài 2: Cho hypebol \((H)\) có phương trình chính tắc \(\frac{x^2}{36}-\frac{y^2}{13}=1\). Xác định độ dài trục thực, độ dài trục ảo và tọa độ hai tiêu điểm.
Hướng dẫn giải:
Có \(a=6\), \(b=\sqrt{13}\). Vì \(c^2=a^2+b^2=36+13=49\), nên \(c=7\).
Độ dài trục thực là \(2a=12\); độ dài trục ảo là \(2b=2\sqrt{13}\); hai tiêu điểm là \(F_1(-7;0)\), \(F_2(7;0)\).
Bài 3: Một chảo thu tín hiệu có mặt cắt là parabol. Khoảng cách từ đỉnh chảo đến tiêu điểm là \(0,75\,m\). Lập phương trình chính tắc của parabol khi đỉnh đặt tại gốc tọa độ và trục đối xứng trùng với tia \(Ox\).
Hướng dẫn giải:
Với parabol \(y^2=2px\), khoảng cách từ đỉnh đến tiêu điểm bằng \(\frac{p}{2}\). Do đó \(\frac{p}{2}=0,75\Rightarrow p=1,5\).
Vậy phương trình chính tắc của parabol là \(y^2=3x\).
Bài tập tham khảo về 3 đường conic
Bài 1. Một cổng vòm có dạng parabol, cao \(8\,m\) và rộng \(12\,m\) tại chân cổng. Tính bề rộng của cổng tại vị trí cách đỉnh \(2\,m\) theo phương trục đối xứng.
Đáp số: \(6\,m\).
Bài 2. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lập phương trình chính tắc của elip \((E)\) biết độ dài trục lớn bằng \(12\) và tiêu cự bằng \(10\). Xác định tọa độ các đỉnh và hai tiêu điểm.
Đáp số: \((E):\frac{x^2}{36}+\frac{y^2}{11}=1\); các đỉnh \(A_1(-6;0)\), \(A_2(6;0)\), \(B_1(0;-\sqrt{11})\), \(B_2(0;\sqrt{11})\); hai tiêu điểm \(F_1(-5;0)\), \(F_2(5;0)\).
Bài 3. Cho hypebol \((H):\frac{x^2}{25}-\frac{y^2}{24}=1\). a) Xác định tọa độ các đỉnh, hai tiêu điểm và tiêu cự. b) Viết phương trình chính tắc của hypebol \(H^{\prime}\) có cùng hai tiêu điểm với \((H)\) và đi qua điểm \(M(4\sqrt{2};\sqrt{33})\).
Đáp số: a) Các đỉnh \(A_1(-5;0)\), \(A_2(5;0)\); hai tiêu điểm \(F_1(-7;0)\), \(F_2(7;0)\); tiêu cự \(2c=14\). b) \((H'):\frac{x^2}{16}-\frac{y^2}{33}=1\).
Ba đường conic gồm elip, hypebol và parabol là nội dung quan trọng của hình học tọa độ trong chương trình Toán 10. Việc nắm vững định nghĩa, phương trình chính tắc, các yếu tố đặc trưng và cách phân biệt từng đường conic giúp học sinh xử lý chính xác các dạng bài xác định phương trình, nhận dạng và vận dụng trong thực tế.
Để củng cố kiến thức và luyện tập thêm các dạng bài liên quan, học sinh có thể tham khảo chuyên đề Toán 10 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Từ lịch sử hình thành phát triển tới kịch bản dạy học chủ đề ba đường Conic theo định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018.” Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, Tập 18, Số 01 (2022), https://doi.org/10.15625/2615-8957/12210103. Accessed 6 October 2026.
“Toán 10, Tập 2 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 22: Ba đường conic.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://hanhtrangso.nxbgd.vn/sach-dien-tu/toan-11-tap-mot-11485. Accessed 6 October 2026.




Bình luận - Hỏi đáp