Banner background

10 bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học vui nhộn kèm lời bài hát

Bài viết cung cấp lợi ích của việc học thông qua bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học, cùng 10 bài hát nhằm hỗ trợ việc học ngôn ngữ cho trẻ.
10 bai hat tieng anh cho hoc sinh tieu hoc vui nhon kem loi bai hat

Key takeaways

  • Học tiếng Anh qua bài hát giúp trẻ ghi nhớ từ vựng, cải thiện phát âm và phát triển kỹ năng nghe - nói.

  • 10 bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học: Finger Family, ABC Song,…

  • Nên chọn bài hát phù hợp, kết hợp với vận động và các hoạt động tương tác để tăng hiệu quả, đồng thời tạo thói quen nghe nhạc hằng ngày cho trẻ.

Âm nhạc là một công cụ tuyệt vời giúp trẻ em học tiếng Anh một cách tự nhiên và hứng thú. Những bài hát vui nhộn không chỉ giúp các em ghi nhớ từ vựng và cấu trúc câu dễ dàng hơn mà còn cải thiện kỹ năng phát âm và phản xạ ngôn ngữ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng khám phá những bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học phù hợp nhất, cách sử dụng chúng hiệu quả trong quá trình giảng dạy, cũng như những lợi ích mà âm nhạc mang lại trong việc học ngôn ngữ.

Lợi ích của việc học qua bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học

Học tiếng Anh qua bài hát mang lại nhiều lợi ích cho học sinh tiểu học. Trước hết, âm nhạc giúp trẻ tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên, tạo môi trường học tập vui vẻ và không gây áp lực. Nhịp điệu và giai điệu của bài hát giúp trẻ ghi nhớ từ vựng và cấu trúc câu lâu hơn so với cách học thông thường.

Bên cạnh đó, hát theo bài hát còn giúp các em cải thiện kỹ năng phát âm, ngữ điệu và khả năng nghe. Ngoài ra, nhiều bài hát tiếng Anh có nội dung phong phú, liên quan đến cuộc sống hàng ngày, giúp trẻ mở rộng vốn từ vựng và hiểu biết về văn hóa. Quan trọng hơn, việc kết hợp âm nhạc vào học tập giúp trẻ thêm yêu thích tiếng Anh, tạo động lực để các em chủ động luyện tập và sử dụng ngôn ngữ một cách tự tin hơn.

Gợi ý 10 bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học

10 bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học

Finger Family

One, two, three, four, five
Finger family!

Daddy finger, Daddy finger
Where are you?
Here I am, here I am
How do you do?

Daddy finger, Daddy finger
What do you do?
Play guitar, play guitar
That's what I do

Mommy finger, Mommy finger
Where are you?
Here I am, here I am
How do you do?

Mommy finger, Mommy finger
What do you do?
Exercise, exercise
That's what I do

Brother finger, brother finger
Where are you?
Here I am, here I am
How do you do?

Brother finger, brother finger
What do you do?
Building things, building things
That's what I do

Sister finger, sister finger
Where are you?
Here I am, here I am
How do you do?

Sister finger, sister finger
What do you do?
Draw and paint, draw and paint
That's what I do

Baby finger, baby finger
Where are you?
Here I am, here I am
How do you do?

Baby finger, baby finger
What do you do?
Play with friends, play with friends
That's what I do

Bài hát này giúp trẻ học từ vựng chủ đề gia đình và hoạt động hằng ngày một cách dễ dàng thông qua giai điệu vui nhộn và quen thuộc.

Twinkle, Twinkle, Little Star

Twinkle, twinkle, little star
How I wonder what you are
Up above the world so high
Like a diamond in the sky

Twinkle, twinkle little star
How I wonder what you are

When the blazing sun is gone
When he nothing shines upon
Then you show your little light
Twinkle, twinkle, all the night

Twinkle, twinkle, little star
How I wonder what you are

Đây là một bài hát ru nhẹ nhàng giúp trẻ làm quen với từ vựng liên quan đến ngôi sao, bầu trời, đồng thời cải thiện khả năng phát âm và ngữ điệu.

ABC Song

A B C D E F G,
H I J K L M N O P,
Q R S T U V,
W X Y and Z.
Now I know my ABCs.
Next time won’t you sing with me?

Bài hát này giúp trẻ học bảng chữ cái một cách dễ dàng thông qua giai điệu vui nhộn và quen thuộc. Trẻ có thể hát theo, nhận diện từng chữ cái và cải thiện phát âm.

Old MacDonald Had a Farm

Old MacDonald had a farm
Ee i ee i o
And on his farm he had some cows
Ee i ee i oh
With a moo-moo here
And a moo-moo there
Here a moo, there a moo
Everywhere a moo-moo
Old MacDonald had a farm
Ee i ee i o
Old MacDonald had a farm
Ee i ee i o
And on his farm he had some chicks
Ee i ee i o
With a cluck-cluck here
And a cluck-cluck there
Here a cluck, there a cluck
Everywhere a cluck-cluck
Old MacDonald had a farm
Ee i ee i o
Old MacDonald had a farm
Ee i ee i o
And on his farm he had some pigs
Ee i ee i o
With an oink-oink here
And an oink-oink there
Here an oink, there an oink
Everywhere an oink-oink
Old MacDonald had a farm
Ee i ee i o

Bài hát này giúp trẻ học từ vựng về động vật, từ tượng thanh, đồng thời rèn luyện khả năng ghi nhớ và phát âm.

Head, Shoulders, Knees and Toes

Head, shoulders, knees and toes,
Knees and toes.
Head, shoulders, knees and toes,
Knees and toes.
And eyes and, ears and, mouth and nose.
Head, shoulders, knees and toes,
Knees and toes.

Bài hát kết hợp giữa âm nhạc và vận động, giúp trẻ học từ vựng về các bộ phận cơ thể một cách dễ dàng và thú vị.

If You’re Happy and You Know It

If you're happy and you know it, clap your hands
If you're happy and you know it, clap your hands
If you're happy and you know it
Then your face will surely show it
If you're happy and you know it, clap your hands

If you're happy and you know it, stomp your feet
If you're happy and you know it, stomp your feet
If you're happy and you know it
Then your face will surely show it
If you're happy and you know it, stomp your feet

If you're happy and you know it, shout hurray (hurray)
If you're happy and you know it, shout hurray (hurray)
If you're happy and you know it
Then face will surely show it
If you're happy and you know it, shout hurray (hurray)

If you're happy and you know it, do all three (hurray)
If you're happy and you know it, do all three (hurray)
If you're happy and you know it
Then your face will surely show it
If you're happy and you know it, do all three (hurray)

Bài hát này giúp trẻ học cách diễn đạt cảm xúc và làm quen với các động từ hành động đơn giản như “clap your hands” (vỗ tay), “stamp your feet” (giậm chân).

The Wheels on the Bus

The wheels on the bus go 'round and 'round
'Round and 'round, 'round and 'round
The wheels on the bus go 'round and 'round
All through the town

The motor on the bus goes vroom-vroom-vroom
Vroom-vroom-vroom, vroom-vroom-vroom
The motor on the bus goes vroom-vroom-vroom
All through the town

The doors on the bus go open and close
Open and close, open and close
The doors on the bus go open and close
All through the town

The wipers on the bus go woosh-woosh-woosh
Woosh-woosh-woosh, woosh-woosh-woosh
The wipers on the bus go woosh-woosh-woosh
All through the town

The horn on the bus goes beep-beep-beep
Beep-beep-beep, beep-beep-beep
The horn on the bus goes beep-beep-beep
All through the town

The people on the bus go up and down
Up and down, up and down
The people on the bus go up and down
All through the town

The driver of the bus goes turn-turn-turn
Turn-turn-turn, turn-turn-turn
The driver of the bus goes turn-turn-turn
All through the town

The blinkers on the bus go-
The blinkers on the bus go-
All through the town

The lights on the bus are bright at night
Bright at night, bright at night
The lights on the bus are bright at night
All through the town

The wheels on the bus go 'round and 'round
'Round and 'round, 'round and 'round
The wheels on the bus go 'round and 'round
All through the town

Bài hát giúp trẻ học từ vựng về phương tiện giao thông, các bộ phận của xe buýt và các hành động quen thuộc như “go round and round” (quay vòng vòng), “open and shut” (mở và đóng).

Rain, Rain, Go Away

Rain, rain, go away.
Come again another day.
Daddy wants to play.
Rain, rain, go away.

Rain, rain, go away.
Come again another day.
Mommy wants to play.
Rain, rain, go away.

Rain, rain, go away.
Come again another day.
Brother wants to play.
Rain, rain, go away.

Rain, rain, go away.
Come again another day.
Sister wants to play.
Rain, rain, go away.

Rain, rain, go away.
Come again another day.
Baby wants to play.
Rain, rain, go away.

Rain, rain, go away.
Come again another day.
All the family wants to play.
Rain, rain, go away.

Bài hát giúp trẻ làm quen với từ vựng về thời tiết, danh từ về gia đình và cách diễn đạt mong muốn trong tiếng Anh.

Five Little Monkeys

Five little monkeys jumping on the bed

One fell down and bumped his head

Mama called the doctor, and the doctor said

"No more monkeys jumping on the bed!"

Four little monkeys jumping on the bed

One fell down and bumped his head

Mama called the doctor, and the doctor said

"No more monkeys jumping on the bed!"

Three little monkeys jumping on the bed

One fell down and bumped his head

Mama called the doctor, and the doctor said

"No more monkeys jumping on the bed!"

Two little monkeys jumping on the bed

One fell down and bumped his head

Mama called the doctor, and the doctor said

"No more monkeys jumping on the bed!"

One little monkey jumping on the bed

He fell down and bumped his head

Mama called the doctor, and the doctor said

"No more monkeys jumping on the bed!"

No little monkeys jumping on the bed

None fell down to bump their head

Mama called the doctor, and the doctor said

"Put those monkeys back into bed!"

Bài hát giúp trẻ học cách đếm ngược từ 5 đến 1, đồng thời làm quen với động từ như “jumping” (nhảy), “falling” (ngã), “bumping” (đập đầu).

Let It Go (Frozen OST)

The Snow glows white on the mountain tonight,

Not a footprint to be seen.

A kingdom of isolation.

And it looks like I'm the Queen.

The wind is howling like this swirling storm inside.

Couldn't keep it in, Heaven knows I tried...

Don't let them in, Don't let them see,

Be the good girl you always have to be.

Conceal, Don't feel, Don't let them know.

Well, Now they know.

Let it go. Let it go.

Can't hold it back anymore.

Let it go. Let it go.

Turn away and slam the door.

I don't care what they're going to say.

Let the storm rage on.

The cold never bothered me anyway.

It's funny how some distance makes everything seem small.

And the fears that once controlled me.

Can't get to me at all.

It's time to see what I can do,

To test the limits and Break through.

No right, No wrong, No rules for me...

I'm free!

Let it go. Let it go.

I am one with the wind and sky.

Let it go. Let it go.

You'll never see me cry.

Here I Stand...

And here I'll stay.

Let the storm rage on...

My power flurries through the air into the ground.

My soul is spiraling in frozen fractals all around.

And one thought crystallizes like An icy blast...

I'm never going back,

The Past is in the Past!

Let it go. Let it go.

And I'll rise like the break of Dawn.

Let it go. Let it go.

That perfect girl is gone.

Here I stand

In the light of day.

Let the storm rage on!

The cold never bothered me anyway.

Dù từ vựng có thể khó hơn các bài hát trên, Let It Go rất phổ biến với học sinh tiểu học và giúp các em tiếp xúc với câu trúc câu tiếng Anh thực tế.

Xem thêm: Phần mềm học tiếng Anh cho bé từ lớp 1 đến lớp 5: Ưu & nhược điểm

Cách khích lệ trẻ học tiếng Anh qua các bài hát

Một trong những cách hiệu quả để khuyến khích trẻ học tiếng Anh qua bài hát là chọn những bài hát phù hợp với độ tuổi và trình độ của trẻ. Những bài hát có giai điệu vui nhộn, từ vựng đơn giản và lặp lại nhiều lần sẽ giúp trẻ dễ dàng ghi nhớ.

Bên cạnh đó, kết hợp hát với vận động là một phương pháp rất hữu ích. Những bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học như Head, Shoulders, Knees and Toes hay If You’re Happy and You Know It khuyến khích trẻ thực hiện các động tác theo lời bài hát. Điều này không chỉ giúp trẻ hiểu nghĩa của từ vựng mà còn tạo sự hứng thú, giúp việc học trở nên tự nhiên và vui vẻ hơn.

Để giúp trẻ ghi nhớ bài hát tốt hơn, phụ huynh và giáo viên nên tạo thói quen nghe nhạc hàng ngày. Trẻ có thể nghe và hát theo vào buổi sáng, khi chơi hoặc trước khi đi ngủ. Sự lặp lại này giúp trẻ tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên mà không cảm thấy bị ép buộc.

Trẻ học tiếng Anh qua các bài hát

Tổng kết

Các bài hát tiếng Anh cho học sinh tiểu học nếu được sử dụng hiệu quả hứa hẹn sẽ là công cụ hỗ trợ hữu ích cho quá trình học của trẻ. Những bài hát vui nhộn không chỉ giúp trẻ mở rộng vốn từ vựng, cải thiện phát âm mà còn tạo động lực học tập tự nhiên. Bên cạnh đó, khuyến khích trẻ hát và biểu diễn trước lớp hoặc gia đình sẽ giúp các em tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh. Nếu được áp dụng đúng cách, âm nhạc sẽ trở thành một công cụ tuyệt vời giúp trẻ yêu thích và thành thạo tiếng Anh từ sớm.

Nếu phụ huynh mong muốn nâng cao kỹ năng tiếng Anh của trẻ với chương trình học được thiết kế riêng, ZIM Academy là lựa chọn phù hợp. Với phương pháp cá nhân hóa, ZIM giúp học viên tối ưu thời gian học và chi phí, đồng thời cung cấp tài nguyên học tập phong phú và bài giảng trọng tâm, dễ hiểu. Liên hệ ngay hotline 1900-2833 nhánh số 1 để được tư vấn chi tiết.

Tham vấn chuyên môn
Võ Thị Hoài MinhVõ Thị Hoài Minh
GV
Tốt nghiệp Đại học ngành Ngôn ngữ Anh. Điểm chứng chỉ: TOEIC LR 990/990, TOEIC SW 360/400. Có 8 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy tiếng Anh (từ năm 2016). Trong thời gian làm việc tại ZIM, đã và hiện đang giảng dạy và tham gia các dự án nghiên cứu và thiết kế chương trình học TOEIC, TAGT, sản xuất đề thi thử và viết các đầu sách về TOEIC. Triết lý giáo dục chú trọng vào việc nhận diện và phát huy năng lực của mỗi học viên, khám phá những điểm mạnh và điểm yếu của họ để từ đó có thể hỗ trợ họ đạt mục tiêu mà họ muốn. Tôi hướng đến tạo một không gian học tập thân thiện và cởi mở, nhưng cũng duy trì tính kỷ luật và sự tổ chức. Phương pháp giảng dạy của tôi là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về bản chất của vấn đề để áp dụng linh hoạt trong nhiều tình huống khác nhau.

Đánh giá

5.0 / 5 (2 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...