Banner background

Các biện pháp tu từ phổ biến, cách nhận biết và phân tích tác dụng

Bài viết hướng dẫn người học cách xác định, phân tích, nêu hiệu quả của các biện pháp tu từ thường gặp trong bài làm môn Ngữ văn.
cac bien phap tu tu pho bien cach nhan biet va phan tich tac dung

Key takeaways

  • Khái niệm biện pháp tu từ, vai trò, dụng ý khi đặt trong ngữ cảnh cụ thể. Tổng hợp những thủ pháp quen thuộc với học sinh.

  • Chi tiết các biện pháp nghệ thuật hay xuất hiện trong đề thi, bài tập vận dụng và cách nhận biết, phân tích tích ý nghĩa, tác dụng.

  • Ví dụ minh họa về phép tu từ, lưu ý một số lỗi thường gặp.


Chương trình Ngữ văn bậc THCS và THPT đặc biệt chú trọng nội dung kiến thức về biện pháp tu từ. Ngân hàng đề thi, ngữ liệu thường xuyên lồng ghép nhiều bài học, yêu cầu đầu ra toàn diện gồm kỹ năng nắm bắt bản chất, thông hiểu ý nghĩa, linh hoạt lý giải các dấu hiệu nghệ thuật trong văn bản. 

Quá trình tìm hiểu đến thực hành mang lại không ít khó khăn cho học sinh bởi khâu phân tích, ứng dụng luôn đòi hỏi tư duy sâu sắc, nhạy bén. Bài viết sau đây nhằm giúp độc giả ghi nhớ những phép tu từ cơ bản, đồng thời gợi ý kỹ thuật làm bài hiệu quả. 


Biện pháp tu từ là gì?

Biện pháp tu từ là một thuật ngữ văn học căn bản, chỉ nghệ thuật trong cách sử dụng, sắp xếp, biến hóa từ ngữ với mục đích làm giàu hình ảnh, tăng sức gợi, khơi dậy ở độc giả nhiều hình dung, liên tưởng cũng như trạng thái cảm xúc khác nhau. 

Không chỉ với văn chương, thủ pháp nghệ thuật còn nâng cao hiệu quả giao tiếp, giúp lời nói thêm phần thi vị, đa nghĩa, góp phần sáng tạo, đổi mới cách diễn đạt trong cuộc sống thường ngày. 

Ở khía cạnh văn học, các phép tu từ thường hiện diện để ngôn ngữ thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm, truyền tải được một hoặc nhiều thông điệp quan trọng, bộc lộ phong cách, tài năng của tác giả. Hơn nữa, nó có thể nhấn mạnh những chi tiết trọng tâm, tạo giọng điệu, điểm nhấn riêng cho văn bản, gây ấn tượng hay thậm chí đưa ra bài học, lời kêu gọi hành động với bạn đọc. 

Văn chương Việt Nam vốn đa dạng về thi pháp, nghệ thuật và phong cách sáng tạo qua từng thời kỳ. Tuy nhiên, từ những tri thức được đúc kết qua giáo dục, nghiên cứu, có các biện pháp nghệ thuật cụ thể như sau:

Các biện pháp tu từ thường gặp
Các biện pháp tu từ thường gặp

Các biện pháp tu từ thường gặp và tác dụng

Người học sẽ lần lượt tiếp cận với các phép tu từ thông qua chương trình chuẩn do Bộ Giáo dục ban hành, với nhiều nội dung lý thuyết cần ghi nhớ. Trong đó, những thủ pháp quen thuộc được chia thành hai nhóm chính nhằm khuyến khích tư duy hệ thống, khả năng đào sâu, phân tích chuẩn xác.

Biện pháp tu từ từ vựng

Biện pháp 

Khái niệm, tác dụng

Ví dụ

Ẩn dụ

Ngầm so sánh giữa hai sự vật có nét tương đồng, gọi tên chủ thể bằng một sự vật khác, có tác dụng làm tăng sức biểu đạt, gợi cảm.

Bốn loại ẩn dụ thường thấy gồm có:

  • Ẩn dụ hình thức

  • Ẩn dụ cách thức

  • Ẩn dụ phẩm chất

  • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

  • Hình ảnh “thuyền” và “bến” đại diện cho lứa đôi, khắc họa tình yêu son sắt, thủy chung cùng nỗi nhớ niềm thương được tỏ bày tựa câu hát giao duyên.

Hoán dụ

Lấy tên sự vật này để gọi sự vật khác, giữa hai bên tồn tại mối quan hệ tương cận hoặc kế cận. Hoán dụ có khả năng tăng tính hình tượng, bổ sung thêm hàm ý và lớp nghĩa, phát triển về chiều sâu cùng tính duy mỹ khi áp dụng trong văn chương. 

Phép hoán dụ có bốn hình thức:

  • Lấy bộ phận để gọi chung toàn thể.

  • Lấy vật chứa để gọi vật bị chứa.

  • Lấy cái cụ thể, hữu hình để gọi cái trừu tượng, vô hình. 

  • Lấy dấu hiệu, đặc điểm của sự vật để chỉ sự vật.

Trán cháy rực nghĩ trời đất mới

Lòng ta bát ngát ánh bình minh

(Đất nước - Nguyễn Đình Thi)

  • “Trán” trong câu thơ trên biểu thị cho ý chí, khát vọng, quyết tâm của người dân Việt Nam. Hàng triệu trái tim cùng hòa nhịp trong kháng chiến cứu quốc và công cuộc tái thiết đất nước sau bao đau thương, vất vả.

Nhân hóa

Gán vào vật những đặc điểm, tính chất chỉ có ở con người, từ đó biến hình ảnh, thi tứ trở nên sinh động, có hồn hơn. 

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)

  • Chủ thể sóng hay màn đêm vốn là những hiện tượng tự nhiên thông thường. Tuy nhiên, khi đi cùng cách mô tả “cài then”, “sập cửa”, hình tượng thiên nhiên như chứa trong đó linh hồn, hơi thở của thế giới qua lăng kính người nghệ sĩ.

So sánh

Là sự ví von, đối sánh giữa các chủ thể có điểm tương đồng, tạo sức biểu đạt, tình cảm, linh hồn cho ngôn ngữ văn học, thơ ca.

Văn chương nghệ thuật thường xuất hiện cả so sánh ngang bằngkhông ngang bằng.

Và cảnh đời là sa mạc vô liêu

Và tình ái là sợi dây vấn vít

(Yêu - Xuân Diệu)

  • Hình ảnh liên tưởng “cảnh đời” với “sa mạc vô liêu”, hay “tình ái” như “sợi dây vấn vít” gián tiếp bộc bạch nỗi u hoài, ưu tư của nhân vật trữ tình. Một tấm lòng trung trinh, trọn đạo, yêu đến tận cùng song vẫn mãi ôm thương sầu, duyên tơ vấn vương chẳng thể tháo gỡ. 

Liệt kê

Đặt những từ hoặc cụm từ có điểm chung cạnh nhau, góp phần đa dạng hóa đặc điểm, thuộc tính của một chủ thể, hiện tượng, sự vật,...

Con nhớ em con, thằng em liên lạc

Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ

Sáng bản Na, chiều em qua bản Bắc

Mười năm tròn! Chưa mất một phong thư

(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)

  • Chân dung người em liên lạc hiện lên qua giọng điệu tâm tình thiết tha, chất chứa niềm yêu thương, trân trọng. Ngòi bút thi nhân đã khắc ghi những cống hiến mà một người con của cách mạng, lý tưởng nguyện dâng trao suốt một đời. 

  • Nghệ thuật liệt kê đề cập từng chi tiết nhỏ như “rừng thưa em băng”, “rừng rậm em chờ”, khắc họa tất thảy gian lao cũng như ý chí kiên định, ngoan cường ở hình tượng cậu bé giao liên. 

Chơi chữ
(Xem chi tiết tại: Biện pháp tu từ chơi chữ)

Tận dụng hiện tượng đồng âm hoặc đa nghĩa của từ ngữ để tạo ra cách dùng từ mới mẻ, thú vị, gây bất ngờ hoặc ấn tượng cho bạn đọc.

Các hình thức chơi chữ phổ biến:

  •  Đồng âm

  • Nói lái

  • Điệp âm

  • Lối nói gần âm

  • Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc gần nghĩa.

Có tài mà cậy chi tài

Chữ tài liền với chữ tai một vần

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

  • Thi hào đưa ra hai từ ngữ có cấu tạo âm thanh gần giống nhau nhằm nhấn mạnh mối liên hệ giữa tài năng và đức độ ở con người. Sự khiêm nhường, nhã nhặn là đức tính quan trọng, giúp thế nhân tránh khỏi tai ương, biến cố do ngạo mạn mà ra.

Nói quá

Phóng đại, cường điệu một sự vật, sự việc nhằm khẳng định tầm quan trọng hoặc tăng tính hình tượng, biểu cảm cho lời văn, câu thơ.

  • Thành ngữ “Lấp bể vá trời” ứng dụng biện pháp tu từ nói quá. Câu nói thường được dân gian dùng để chỉ lý tưởng, khí phách, chí lớn cùng những điều mang tầm vóc lớn lao, phi thường. 

Nói giảm nói tránh

Cách nói tế nhị, lịch sự, tránh những lời bất nhã và mang lại cảm giác nặng nề.

Chúng cháu đánh giặc Mĩ đến một trăm năm cũng không sợ. Chỉ sợ một điều là Bác…trăm tuổi. Chị đã nói ra cái điều mà mọi người hằng nghĩ nhưng không ai dám nhắc đến.

(Luôn nghĩ đến miền Nam)

  • Cụm từ “Bác trăm tuổi” hàm ý chỉ nỗi lo rằng một mai miền Nam giải phóng, đất nước độc lập nhưng Bác đã mãi ra đi. Với lối diễn đạt nhẹ nhàng, câu nói mang sắc thái ý nhị, thể hiện được tấm lòng, tình cảm giữa những người con cầm súng bảo vệ quê hương với vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc. 

Điệp ngữ

Là sự lặp lại các từ/cụm từ trong cùng một câu, một đoạn, một tác phẩm thơ/văn. Biện pháp điệp ngữ có tác dụng tạo ra nhạc tính, làm tăng yếu tố cảm xúc, nhấn mạnh những chi tiết, hình ảnh quan trọng,...

Các kiểu điệp ngữ:

  • Điệp nối tiếp

  • Điệp cách quãng

  • Điệp vòng (chuyển tiếp)


Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm).

  • Phép điệp “Đất nước” làm nên điệp khúc da diết, đong đầy tình yêu với quê hương, nước nhà. Từ đó, đoạn thơ càng khắc sâu hơn trong tâm trí bạn đọc nhờ những hình ảnh giản dị mà rất đỗi thân thương. Tất cả như cùng hòa quyện, dội vang trong bản trường ca của lòng ái quốc, trung kiên và nghĩa tình nồng thắm giữa thời bình.

Tổng hợp các biện pháp tu từ từ vựng
Tổng hợp các biện pháp tu từ từ vựng

Biện pháp tu từ cú pháp

Biện pháp 

Khái niệm, tác dụng

Ví dụ

Câu hỏi tu từ

Dạng thức câu nghi vấn nhưng được đặt ra nhằm mục đích tạo dư âm, cảm xúc, không có tính đối thoại hai chiều.

Em là ai? Cô gái hay nàng tiên

 Em có tuổi hay không có tuổi

Mái tóc em đây hay là mây là suối

Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông

Thịt da em hay là sắt là đồng?

(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)

  • Lời thơ trong thi phẩm “Người con gái Việt Nam” là sự giãi tỏ, cất lên niềm cảm phục, sự tôn vinh, ghi ơn nữ anh hùng có công trong cuộc kháng chiến bảo vệ nền độc lập, chủ quyền đất nước. 

  • Qua những câu hỏi tu từ mang sắc thái và nhạc điệu tha thiết, thi nhân đã khắc họa rõ nét hình tượng người chiến sĩ hiên ngang, anh dũng với vẻ đẹp ngời sáng nơi mái tóc, ánh nhìn, nước da dù phải băng qua muôn vàn nguy khó.

Điệp cấu trúc

Sự điệp lại có chủ đích của các thành phần, bộ phận có cùng cấu trúc trong văn bản. Thủ pháp được đan cài với dụng ý khẳng định, làm nổi bật một số yếu tố, thông điệp, đồng thời tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển trong thanh điệu.

Những đất tự do, những trời nô lệ

Những con đường cách mạng đang tìm đi

(Người đi tìm hình của nước - Chế Lan Viên)

  • Tác giả đã mở ra trước mắt người đọc khung cảnh bao la bất tận, không biên giới trên chặng đường ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. Những chông gai, gian khổ và cả quang vinh đều được tái hiện một cách chân thực, giàu liên tưởng, khiến câu chuyện cùng tấm gương yêu nước, thương dân luôn khắc sâu trong lòng độc giả.

Đảo ngữ

Cách đảo lộn trật tự cú pháp trong câu, phá vỡ quy tắc ngữ pháp thông thường. Đảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh, tăng nhạc tính hay tạo sự khác biệt, dấu ấn riêng cho tác phẩm.

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

(Tự tình II- Hồ Xuân Hương)

  • Có thể thấy tứ thơ trong “Tự tình II” là những câu chữ được diễn đạt phá cách, khác biệt so với quy chuẩn phổ biến. Trật tự câu đảo lộn với động từ xuất hiện trước tiên khiến âm hưởng cùng tính nữ trong thơ như càng thêm phần mạnh mẽ, chủ động.

Phép đối

Sử dụng các từ ngữ, cụm từ trái ngược nhau về ngữ nghĩa, nhạc điệu (đối thanh hoặc đối ý). Có 2 kiểu đối thường gặp là tiểu đốitrường đối.

  • Tiểu đối: Đối giữa các từ, các vế trong một câu.

  • Trường đối: Đối giữa các câu.

Phép đối thường tạo sự cân xứng, hài hòa giữa nhiều vế, nhiều câu, dùng sự tương phản, trái nghịch để gây ấn tượng với người đọc.

Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ

Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh

  • Nghệ thuật đối giúp ý thơ trở nên đa dạng, diễn tả đầy đủ những đặc trưng văn hóa, phong tục ngày Tết, gợi không khí rộn rã, tràn ngập niềm vui.

Chêm xen

Người viết dùng một từ, một ý hoặc một câu xen vào giữa nội dung đang viết để bổ sung thông tin, ý nghĩa, tăng sức biểu đạt, gợi cảm. 

Cô bé nhà bên - (có ai ngờ!)

Cũng vào du kích

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)

(Quê hương - Giang Nam)

  • Nội dung chêm xen đưa hình ảnh cô bé du kích trở nên gần gũi hơn với độc giả, đồng thời cho thấy tình cảm yêu mến, trân trọng của nhà thơ dành cho những trái tim yêu nước thời chiến.

Có không ít cách thức luyện tập, vận dụng lý thuyết cơ bản trong thực hành đọc hiểu, biên tập văn bản hoàn chỉnh. Bảng thông tin trên giúp học sinh tham khảo, tổng hợp dữ liệu nhanh chóng. Bên cạnh đó, việc luyện tập, trau dồi cũng đòi hỏi sự kiên trì, tư duy nhạy bén, sẵn sàng tiếp thu để đạt hiệu quả cao.

Các biện pháp tu từ cú pháp
Các biện pháp tu từ cú pháp

Cách phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong bài đọc hiểu

Phần đọc hiểu là một trong những đơn vị kiến thức cốt lõi, chiếm trọng số tương đối cao trên tổng điểm bài thi môn Ngữ văn bậc phổ thông. Ngoài các yêu cầu xác định phương thức biểu đạt, thể loại văn bản hay tái hiện chi tiết đã đề cập, thí sinh cũng cần tập trung cho câu hỏi nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật.

Các bước xác định biện pháp tu từ

Để hiểu đúng về hiệu quả của thủ pháp nghệ thuật, trước hết, người học cần thành thạo cách nắm rõ từng dấu hiệu, đặc điểm, lý thuyết ở phần này. Đó là cơ sở nhằm vận dụng các kỹ năng nâng cao, chuyên sâu hơn khi tiếp cận nhiều dạng đề. 

  1. Đọc lướt ngữ liệu và nắm tổng thể các vị trí chứa dấu hiệu nghệ thuật

Học sinh cần dành khoảng 5 phút cho bước đọc hiểu, nghiền ngẫm thông điệp, tinh thần chung của toàn bài. Việc thông hiểu chủ đề, thể loại cũng như giọng điệu luôn là bước đệm giúp người đọc mở rộng tầm nhìn, khai phá những chi tiết được cài cắm sâu hơn. 

Sau giai đoạn làm quen với cấu trúc văn bản, người học sẽ dễ dàng ghi nhớ những vị trí, đoạn văn, từ ngữ cần lưu ý, hỗ trợ thao tác rà soát, dò tìm trích dẫn khi đề bài yêu cầu.

  1. Nhận diện từ ngữ, hình ảnh biểu hiện phép tu từ

Kỹ năng đọc lướt sẽ phát huy tác dụng trong phần này. Bạn đọc nên vận dụng trí nhớ và những hiểu biết về tác phẩm sau bước 1, tiếp tục tìm kiếm, đánh dấu các từ ngữ, dấu hiệu thể hiện biện pháp nghệ thuật. Đây là nội dung tổng hợp, thu hẹp phạm vi câu hỏi, thúc đẩy học sinh rèn luyện phản xạ ngôn ngữ, kỹ thuật làm bài. 

  1. Xác định và gọi tên biện pháp nghệ thuật

Học sinh đối chiếu kết quả tìm kiếm với nội dung câu hỏi, từ đó đưa ra phần trả lời hoàn thiện. Đặc biệt, mọi trường hợp đều phải chỉ rõ hình ảnh/chi tiết/từ ngữ chứa biện pháp tu từ, sau đó nêu tên gọi chính xác. Tránh tình trạng chỉ gọi tên, không đưa dẫn chứng cụ thể. 

Các bước xác định biện pháp tu từ
Các bước xác định biện pháp tu từ

Công thức phân tích tác dụng

Dạng câu hỏi phân tích tác dụng thường bao hàm nhiều thao tác khác nhau, tương ứng với biểu điểm chia nhỏ cho từng ý văn cần đạt được. Nhìn chung, thí sinh nên bám sát yêu cầu đề bài, đưa ra đáp án đầy đủ, thuyết phục, tránh trả lời quá vắn tắt, trực diện, thiếu kiến thức mở rộng. 

Để chinh phục dạng bài nêu hiệu quả nội dung, nghệ thuật của biện pháp tu từ, người học chú ý làm rõ lần lượt các mục sau:

  • Gọi tên và chỉ rõ biểu hiện: Trích dẫn từ ngữ, câu/đoạn văn có chứa biện pháp nghệ thuật, gọi tên biện pháp (VD: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh,...).

  • Phân tích tác dụng về mặt nội dung và hình thức: Nhận xét tác động của biện pháp tu từ đối với hiệu quả diễn đạt, giọng điệu, hình ảnh câu văn. Rút ra thông điệp, giá trị nhân văn, thực tiễn được gợi lên qua biện pháp đó (tư tưởng nhân đạo, tình yêu thương, lòng dũng cảm, tinh thần dân tộc,...).

  • Nêu bài học nhận thức và hành động: Làm rõ ảnh hưởng của phép tu từ đến cảm xúc người đọc (khơi gợi niềm tự hào, niềm cảm thương, xót xa,...). Đúc kết nên những suy nghiệm, tri thức cho bản thân, qua đó cần phải có hành động cụ thể (học tập, rèn luyện, nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão và nhiều phẩm chất cao đẹp…).

  • Nhận định về phong cách, tài năng tác giả (bổ sung nếu có): Dựa vào biện pháp tu từ đã phân tích nhằm đưa ra góc nhìn về quan điểm nghệ thuật, văn phong người viết. Chọn 1-2 nét đặc trưng cho câu trả lời, giúp phần mở rộng trở nên thuyết phục, tròn trịa hơn.

Các bước phân tích biện pháp tu từ
Các bước phân tích biện pháp tu từ

Ví dụ minh họa

Với mục tiêu rèn kỹ năng đọc hiểu, nhận diện phép tu từ và vận dụng công thức đã học, người đọc có thể tham khảo bài tập sau đây:

Câu hỏi: Phân tích tác dụng của câu hỏi tu từ trong đoạn thơ sau:

Mơ khách đường xa, khách đường xa,

Áo em trắng quá nhìn không ra...

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,

Ai biết tình ai có đậm đà?

(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)

Gợi ý trả lời: 

Câu hỏi tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà?” trong trích đoạn giúp tứ thơ trở nên tha thiết, khắc khoải, góp phần tăng sức biểu đạt, “vị nghệ thuật” cho ngôn từ. Nỗi nhớ nhung xa vắng xen lẫn bao ưu tư khiến thi nhân mãi hoài trăn trở, muốn cất tiếng nói đối thoại cùng người thương, song cũng vừa như đơn thoại, bồi hồi tự vấn chính mình.

Những hoài mong, lưu luyến và đơn côi cùng lúc hòa quyện. Từng dòng cảm xúc bảng lảng trong tâm thức nhà thơ - một kẻ sĩ, tao nhân thờ phụng tình yêu, khát khao hạnh phúc và đợi trông ngày tìm về cội nguồn sau tất cả giày vò bởi bệnh tật, chia ly. 

Câu hỏi ấy để lại dư ba vang vọng, đánh thức niềm trắc ẩn, cảm thương từ tận đáy lòng bạn đọc, và cũng không ngừng mở ra nhiều khoảng trống suy tư, ngẫm ngợi về nhân duyên, cõi trần. 

Bởi vậy, mỗi độc giả đều được đồng thoại, hiện thân trong thế giới tinh thần do Hàn Mặc Tử khởi nguyên, biết trân trọng, nâng niu giây phút hiện tại, có cái nhìn sâu sắc về niềm yêu, lẽ sống. 

Chính hồn thơ đau thương và những mỹ cảm thê thiết nhưng ẩn chứa tình yêu quảng đại với con người, thế sự đã làm nên phong cách độc nhất của Hàn thi sĩ, điển hình là phương thức sáng tạo tài tình qua câu hỏi tu từ trong trích đoạn trên. 

Đoạn văn trên gợi ý cách xử lý dạng bài phân tích tác dụng biện pháp tu từ. Người học lưu ý ứng dụng linh hoạt, biến đổi tùy theo ngữ liệu, đề bài.

Bài tập ngắn giúp học sinh làm quen với thao tác đọc hiểu và phân tích
Bài tập ngắn giúp học sinh làm quen với thao tác đọc hiểu và phân tích

Những lỗi thường gặp

Nhầm lẫn giữa các biện pháp tu từ

  1. So sánh và ẩn dụ

Có không ít trường hợp người học gặp khó khăn khi phân biệt biện pháp so sánh và ẩn dụ. Trong khi phép so sánh thường xuất hiện hai chủ thể được đối chiếu trực tiếp với nhau và kèm theo từ so sánh, ẩn dụ lại là phương thức so sánh ngầm, mang tính chất liên tưởng nhiều hơn.

Ví dụ về so sánh: 

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.

(Cây dừa - Trần Đăng Khoa)

Giải thích: Quả dừa được ví như “đàn lợn con nằm trên cao”, tác giả sử dụng dấu ngạch ngang để biểu hiện phép so sánh.

Ví dụ cho phép ẩn dụ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)

Giải thích: “Mặt trời” ở đây chỉ Bác - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam. Dù hai hình tượng được so sánh với nhau nhưng không xuất hiện cùng nhau.

  1. Ẩn dụ và hoán dụ

Hai biện pháp này có nhiều điểm tương đồng khi đều mượn một hoặc nhiều sự vật để tăng tính hình tượng, biểu cảm cho văn bản. Tuy nhiên, đối với phép ẩn dụ, giữa hai chủ thể được so sánh ngầm thường có mối quan hệ liên tưởng. Trái lại, hoán dụ thường lấy các vật, hình ảnh tương đương về tính chất, logic nội tại để gợi sự gần gũi, tương quan. 

Chẳng hạn câu hát:

Ta đã thấy gì trong đêm nay

Bàn tay muôn vạn bàn tay

(Ta thấy gì đêm nay - Trịnh Công Sơn)

Giải thích: Hình tượng bàn tay nói lên sự đồng lòng, gắn kết nghĩa tình trong đồng bào nhân dân. 

Nêu biểu hiện không chính xác

Người học đôi khi có khuynh hướng trích dẫn thừa hoặc thiếu từ ngữ, chi tiết chứa biện pháp nghệ thuật. Do đó, khi thực hành ôn tập hoặc làm bài thi, cần ưu tiên nêu đầy đủ, chính xác dấu hiệu của phép tu từ. 

Điều này còn quyết định việc thí sinh đáp ứng được bao nhiêu tiêu chí theo barem chấm điểm, vì sai sót trong khâu tái hiện văn bản rất dễ dẫn đến phân tích lệch trọng tâm, ảnh hưởng tới kết quả toàn bài. 

Một số lỗi cần tránh khi làm bài tập vận dụng
Một số lỗi cần tránh khi làm bài tập vận dụng

Tổng kết

Thông qua những gợi ý ôn tập nội dung biện pháp tu từ, các phạm vi kiến thức như khái niệm, dấu hiệu, tác dụng và cách phân tích đều đặc biệt quan trọng với học sinh cấp THCS & THPT. Bên cạnh bài tập trong sách giáo khoa, thí sinh có thể kết hợp sử dụng nguồn tài liệu mà bài viết cung cấp để thực hành, ghi nhớ hiệu quả hơn. 

Đối với những băn khoăn trong quá trình xác định phương pháp học phù hợp, ZIM luôn sẵn sàng đề xuất nhiều bí kíp sáng tạo, khoa học, giúp độc giả chinh phục các kì thi quan trọng. Người đọc tham khảo các kiến thức khác trong chương trình SGK tại chuyên mục Ngữ văn 9 của ZIM Academy.

Tham vấn chuyên môn
Điểm thi IELTS gần nhất: 8.5 - 3 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh - Đã tham gia thi IELTS 4 lần (với số điểm lần lượt 7.0, 8.0, 8.0, 8.5) - Hiện tại đang là Educator và Testing and Assessment Manager tại ZIM Academy - Phấn đấu trở thành một nhà giáo dục có tầm nhìn, có phương pháp cụ thể cho từng đối tượng học viên, giúp học viên đạt được mục tiêu của mình đề ra trong thời gian ngắn nhất. Ưu tiên mục tiêu phát triển tổng thể con người, nâng cao trình độ lẫn nhận thức, tư duy của người học. Việc học cần gắn liền với các tiêu chuẩn, nghiên cứu để tạo được hiệu quả tốt nhất.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...