Banner background

Bảng nhân 2, bảng chia 2 | Cách học nhanh và bài tập Toán lớp 3

Bảng nhân 2 và bảng chia 2 đầy đủ, hướng dẫn cách lập bảng, ghi nhớ phép nhân 2, mối liên hệ nhân – chia và bài tập Toán 3 có lời giải.
bang nhan 2 bang chia 2 cach hoc nhanh va bai tap toan lop 3

Key takeaways

  • Bảng nhân 2 gồm các phép nhân của 2 với các số từ 1 đến 10; các tích tăng dần thêm 2.

  • Bảng chia 2 được suy ra từ bảng nhân 2 và dùng để chia một số thành 2 phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm có 2 đối tượng.

  • Phép nhân và phép chia có mối quan hệ ngược nhau.

Bảng nhân 2 và bảng chia 2 là kiến thức nền tảng trong Toán lớp 3, giúp học sinh thực hiện nhanh phép nhân 2, nhân 2, phép chia 2 và hiểu mối liên hệ giữa phép nhân với phép chia. Bài viết trình bày cách lập bảng nhân 2, bảng chia 2, quy luật ghi nhớ, cách tính nhẩm và các dạng bài tập có lời giải, giúp học sinh nắm chắc kiến thức và vận dụng hiệu quả.

Bảng nhân 2 là gì?

Bảng nhân 2, còn thường được gọi là bảng cửu chương 2, gồm các phép nhân 2 với các số từ 1 đến 10. Trong mỗi phép tính, các số được nhân gọi là thừa số, còn kết quả gọi là tích. [1]

Để lập bảng nhân 2, bắt đầu từ 2 nhân 1 bằng 2. Mỗi lần tăng thừa số thứ hai thêm 1, ta cộng thêm 2 vào tích trước đó. Chẳng hạn, lấy 2 ba lần nghĩa là cộng ba số 2:

\[2 \times 3 = 2 + 2 + 2 = 6.\]

Tiếp tục cộng thêm 2 để được các tích từ 2 đến 20. Quy luật này giúp học sinh ghi nhớ nhanh các phép nhân 2 và thực hiện tính nhẩm thuận lợi hơn.

Bảng nhân 2 là gì?
Bảng nhân 2 là tập hợp các phép nhân của số 2 với các số từ 1 đến 10

Để củng cố ý nghĩa của việc cộng các nhóm bằng nhau, học sinh cần hiểu phép nhân là cách biểu diễn ngắn gọn của phép cộng các số hạng bằng nhau.

Bảng chia 2 là gì?

Bảng chia 2 gồm các phép chia cho 2 tương ứng với bảng nhân 2. Trong phạm vi này, số bị chia là các số chẵn từ 2 đến 20, còn thương lần lượt từ 1 đến 10. Số chẵn là số chia hết cho 2.

Mối liên hệ cần nhớ là: lấy tích chia cho thừa số 2 thì được thừa số còn lại. Vì vậy, muốn nhẩm một phép chia cho 2, học sinh có thể tìm số mà 2 nhân với số đó bằng số bị chia.

Phép chia cho 2 có thể dùng để chia một lượng thành hai phần bằng nhau hoặc tìm số nhóm khi mỗi nhóm có hai đối tượng. Khi giải bài toán, cần đọc kỹ yêu cầu để xác định kết quả cần tìm là số đối tượng trong mỗi phần hay số nhóm.

Bảng chia 2 là gì?
Bảng chia 2 gồm các phép chia cho 2 được suy ra từ bảng nhân 2

Bảng nhân 2 và bảng chia 2 được học từ lớp 2 và tiếp tục được ôn tập trong chương trình Toán lớp 3. Đây là kiến thức nền tảng giúp học sinh củng cố kỹ năng tính nhẩm và hiểu mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia.

Bảng nhân 2

Bảng chia 2

2 × 1 = 2

2 : 2 = 1

2 × 2 = 4

4 : 2 = 2

2 × 3 = 6

6 : 2 = 3

2 × 4 = 8

8 : 2 = 4

2 × 5 = 10

10 : 2 = 5

2 × 6 = 12

12 : 2 = 6

2 × 7 = 14

14 : 2 = 7

2 × 8 = 16

16 : 2 = 8

2 × 9 = 18

18 : 2 = 9

2 × 10 = 20

20 : 2 = 10

Bảng nhân 2 và bảng chia 2
Bảng nhân 2 và bảng chia 2 chi tiết

Cách học và ghi nhớ bảng nhân 2, bảng chia 2

Đếm cách 2 để nhớ bảng nhân 2

Đếm cách 2 là bắt đầu từ một số rồi mỗi lần thêm 2. Khi tính tích, đếm đúng số lần lấy 2. Có thể đọc dãy tăng từ 2 đến 20 rồi đọc ngược để ghi nhớ quy luật của bảng nhân 2 và mối quan hệ giữa hai số liền nhau.

Bài tập minh họa

Đề bài

Điền số vào các ô có dấu hỏi trong hình, theo quy luật tăng thêm 2 ở hàng a và giảm đi 2 ở hàng b.

Điền dãy số cách 2
Đếm cách 2 để ghi nhớ bảng nhân 2

Phân tích đề bài

Mỗi hàng có 10 ô. Hàng a dùng phép cộng 2; hàng b dùng phép trừ 2. Cần đi từ trái sang phải, đồng thời sử dụng các số đã cho để kiểm tra quy luật.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Điền các ô thiếu của hàng a.

\[6+2=8;\quad 8+2=10;\quad 10+2=12.\]

Sau số 14, tiếp tục tính:

\[14+2=16;\quad 16+2=18.\]

Bước 2: Điền các ô thiếu của hàng b.

\[16-2=14;\quad 14-2=12.\]

Sau số 10, tiếp tục tính:

\[10-2=8;\quad 8-2=6;\quad 6-2=4.\]

Bước 3: Kiểm tra điểm cuối: hàng a có \(18+2=20\); hàng b có \(4-2=2\), đều khớp hình.

Đáp án

Hàng a: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20.

Hàng b: 20, 18, 16, 14, 12, 10, 8, 6, 4, 2.

Mối liên hệ giữa bảng nhân 2 và bảng chia 2

Khi quên kết quả phép chia, học sinh có thể quay lại phép nhân tương ứng. Ví dụ, từ phép tính \(2\times7=14\) có thể suy ra \(14:2=7\). Vì vậy, nên luyện xen kẽ bảng nhân 2bảng chia 2 thay vì chỉ đọc thuộc từng bảng theo thứ tự.

Mối liên hệ giữa bảng nhân 2 và bảng chia 2
Dùng phép nhân để suy ra phép chia

Bài tập minh họa

Đề bài

Tính \(14:2\) dựa vào phép nhân.

Phân tích đề bài

Ta cần tìm số mà 2 nhân với số đó bằng 14. Số tìm được chính là thương.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Nhớ phép nhân tương ứng:

\[2\times7=14.\]

Bước 2: Suy ra phép chia:

\[14:2=7.\]

Bước 3: Kiểm tra bằng cách nhân thương với số chia: \(7\times2=14\), đúng số bị chia.

Đáp án

\(14:2=7\).

Lưu ý: Nhân với 2 khác cộng thêm 2; chia cho 2 khác trừ đi 2. Học sinh cần xác định đúng dấu phép tính trước khi tính nhẩm.

Bài tập vận dụng bảng nhân 2, bảng chia 2

Dạng 1: Tính nhẩm bảng nhân 2, bảng chia 2

Với phép nhân, có thể đếm cách 2 để tìm tích; với phép chia, tìm phép nhân tương ứng rồi kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.

Bài tập minh họa

Đề bài

Tính nhẩm: a) \(2\times6\); b) \(2\times9\); c) \(12:2\); d) \(18:2\).

Phân tích đề bài

Hai phép chia dùng chính các tích cần tìm ở câu a và b. Có thể thực hiện phép nhân trước để suy ra thương.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Tính câu a. Đếm sáu lần: 2, 4, 6, 8, 10, 12. Vậy:

\[2\times6=12.\]

Bước 2: Tính câu b. Từ tích vừa tìm, thêm ba lần 2:

\[12+2=14;\quad14+2=16;\quad16+2=18.\]

Vậy \(2\times9=18\).

Bước 3: Tính hai phép chia từ các phép nhân trên:

\[12:2=6;\quad18:2=9.\]

Bước 4: Kiểm tra: \(6\times2=12\)\(9\times2=18\), đều trở lại số bị chia.

Đáp án

a) 12; b) 18; c) 6; d) 9.

Dạng 2: Tìm tổng số đối tượng

Khi biết số đối tượng trong mỗi nhóm và số nhóm bằng nhau, dùng phép nhân để tìm tổng số đối tượng.

Bài tập minh họa

Đề bài

Có 4 hộp bút, mỗi hộp chứa 2 chiếc bút. Hỏi cả 4 hộp có bao nhiêu chiếc bút?

Bốn hộp bút bằng nhau
Vận dụng bảng nhân 2 để tìm tổng số đối tượng

Phân tích đề bài

Mỗi hộp có 2 chiếc bút, số 2 được lấy 4 lần. Cần tìm tổng số bút nên dùng phép nhân; đơn vị trả lời là chiếc bút.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Lập phép tính: số bút mỗi hộp nhân với số hộp.

Bước 2: Cả 4 hộp có số chiếc bút là:

\[2\times4=8\text{ (chiếc bút)}.\]

Bước 3: Kiểm tra bằng phép cộng: \(2+2+2+2=8\), khớp kết quả.

Đáp án

8 chiếc bút.

Dạng 3: Chia thành hai phần bằng nhau

Khi biết tổng số đối tượng và cần chia đều vào 2 nhóm, lấy tổng chia cho 2 để tìm số đối tượng trong mỗi nhóm.

Bài tập minh họa

Đề bài

Chia đều 16 quyển vở vào 2 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu quyển vở?

Phân tích đề bài

Từ “chia đều” cho biết hai túi có số vở bằng nhau. Cần tìm số vở trong một túi nên dùng phép chia cho 2.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Lập phép tính: tổng số vở chia cho số túi.

Bước 2: Vì \(2\times8=16\), mỗi túi có số quyển vở là:

\[16:2=8\text{ (quyển vở)}.\]

Bước 3: Kiểm tra: \(8+8=16\), hai túi có số vở bằng nhau và đủ tổng đã cho.

Đáp án

8 quyển vở mỗi túi.

Dạng 4: Chia thành các nhóm có hai đối tượng

Nếu biết tổng số đối tượng và mỗi nhóm có 2 đối tượng, lấy tổng chia cho 2 để tìm số nhóm.

Dạng 4: Chia thành các nhóm có hai đối tượng
Dạng 4: Chia thành các nhóm có hai đối tượng

Bài tập minh họa

Đề bài

Có 12 học sinh ghép thành các cặp, mỗi cặp 2 bạn. Hỏi ghép được bao nhiêu cặp?

Phân tích đề bài

Khác với dạng chia đều để tìm số đối tượng trong mỗi phần, ở bài này số 2 chỉ số người trong mỗi nhóm. Đại lượng cần tìm là số cặp, không phải số học sinh trong mỗi cặp.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Lập phép tính: tổng số học sinh chia cho số người trong mỗi cặp.

Bước 2: Vì \(2\times6=12\), số cặp ghép được là:

\[12:2=6\text{ (cặp)}.\]

Bước 3: Kiểm tra: 6 cặp, mỗi cặp 2 bạn, có \(2\times6=12\) bạn, đủ toàn bộ học sinh.

Đáp án

6 cặp.

Bảng nhân 2 được thành lập bằng cách cộng thêm 2 liên tiếp, còn bảng chia 2 được suy ra từ các phép nhân 2 đã biết. Khi ôn tập, học sinh nên kết hợp đếm cách 2 đơn vị, tính nhẩm hai chiều và kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược để ghi nhớ mối quan hệ giữa phép nhân 2 và phép chia 2.

Với các bài toán thực tế, cần xác định rõ yêu cầu tìm tổng, số phần bằng nhau hoặc số đối tượng trong mỗi phần trước khi thực hiện phép tính. Nắm chắc bảng nhân 2, bảng chia 2 giúp học sinh củng cố nền tảng trong chuyên đề Toán 3, nâng cao kỹ năng tính nhẩm và vận dụng phép nhân, phép chia chính xác hơn.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...