Bài mẫu IELTS Writing Task 2 ngày 08/02/2020 - Luyện thi IELTS đảm bảo đầu ra | Luyện thi IELTS cam kết đầu ra | Luyện thi IELTS - Anh Ngữ ZIM

The use of social media is replacing face-to-face interaction among many people in society. Do you think the advantages outweigh the disadvantages?

Phân tích

Tất cả các kênh có tính chất tương tự như Facebook (Instagram, Twitter, LinkedIn …) đều được gọi là Social media (mạng xã hội). Lưu ý rằng Social media đi kèm với động từ chia số ít hay số nhiều đều được.

Đề bài hỏi về ích lợi và bất lợi của việc mạng dã hội đang dần thay thế việc con người tương tác trực tiếp với nhau. Như vậy chúng ta cần làm được 2 việc:

1) Mạng xã hội có lợi gì và hại gì đến việc chúng ta tương tác với nhau

2) Ích lợi và tác hại cái nào có ảnh hưởng lớn hơn

Dưới đây là một số ý tưởng gợi ý:

  • Advantages: globally connect with old friends, relatives or with people who share common interests, study sessions are happening online
  • Disadvantages: fall prey to online communication abuse, downplay the importance of direct contact with other people in real life

 

Bài mẫu tham khảo

Social media has deeply infiltrated into everyone’s life and is believed to be replacing our face-to-face interaction. This situation, although advantageous in certain aspects, is generally a detriment to true human communication in the long run.

On the one hand, there are a number of benefits from using social networks to communicate. Firstly, they facilitate communication in the modern times as now people can globally connect with old friends and relatives or with others who share common interests. For example, Facebook is currently providing service for 2.4 billion users who can choose to connect and interact with anyone they want, regardless of where they are. Secondly, study sessions are frequently happening on social networking websites through live streaming services. Therefore, learners around the world now can have free access to online classes on such sites.

On the other hand, the disadvantages of social media replacing face-to-face interaction are much more concerning. As these sites are becoming more and more dominant and attract large numbers of new users every day, people can fall prey to online communication abuse, such as online bullying and harassment. In fact, social networking websites can become a toxic environment where users can be verbally assaulted because there are only a few rules, most of which are spoken rules rather than established guidlines, that restrict hateful or abusive contents. Furthermore, overuse of social media to communicate can lead to people downplaying the importance of face-to-face interaction on which true human relationships thrive. Nowadays, many young and reclusive users prefer living in a virtual world on social sites than engaging in real-life relationships. This may have serious mental effects, such as increased stress, anxiety and loneliness.

In conclusion, the downsides of social media replacing face-to-face interaction are more significant than the benefits users could reap from those sites.

Thầy Toàn ZIM – Anh Ngữ ZM

Từ vựng liên quan đến chủ đề

  • To infiltrate into something: Thâm nhập vào đâu đó/cái gì đó
  • To facilitate communication: Thúc đẩy sự giao tiếp
  • To globally connect with somebody: Kết nối toàn cầu với ai
  • To share common interests: Có những mối quan tâm giống nhau
  • Live streaming service: Dịch vụ live stream
  • To have access to something: Có thể tiếp cận tới cái gì
  • To fall prey to online communication abuse: Trở thành nạn nhân của sự lạm dụng giao tiếp trên mạng (tạm dịch)
  • Online bullying and harassment: Sự quấy rối và bắt nạn trên mạng
  • A toxic environment: Một môi trường độc hại
  • To be verbally assaulted: Bị tấn công bằng lời nói
  • Hateful or abusive contents: Những nội dung cay động
  • Reclusive users: Những người dùng không thích sự giao thiệp thực tế (tạm dịch)
  • A virtual world: Một thế giới ảo
  • To engage in real-life relationships: Tham gia vào những mối quan hệ thực tế
  • Serious mental effects: Có ảnh hưởng nghiệm trọng đến sức khỏe tinh thần (tạm dịch)

 

Từ vựng liên quan đến dạng Advantage & Disadvantage

  • Although advantageous in certain aspects: Mặc dù có lợi ở vài khía cạnh nhất định (cấu trúc tóm gọn của “althouh clause 1, clause 2”, chỉ dùng được khi đồng chủ ngữ)
  • To be a detriment to something: Là cái có hại cho cái gì (dùng để nói về Disadvantages)
  • There are a number of benefits from … : Có vài ích lợi từ cái gì đó (dùng để mở đoạn Advantages)
  • The disadvantages of … are much more concerning: Bất lợi của …. còn đáng lo hơn nhiều (dùng để mở đoạn Disadvantages)
  • The downsides of … are more significant than the benefits: Bất lợi của … đáng lo hơn so với những lợi ích (dùng cho kết bài)

mySQL dummy tracking - This is a Whitelist Signature for verification to Mona Media domain