Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Kèm đáp án chi tiết

Tóm tắt lý thuyết trọng tâm và đưa ra bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án để thí sinh luyện tập dùng loại thì tiếng Anh cơ bản này.
Nguyễn Ngọc Sơn Nhi
29/05/2024
bai tap thi tuong lai hoan thanh tiep dien kem dap an chi tiet

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) là một trong những thì cơ bản mà các học sinh tiếng Anh thường xuyên đối mặt trong trong quá trình học tập, thi cử cũng như trong cuộc sống hàng ngày. Vì vậy, việc luyện tập thường xuyên đóng vai trò quan trọng giúp tự tin và thành công khi áp dụng cấu trúc ngữ pháp này. Nắm bắt được xu hướng này, ZIM sẽ tổng hợp lý thuyết và biên soạn bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để hỗ trợ người học học tập một cách hiệu quả.

Key Takeaways

  1. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) là 1 trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh và được dùng khi nói về một hành động hoặc sự kiện diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian cho đến một thời điểm trong tương lai.

  2. Công thức:

Câu khẳng định: S + will have been + V-ing

Câu phủ định: S + will not/ won’t have been + V-ing

Câu nghi vấn: Câu hỏi Yes/No: Will + S + have been + V-ing

Câu hỏi thông tin: WH-question + will + S + have been + V-ing

  1. Dấu hiệu nhận biết:

Các cụm trạng từ By then/By this time; By + [mốc thời gian ở tương lai]; Until; For; When

  1. 3 dạng bài tập cơ bản 3 dạng nâng cao kèm đầy đủ đáp án

Tóm tắt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng định

S + will have been + V-ing

Câu phủ định 

S + will not/ won’t have been + V-ing

Câu nghi vấn

  • Câu hỏi Yes/No

Will + S + have been + V-ing

  • Câu hỏi thông tin

WH-question + will + S + have been + V-ing

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được sử dụng khi người học hình dung bản thân hoặc một sự việc nào đó sẽ diễn ra trong tương lai, và người học nói về hành động sẽ liên tục diễn ra cho đến thời điểm cụ thể đó.

Ngoài ra, thì này thường được dùng để nhấn mạnh về khoảng thời gian một hành động hoặc sự kiện diễn ra.

Ví dụ 1: By the end of the day, I will have been working for 12 hours. (Tính đến cuối ngày thì tôi sẽ làm việc được 12 tiếng rồi.)

Ví dụ 2: Won't she have been practicing the piano for several months by the time of the recital? (Chẳng phải cô ấy sẽ tập piano được vài tháng tính đến thời điểm diễn ra buổi biểu diễn sao?)

*Lưu ý: Vì động từ “shall” là từ trang trọng và ít phổ biến hơn “will”, và chỉ được dùng khi có chủ ngữ “I” hoặc “we”, do đó người học cần hiểu rõ ngữ cảnh trước khi dùng.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Có 2 từ và cụm từ phổ biến nhất trong câu có thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

a. Các cụm trạng từ “by…”

  • By then/By this time (đến lúc đó)

  • By + [mốc thời gian ở tương lai] (tính đến…)

Ví dụ: By Monday, she will have been practicing yoga for a month. (Tính đến thứ Hai, cô ấy sẽ tập yoga được một tháng.)

b. For (suốt thời gian qua..)

Ví dụ: My family will have been renovating the house for a month. (Gia đình tôi sẽ sửa nhà trong 1 tháng)

Tham khảo: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài tập cơ bản

Bài 1: Khoanh tròn đáp án đúng nhất

1. By 11 o’clock I _________________ for 8 hours without a break.

A. will study

B. will have been studying

C. won’t study

2. When I turn 20 years old, I _________________ football for five years.

A. will have been playing

B. will be playing

C. will play

3. Mom will be tired when she gets home. She _________________ all day.

A. will working

B. will have been working

C. will not have been working

4. ______ you ______________ for 2 weeks by the time you return?

A. Will / travel

B. Will / be travelling 

C. Won’t / have been travelling

5. I’m sure that Julie _________________ the vacation all out for months.

A. will have been planning

B. will be planned

C. won’t be planned

Bài 2: Điền vào chỗ trống thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thích hợp

1. I ___________________________ (will/drive) for five hours.

2. On Sunday, we ___________________________ (will/live) in this house for 10 years.

3. _______ you _________________ (not/ skip) classes for 1 week by then?

4. My family ________________________ (will/ cook) dinner by the time you arrive.

5. He _____________________ (not/study) long enough to qualify as a doctor.

6. We_____________________ (will/travel) for five hours by the time we reach our destination.

7. _____ she ________________ (will/write) the report for 2 days?

8. Until the coach is satisfied, the team _____________________ (will/train) hard.

9. _____ he ________________ (will/teach) here for 10 years before he goes to Japan next month?

10. Ben is lazy. He _____________________ (not/do) his homework for very long by the time you call him.

Bài tập nâng cao

Bài 3: Dựa vào câu gốc và chuyển đổi câu thành dạng phủ định hoặc nghi vấn

Chuyển sang câu phủ định

Chuyển sang câu nghi vấn

1. She will have been working on the project for three months.

4. They will have been studying for the IELTS exams for 6 months by next year.

2. Tom will have been playing video games for 4 hours when his parents get home.

5. You will have been waiting for 6 weeks until your next vaccination.

3. I will have been working on this project since morning.

6. Next year my cousin will have been working in Vietnam for 2 years.

Bài 4: Sắp xếp lại câu cho đúng

1. reading/ arrive./ He/ will/ by/ you/ have/ the time/ been 

→ ________________________.

2. her concert./ to/ fans/ will/ buy/ Her/ have/ tickets/ all day/ been/ waiting/ for

→ ________________________.

3. manager/ How long/ have/ when/ our/ will/ working/ been/ she/ been/ retires?

→ _______________________?

4. a/ have/ we/ In December,/ will/ acting/ for/ been/ decade.

→ ______________________.

5. your degree?/ will/ living/ this city/ finish/ by the time/ How long/ you/ have/ been/ in/ you

→ ______________________?

Đáp án

Đáp án bài tập cơ bản

Bài 1

1. B

2. A

3. B

4. C

5. A

Bài 2

1. I will have been driving for five hours.

2. On Sunday, we will have been living in this house for 10 years.

3. Won’t you have been skipping classes for 1 week by then?

4. My family will have been cooking dinner by the time you arrive.

5. He will not/ won't have been studying long enough to qualify as a doctor.

6. We will have been traveling for five hours by the time we reach our destination.

7. Will she have been writing the report for 2 days?

8. Until the coach is satisfied, the team will have been training hard.

9. Will he have been teaching here for 10 years before he goes to Japan next month?

10. Ben is lazy. He will not/ won't have been doing his homework for very long by the time you call him.

Đáp án bài tập nâng cao

Bài 3

1. She will not/ won’t have been working on the project for three months.

2. Tom will not/ won’t have been playing video games for 4 hours when his parents get home.

3. I will not/ won’t have been working on this project since morning.

4. Will they have been studying for the IELTS exams for 6 months by next year?

5. Will you have been waiting for 6 weeks until your next vaccination?

6. Will my cousin have been travelling to Vietnam for 2 years next year?

Bài 4

1. He will have been reading the book by the time you arrive.

2. Her fans will have been waiting all day to buy tickets for her concert.

3. How long will our manager have been working when she retires?

4. In December, we will have been acting for a decade. 

5. How long will you have been living in this city by the time you finish your degree?

Kết luận

Phía trên là tổng hợp những bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được biên soạn bởi Trung tâm ZIM theo cấp độ từ cơ bản đến nâng cao. Mỗi bài tập điều được đi kèm với đáp án chi tiết, nhằm mang lại sự hỗ trợ toàn diện cho quá trình học tiếng Anh của bạn học. Trung tâm kỳ vọng rằng tài liệu này sẽ giúp người đọc rèn luyện điểm ngữ pháp này một cách hiệu quả.

Người học tham khảo thêm:

Học sinh tham khảo sách về các thì ngữ pháp tiếng Anh cơ bản được biên soạn bởi các Giảng viên chuyên môn đang giảng dạy tại ZIM. Understanding English Grammar - Tenses: Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản


Tài liệu tham khảo

  • Hewings, Martin. Advanced Grammar in Use. 2nd ed., Cambridge University Press, 2005.

  • Cambridge Dictionary. "Future Perfect Continuous (I will have been working here ten years)." Cambridge University Press, https://dictionary.cambridge.org/us/grammar/british-grammar/future-perfect-continuous-i-will-have-been-working-here-ten-years#google_vignette. Accessed Dec 2023.

  • BBC Learning English. "How to use the future perfect continuous tense - English In A Minute." YouTube, 2019, https://www.youtube.com/watch?v=Euy9XKhegjI.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu
rity