Bảng đơn vị đo độ dài đầy đủ: km, hm, dam, m, dm, cm, mm
Key takeaways
Bảng đơn vị đo độ dài gồm 7 đơn vị: km, hm, dam, m, dm, cm, mm.
Hai đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần.
Đổi sang đơn vị bé hơn thì nhân 10 mỗi bậc; đổi sang đơn vị lớn hơn thì chia 10 mỗi bậc.
Khi tính hoặc so sánh số đo độ dài, cần quy đổi về cùng một đơn vị trước.
Trong chương trình Toán lớp 5 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, bảng đơn vị đo độ dài gồm các đơn vị km, hm, dam, m, dm, cm, mm, giúp học sinh nhận biết đơn vị đo độ dài, thứ tự sắp xếp và mối quan hệ giữa hai đơn vị liền kề. Bài học hướng dẫn cách đổi đơn vị đo độ dài, sử dụng bảng đổi đơn vị đo độ dài và bảng quy đổi đơn vị đo độ dài để chuyển từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hoặc ngược lại, đồng thời vận dụng vào các bài toán đo chiều dài, khoảng cách và quãng đường.
Đơn vị đo độ dài là gì?
Đơn vị đo độ dài là đại lượng chuẩn dùng để biểu thị chiều dài, khoảng cách hoặc quãng đường. Các đơn vị đo độ dài thường gặp gồm km, hm, dam, m, dm, cm, mm, trong đó mét (m) là đơn vị cơ bản và các đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần.

Bảng đơn vị đo độ dài đầy đủ từ km đến mm
Bảng đơn vị đo độ dài gồm 7 đơn vị theo thứ tự từ lớn đến bé: km, hm, dam, m, dm, cm, mm. Hai đơn vị đo độ dài liền kề hơn kém nhau 10 lần.
Trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta, các đơn vị đo độ dài được sắp xếp theo thứ tự nhất định từ lớn đến bé. Để làm tốt các bài toán quy đổi, học sinh cần ghi nhớ chính xác thứ tự này.
Bảng đơn vị đo chiều dài, bảng đổi đơn vị đo độ dài và bảng quy đổi đơn vị đo độ dài đều dựa trên cùng thứ tự đơn vị này.
Các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé gồm có:
Ki-lô-mét (viết tắt là km)
Héc-tô-mét (viết tắt là hm)
Đề-ca-mét (viết tắt là dam)
Mét (viết tắt là m)
Đề-xi-mét (viết tắt là dm)
Xăng-ti-mét (viết tắt là cm)
Mi-li-mét (viết tắt là mm)
Ghi nhớ nhanh: km → hm → dam → m → dm → cm → mm. Mỗi bước sang phải nhân 10; mỗi bước sang trái chia 10.
Bảng này là kiến thức nền thường được sử dụng trong các bài đổi đơn vị đo độ dài ở lớp 3, lớp 4 và lớp 5.

Trong hệ SI, mét (m) là đơn vị cơ bản của độ dài.
Các đơn vị đứng trước mét (km, hm, dam) là những đơn vị lớn hơn mét, dùng để đo những khoảng cách lớn như quãng đường giữa hai tỉnh, chiều dài một con sông.
Các đơn vị đứng sau mét (dm, cm, mm) là những đơn vị nhỏ hơn mét, thường dùng để đo chiều dài của các vật nhỏ như quyển sách, cây bút hay độ dày của chiếc thước kẻ.
Cần phân biệt đơn vị đo độ dài với bảng đơn vị đo diện tích: hai đơn vị độ dài liền kề hơn kém nhau 10 lần, còn hai đơn vị diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần.
Đơn vị đo độ dài là đơn vị chuẩn dùng để biểu thị chiều dài, khoảng cách hoặc quãng đường. Trong hệ mét, các đơn vị thường dùng trong bảng đơn vị đo độ dài gồm km, hm, dam, m, dm, cm và mm.
Bảng quy đổi đơn vị đo độ dài đầy đủ
Giữa hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau trong bảng đơn vị đo luôn có một mối quan hệ tỉ lệ cố định:
Mỗi đơn vị đo độ dài lớn gấp 10 lần đơn vị bé hơn liền sau nó.
Mỗi đơn vị đo độ dài bằng \(\frac{1}{10}\) (hay 0,1) đơn vị lớn hơn liền trước nó.
Dưới đây là bảng tổng hợp mối quan hệ chi tiết giữa các đơn vị đo độ dài:
Đơn vị đo độ dài | Ký hiệu | Quan hệ với đơn vị liền sau | Quy đổi về mét |
|---|---|---|---|
Ki-lô-mét | km | 1 km = 10 hm | 1 km = 1 000 m |
Héc-tô-mét | hm | 1 hm = 10 dam | 1 hm = 100 m |
Đề-ca-mét | dam | 1 dam = 10 m | 1 dam = 10 m |
Mét | m | 1 m = 10 dm | 1 m |
Đề-xi-mét | dm | 1 dm = 10 cm | 1 dm = 0,1 m |
Xăng-ti-mét | cm | 1 cm = 10 mm | 1 cm = 0,01 m |
Mi-li-mét | mm | — | 1 mm = 0,001 m |
Nâng cao: Nếu hai đơn vị cách nhau 2 bước, đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé và đơn vị bé bằng 1/100 đơn vị lớn. Nếu cách nhau 3 bước, đơn vị lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé và đơn vị bé bằng 1/1 000 đơn vị lớn.

Cách đổi và quy đổi đơn vị đo độ dài
Nắm vững quy tắc dịch chuyển và thực hiện phép tính sẽ giúp học sinh thực hiện các bài tập quy đổi đơn vị đo một cách chính xác, tránh nhầm lẫn.
Đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn
Quy tắc: Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề, nhân số đo với 10; mỗi bước dịch sang phải trong bảng tiếp tục nhân thêm 10.
Nếu đơn vị cần đổi cách nhau 2 bước, ta nhân với 100; với đơn vị cách nhau 3 bước, ta nhân với \(1\,000\).
Đối với số thập phân, ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải 1, 2, 3,… chữ số.
Ví dụ:
\(5\text{ m} = 5 \times 10 = 50\text{ dm}\)
\(8\text{ km} = 8 \times 1\,000 = 8\,000\text{ m}\)
\(2,5\text{ m} = 2,5 \times 100 = 250\text{ cm}\)
Đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn
Quy tắc: Khi đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn liền kề, chia số đo cho 10; mỗi bước dịch sang trái trong bảng tiếp tục chia thêm 10.
Nếu đơn vị cách nhau 2 bước, ta chia cho 100; cách nhau 3 bước, ta chia cho 1000.
Đối với số thập phân, ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên trái 1, 2, 3,… chữ số.
Ví dụ:
\(70\text{ cm} = 70 : 10 = 7\text{ dm}\)
\(4\,000\text{ m} = 4\,000 : 1\,000 = 4\text{ km}\)
\(35\text{ dm} = 35 : 10 = 3,5\text{ m}\)
Ghi theo một hàng: km → hm → dam → m → dm → cm → mm. Mỗi lần dịch sang phải một bậc thì nhân 10; dịch sang trái một bậc thì chia 10. Ví dụ, từ m sang cm đi 2 bậc nên nhân 100; từ mm sang dm đi 2 bậc nên chia 100.
Mẹo nhớ bảng km, hm, dam, m, dm, cm, mm
Cách tính và so sánh số đo độ dài
Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo độ dài
Trường hợp cùng đơn vị đo: Ta thực hiện phép tính trên các số bình thường, sau đó giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả cuối cùng.
Ví dụ:\(15\text{ cm} + 28\text{ cm} = 43\text{ cm}\)
Ví dụ:\(12,5\text{ m} \times 4 = 50\text{ m}\)
Trường hợp khác đơn vị đo: Trước khi thực hiện phép tính, ta bắt buộc phải quy đổi tất cả các số đo về cùng một đơn vị, sau đó tiến hành cộng, trừ, nhân, chia.
Ví dụ: Tính \(3\text{ m} + 45\text{ cm}\)
Giải
Đổi \(3\text{ m} = 300\text{ cm}\).
Khi đó: \(300\text{ cm} + 45\text{ cm} = 345\text{ cm}\) hoặc đổi \[45\text{ cm} = 0,45\text{ m} \rightarrow 3\text{ m} + 0,45\text{ m} = 3,45\text{ m}\]
So sánh các số đo độ dài
Khi hai số đo cùng đơn vị: Ta chỉ cần so sánh hai phần số. Số nào có phần giá trị lớn hơn thì số đo đó lớn hơn.
Ví dụ:\(8,5\text{ m} > 7,9\text{ m}\)
Khi hai số đo khác đơn vị:
Bước 1: Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo thích hợp (thường chuyển về đơn vị nhỏ hơn hoặc đơn vị cơ bản).
Bước 2: So sánh hai giá trị số vừa đổi.
Bước 3: Kết luận quan hệ giữa hai số đo ban đầu (>, <, =).
Ví dụ: So sánh \(4\text{ m } 5\text{ cm}\) và 450 cm.
Ta có: \[4\text{ m } 5\text{ cm} = 400\text{ cm} + 5\text{ cm} = 405\text{ cm}\]
Vì \(405\text{ cm} < 450\text{ cm}\) nên \(4\text{ m } 5\text{ cm} < 450\text{ cm}\).
Bài tập bảng đơn vị đo độ dài có lời giải
Dạng 1: Bài tập đổi đơn vị đo độ dài
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 7km = …. m
b) 12m 5dm = …. dm
c) 450cm =…. m
d) 2,8hm = …. m
Lời giải
a) Vì \(1\text{ km} = 1\,000\text{ m}\) nên \(7\text{ km} = 7 \times 1\,000 = \mathbf{7\,000}\text{ m}\).
b) \(12\text{ m } 5\text{ dm} = 120\text{ dm} + 5\text{ dm} = \mathbf{125}\text{ dm}\).
c) Vì \(1\text{ m} = 100\text{ cm}\) nên \(450\text{ cm} = 450 : 100 = \mathbf{4,5}\text{ m}\).
d) Vì \(1\text{ hm} = 100\text{ m}\) nên \(2,8\text{ hm} = 2,8 \times 100 = \mathbf{280}\text{ m}\).
Dạng 2: Bài tập so sánh các số đo độ dài
Bài 2: Điền dấu thích hợp \(>, <, =\) vào chỗ chấm:
a) \(5\text{ m }8\text{ cm .... 580 cm}\)
b) \(3\text{ km }50\text{ m ..... }3,05\text{ km}\)
c) \(670\text{ mm ..... }6,7\text{ dm}\)
Lời giải
a) Ta có: \[5\text{ m } 8\text{ cm} = 500\text{ cm} + 8\text{ cm} = 508\text{ cm}\]
Vì \(508\text{ cm} < 580\text{ cm}\) nên \(5\text{ m } 8\text{ cm} \mathbf{<} 580\text{ cm}\).
b) Ta có: \[3\text{ km } 50\text{ m} = 3\text{ km} + \frac{50}{1000}\text{ km} = 3,05\text{ km}\]
Vì \(3,05\text{ km} = 3,05\text{ km}\) nên \(3\text{ km } 50\text{ m} \mathbf{=} 3,05\text{ km}\).
c) Ta có: \[6,7\text{ dm} = 6,7 \times 100 = 670\text{ mm}\]
Vì \(670\text{ mm} = 670\text{ mm}\) nên \(670\text{ mm} \mathbf{=} 6,7\text{ dm}\).
Dạng 3: Bài tập tình huống thực tế

Bài 3: Bạn Nam đi từ nhà đến trường qua hai đoạn đường. Đoạn đường thứ nhất dài \(1\text{ km } 200\text{ m}\), đoạn đường thứ hai dài 850 m. Hỏi tổng độ dài quãng đường từ nhà bạn Nam đến trường là bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải
Đổi: \(1\text{ km } 200\text{ m} = 1,2\text{ km}\)
Đổi: \(850\text{ m} = 0,85\text{ km}\)
Tổng độ dài quãng đường từ nhà bạn Nam đến trường là:
\(1,2 + 0,85 = 2,05\text{ (km)}\)
Đáp số:\(2,05\text{ km}\).
Bài 4: Một cuộn dây điện dài 15m. Người thợ điện cắt đi 3 đoạn, mỗi đoạn dài 250cm. Hỏi cuộn dây điện còn lại bao nhiêu mét?

Lời giải
Đổi: \(250\text{ cm} = 2,5\text{ m}\)
Tổng chiều dài 3 đoạn dây điện đã cắt là:
\(2,5 \times 3 = 7,5\text{ (m)}\)
Chiều dài cuộn dây điện còn lại là:
\(15 - 7,5 = 7,5\text{ (m)}\)
Đáp số: 7,5m.
Câu hỏi thường gặp về bảng đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo độ dài có bao nhiêu đơn vị?
Bảng đơn vị đo độ dài thường dùng ở bậc tiểu học gồm 7 đơn vị: km, hm, dam, m, dm, cm và mm, sắp xếp từ lớn đến bé.
1 m bằng bao nhiêu dm, cm và mm?
1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000 mm.
Cách đổi đơn vị đo độ dài nhanh nhất là gì?
Dựa vào thứ tự km → hm → dam → m → dm → cm → mm: mỗi bước sang phải nhân 10, mỗi bước sang trái chia 10.
m, dm, cm, mm trong bảng đơn vị đo độ dài sắp xếp thế nào?
Theo thứ tự từ lớn đến bé: m → dm → cm → mm. Ta có 1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000 mm.
Bảng đơn vị đo độ dài lớp 3 và lớp 4 có khác nhau không?
Thứ tự các đơn vị chuẩn vẫn là km, hm, dam, m, dm, cm, mm. Tùy lớp học, mức độ bài tập và phạm vi đơn vị được sử dụng có thể khác nhau.
Hiểu bảng đơn vị đo độ dài, mối quan hệ các đơn vị và quy tắc quy đổi là cốt lõi trong chương trình Toán lớp 5. Việc học sinh luyện tập thường xuyên các dạng bài tính toán và giải toán sẽ giúp ghi nhớ kiến thức lâu dài, xử lý các bài tập nâng cao cũng như ứng dụng vào thực tiễn. Ngoài ra, học sinh có thể tham khảo thêm kiến thức Toán lớp 5 để hệ thống các chủ đề liên quan và luyện tập theo từng nội dung trong chương trình.
Nguồn tham khảo
“Toán 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, https://nxbgd.vn/chuyen-muc/bo-sach-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song. Accessed 8 August 2026.

Bình luận - Hỏi đáp