Các biện pháp tu từ phổ biến, cách nhận biết và phân tích tác dụng
Key takeaways
Khái niệm biện pháp tu từ, vai trò, dụng ý khi đặt trong ngữ cảnh cụ thể. Tổng hợp những thủ pháp quen thuộc với học sinh.
Chi tiết các biện pháp nghệ thuật hay xuất hiện trong đề thi, bài tập vận dụng và cách nhận biết, phân tích tích ý nghĩa, tác dụng.
Ví dụ minh họa về phép tu từ, lưu ý một số lỗi thường gặp.
Chương trình Ngữ văn bậc THCS và THPT đặc biệt chú trọng nội dung kiến thức về biện pháp tu từ. Ngân hàng đề thi, ngữ liệu thường xuyên lồng ghép nhiều bài học, yêu cầu đầu ra toàn diện gồm kỹ năng nắm bắt bản chất, thông hiểu ý nghĩa, linh hoạt lý giải các dấu hiệu nghệ thuật trong văn bản.
Quá trình tìm hiểu đến thực hành mang lại không ít khó khăn cho học sinh bởi khâu phân tích, ứng dụng luôn đòi hỏi tư duy sâu sắc, nhạy bén. Bài viết sau đây nhằm giúp độc giả ghi nhớ những phép tu từ cơ bản, đồng thời gợi ý kỹ thuật làm bài hiệu quả.
Biện pháp tu từ là gì?
Biện pháp tu từ là một thuật ngữ văn học căn bản, chỉ nghệ thuật trong cách sử dụng, sắp xếp, biến hóa từ ngữ với mục đích làm giàu hình ảnh, tăng sức gợi, khơi dậy ở độc giả nhiều hình dung, liên tưởng cũng như trạng thái cảm xúc khác nhau.
Không chỉ với văn chương, thủ pháp nghệ thuật còn nâng cao hiệu quả giao tiếp, giúp lời nói thêm phần thi vị, đa nghĩa, góp phần sáng tạo, đổi mới cách diễn đạt trong cuộc sống thường ngày.
Ở khía cạnh văn học, các phép tu từ thường hiện diện để ngôn ngữ thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm, truyền tải được một hoặc nhiều thông điệp quan trọng, bộc lộ phong cách, tài năng của tác giả. Hơn nữa, nó có thể nhấn mạnh những chi tiết trọng tâm, tạo giọng điệu, điểm nhấn riêng cho văn bản, gây ấn tượng hay thậm chí đưa ra bài học, lời kêu gọi hành động với bạn đọc.
Văn chương Việt Nam vốn đa dạng về thi pháp, nghệ thuật và phong cách sáng tạo qua từng thời kỳ. Tuy nhiên, từ những tri thức được đúc kết qua giáo dục, nghiên cứu, có các biện pháp nghệ thuật cụ thể như sau:

Các biện pháp tu từ thường gặp và tác dụng
Người học sẽ lần lượt tiếp cận với các phép tu từ thông qua chương trình chuẩn do Bộ Giáo dục ban hành, với nhiều nội dung lý thuyết cần ghi nhớ. Trong đó, những thủ pháp quen thuộc được chia thành hai nhóm chính nhằm khuyến khích tư duy hệ thống, khả năng đào sâu, phân tích chuẩn xác.
Biện pháp tu từ từ vựng
Biện pháp | Khái niệm, tác dụng | Ví dụ |
Ẩn dụ | Ngầm so sánh giữa hai sự vật có nét tương đồng, gọi tên chủ thể bằng một sự vật khác, có tác dụng làm tăng sức biểu đạt, gợi cảm. Bốn loại ẩn dụ thường thấy gồm có:
|
|
Hoán dụ | Lấy tên sự vật này để gọi sự vật khác, giữa hai bên tồn tại mối quan hệ tương cận hoặc kế cận. Hoán dụ có khả năng tăng tính hình tượng, bổ sung thêm hàm ý và lớp nghĩa, phát triển về chiều sâu cùng tính duy mỹ khi áp dụng trong văn chương. Phép hoán dụ có bốn hình thức:
|
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi)
|
Nhân hóa | Gán vào vật những đặc điểm, tính chất chỉ có ở con người, từ đó biến hình ảnh, thi tứ trở nên sinh động, có hồn hơn. |
(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
|
So sánh | Là sự ví von, đối sánh giữa các chủ thể có điểm tương đồng, tạo sức biểu đạt, tình cảm, linh hồn cho ngôn ngữ văn học, thơ ca. Văn chương nghệ thuật thường xuất hiện cả so sánh ngang bằng và không ngang bằng. |
(Yêu - Xuân Diệu)
|
Liệt kê | Đặt những từ hoặc cụm từ có điểm chung cạnh nhau, góp phần đa dạng hóa đặc điểm, thuộc tính của một chủ thể, hiện tượng, sự vật,... |
(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
|
Chơi chữ | Tận dụng hiện tượng đồng âm hoặc đa nghĩa của từ ngữ để tạo ra cách dùng từ mới mẻ, thú vị, gây bất ngờ hoặc ấn tượng cho bạn đọc. Các hình thức chơi chữ phổ biến:
|
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
|
Nói quá | Phóng đại, cường điệu một sự vật, sự việc nhằm khẳng định tầm quan trọng hoặc tăng tính hình tượng, biểu cảm cho lời văn, câu thơ. |
|
Nói giảm nói tránh | Cách nói tế nhị, lịch sự, tránh những lời bất nhã và mang lại cảm giác nặng nề. |
(Luôn nghĩ đến miền Nam)
|
Điệp ngữ | Là sự lặp lại các từ/cụm từ trong cùng một câu, một đoạn, một tác phẩm thơ/văn. Biện pháp điệp ngữ có tác dụng tạo ra nhạc tính, làm tăng yếu tố cảm xúc, nhấn mạnh những chi tiết, hình ảnh quan trọng,... Các kiểu điệp ngữ:
|
(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm).
|

Biện pháp tu từ cú pháp
Biện pháp | Khái niệm, tác dụng | Ví dụ |
Câu hỏi tu từ | Dạng thức câu nghi vấn nhưng được đặt ra nhằm mục đích tạo dư âm, cảm xúc, không có tính đối thoại hai chiều. |
(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)
|
Điệp cấu trúc | Sự điệp lại có chủ đích của các thành phần, bộ phận có cùng cấu trúc trong văn bản. Thủ pháp được đan cài với dụng ý khẳng định, làm nổi bật một số yếu tố, thông điệp, đồng thời tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển trong thanh điệu. |
(Người đi tìm hình của nước - Chế Lan Viên)
|
Đảo ngữ | Cách đảo lộn trật tự cú pháp trong câu, phá vỡ quy tắc ngữ pháp thông thường. Đảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh, tăng nhạc tính hay tạo sự khác biệt, dấu ấn riêng cho tác phẩm. |
(Tự tình II- Hồ Xuân Hương)
|
Phép đối | Sử dụng các từ ngữ, cụm từ trái ngược nhau về ngữ nghĩa, nhạc điệu (đối thanh hoặc đối ý). Có 2 kiểu đối thường gặp là tiểu đối và trường đối.
Phép đối thường tạo sự cân xứng, hài hòa giữa nhiều vế, nhiều câu, dùng sự tương phản, trái nghịch để gây ấn tượng với người đọc. |
|
Chêm xen | Người viết dùng một từ, một ý hoặc một câu xen vào giữa nội dung đang viết để bổ sung thông tin, ý nghĩa, tăng sức biểu đạt, gợi cảm. |
(Quê hương - Giang Nam)
|
Có không ít cách thức luyện tập, vận dụng lý thuyết cơ bản trong thực hành đọc hiểu, biên tập văn bản hoàn chỉnh. Bảng thông tin trên giúp học sinh tham khảo, tổng hợp dữ liệu nhanh chóng. Bên cạnh đó, việc luyện tập, trau dồi cũng đòi hỏi sự kiên trì, tư duy nhạy bén, sẵn sàng tiếp thu để đạt hiệu quả cao.

Cách phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong bài đọc hiểu
Phần đọc hiểu là một trong những đơn vị kiến thức cốt lõi, chiếm trọng số tương đối cao trên tổng điểm bài thi môn Ngữ văn bậc phổ thông. Ngoài các yêu cầu xác định phương thức biểu đạt, thể loại văn bản hay tái hiện chi tiết đã đề cập, thí sinh cũng cần tập trung cho câu hỏi nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật.
Các bước xác định biện pháp tu từ
Để hiểu đúng về hiệu quả của thủ pháp nghệ thuật, trước hết, người học cần thành thạo cách nắm rõ từng dấu hiệu, đặc điểm, lý thuyết ở phần này. Đó là cơ sở nhằm vận dụng các kỹ năng nâng cao, chuyên sâu hơn khi tiếp cận nhiều dạng đề.
Đọc lướt ngữ liệu và nắm tổng thể các vị trí chứa dấu hiệu nghệ thuật
Học sinh cần dành khoảng 5 phút cho bước đọc hiểu, nghiền ngẫm thông điệp, tinh thần chung của toàn bài. Việc thông hiểu chủ đề, thể loại cũng như giọng điệu luôn là bước đệm giúp người đọc mở rộng tầm nhìn, khai phá những chi tiết được cài cắm sâu hơn.
Sau giai đoạn làm quen với cấu trúc văn bản, người học sẽ dễ dàng ghi nhớ những vị trí, đoạn văn, từ ngữ cần lưu ý, hỗ trợ thao tác rà soát, dò tìm trích dẫn khi đề bài yêu cầu.
Nhận diện từ ngữ, hình ảnh biểu hiện phép tu từ
Kỹ năng đọc lướt sẽ phát huy tác dụng trong phần này. Bạn đọc nên vận dụng trí nhớ và những hiểu biết về tác phẩm sau bước 1, tiếp tục tìm kiếm, đánh dấu các từ ngữ, dấu hiệu thể hiện biện pháp nghệ thuật. Đây là nội dung tổng hợp, thu hẹp phạm vi câu hỏi, thúc đẩy học sinh rèn luyện phản xạ ngôn ngữ, kỹ thuật làm bài.
Xác định và gọi tên biện pháp nghệ thuật
Học sinh đối chiếu kết quả tìm kiếm với nội dung câu hỏi, từ đó đưa ra phần trả lời hoàn thiện. Đặc biệt, mọi trường hợp đều phải chỉ rõ hình ảnh/chi tiết/từ ngữ chứa biện pháp tu từ, sau đó nêu tên gọi chính xác. Tránh tình trạng chỉ gọi tên, không đưa dẫn chứng cụ thể.

Công thức phân tích tác dụng
Dạng câu hỏi phân tích tác dụng thường bao hàm nhiều thao tác khác nhau, tương ứng với biểu điểm chia nhỏ cho từng ý văn cần đạt được. Nhìn chung, thí sinh nên bám sát yêu cầu đề bài, đưa ra đáp án đầy đủ, thuyết phục, tránh trả lời quá vắn tắt, trực diện, thiếu kiến thức mở rộng.
Để chinh phục dạng bài nêu hiệu quả nội dung, nghệ thuật của biện pháp tu từ, người học chú ý làm rõ lần lượt các mục sau:
Gọi tên và chỉ rõ biểu hiện: Trích dẫn từ ngữ, câu/đoạn văn có chứa biện pháp nghệ thuật, gọi tên biện pháp (VD: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh,...).
Phân tích tác dụng về mặt nội dung và hình thức: Nhận xét tác động của biện pháp tu từ đối với hiệu quả diễn đạt, giọng điệu, hình ảnh câu văn. Rút ra thông điệp, giá trị nhân văn, thực tiễn được gợi lên qua biện pháp đó (tư tưởng nhân đạo, tình yêu thương, lòng dũng cảm, tinh thần dân tộc,...).
Nêu bài học nhận thức và hành động: Làm rõ ảnh hưởng của phép tu từ đến cảm xúc người đọc (khơi gợi niềm tự hào, niềm cảm thương, xót xa,...). Đúc kết nên những suy nghiệm, tri thức cho bản thân, qua đó cần phải có hành động cụ thể (học tập, rèn luyện, nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão và nhiều phẩm chất cao đẹp…).
Nhận định về phong cách, tài năng tác giả (bổ sung nếu có): Dựa vào biện pháp tu từ đã phân tích nhằm đưa ra góc nhìn về quan điểm nghệ thuật, văn phong người viết. Chọn 1-2 nét đặc trưng cho câu trả lời, giúp phần mở rộng trở nên thuyết phục, tròn trịa hơn.

Ví dụ minh họa
Với mục tiêu rèn kỹ năng đọc hiểu, nhận diện phép tu từ và vận dụng công thức đã học, người đọc có thể tham khảo bài tập sau đây:
Câu hỏi: Phân tích tác dụng của câu hỏi tu từ trong đoạn thơ sau:
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Gợi ý trả lời:
Câu hỏi tu từ “Ai biết tình ai có đậm đà?” trong trích đoạn giúp tứ thơ trở nên tha thiết, khắc khoải, góp phần tăng sức biểu đạt, “vị nghệ thuật” cho ngôn từ. Nỗi nhớ nhung xa vắng xen lẫn bao ưu tư khiến thi nhân mãi hoài trăn trở, muốn cất tiếng nói đối thoại cùng người thương, song cũng vừa như đơn thoại, bồi hồi tự vấn chính mình.
Những hoài mong, lưu luyến và đơn côi cùng lúc hòa quyện. Từng dòng cảm xúc bảng lảng trong tâm thức nhà thơ - một kẻ sĩ, tao nhân thờ phụng tình yêu, khát khao hạnh phúc và đợi trông ngày tìm về cội nguồn sau tất cả giày vò bởi bệnh tật, chia ly.
Câu hỏi ấy để lại dư ba vang vọng, đánh thức niềm trắc ẩn, cảm thương từ tận đáy lòng bạn đọc, và cũng không ngừng mở ra nhiều khoảng trống suy tư, ngẫm ngợi về nhân duyên, cõi trần.
Bởi vậy, mỗi độc giả đều được đồng thoại, hiện thân trong thế giới tinh thần do Hàn Mặc Tử khởi nguyên, biết trân trọng, nâng niu giây phút hiện tại, có cái nhìn sâu sắc về niềm yêu, lẽ sống.
Chính hồn thơ đau thương và những mỹ cảm thê thiết nhưng ẩn chứa tình yêu quảng đại với con người, thế sự đã làm nên phong cách độc nhất của Hàn thi sĩ, điển hình là phương thức sáng tạo tài tình qua câu hỏi tu từ trong trích đoạn trên.
Đoạn văn trên gợi ý cách xử lý dạng bài phân tích tác dụng biện pháp tu từ. Người học lưu ý ứng dụng linh hoạt, biến đổi tùy theo ngữ liệu, đề bài.

Những lỗi thường gặp
Nhầm lẫn giữa các biện pháp tu từ
So sánh và ẩn dụ
Có không ít trường hợp người học gặp khó khăn khi phân biệt biện pháp so sánh và ẩn dụ. Trong khi phép so sánh thường xuất hiện hai chủ thể được đối chiếu trực tiếp với nhau và kèm theo từ so sánh, ẩn dụ lại là phương thức so sánh ngầm, mang tính chất liên tưởng nhiều hơn.
Ví dụ về so sánh:
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
(Cây dừa - Trần Đăng Khoa)
Giải thích: Quả dừa được ví như “đàn lợn con nằm trên cao”, tác giả sử dụng dấu ngạch ngang để biểu hiện phép so sánh.
Ví dụ cho phép ẩn dụ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
Giải thích: “Mặt trời” ở đây chỉ Bác - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam. Dù hai hình tượng được so sánh với nhau nhưng không xuất hiện cùng nhau.
Ẩn dụ và hoán dụ
Hai biện pháp này có nhiều điểm tương đồng khi đều mượn một hoặc nhiều sự vật để tăng tính hình tượng, biểu cảm cho văn bản. Tuy nhiên, đối với phép ẩn dụ, giữa hai chủ thể được so sánh ngầm thường có mối quan hệ liên tưởng. Trái lại, hoán dụ thường lấy các vật, hình ảnh tương đương về tính chất, logic nội tại để gợi sự gần gũi, tương quan.
Chẳng hạn câu hát:
Ta đã thấy gì trong đêm nay
Bàn tay muôn vạn bàn tay
(Ta thấy gì đêm nay - Trịnh Công Sơn)
Giải thích: Hình tượng bàn tay nói lên sự đồng lòng, gắn kết nghĩa tình trong đồng bào nhân dân.
Nêu biểu hiện không chính xác
Người học đôi khi có khuynh hướng trích dẫn thừa hoặc thiếu từ ngữ, chi tiết chứa biện pháp nghệ thuật. Do đó, khi thực hành ôn tập hoặc làm bài thi, cần ưu tiên nêu đầy đủ, chính xác dấu hiệu của phép tu từ.
Điều này còn quyết định việc thí sinh đáp ứng được bao nhiêu tiêu chí theo barem chấm điểm, vì sai sót trong khâu tái hiện văn bản rất dễ dẫn đến phân tích lệch trọng tâm, ảnh hưởng tới kết quả toàn bài.

Tổng kết
Thông qua những gợi ý ôn tập nội dung biện pháp tu từ, các phạm vi kiến thức như khái niệm, dấu hiệu, tác dụng và cách phân tích đều đặc biệt quan trọng với học sinh cấp THCS & THPT. Bên cạnh bài tập trong sách giáo khoa, thí sinh có thể kết hợp sử dụng nguồn tài liệu mà bài viết cung cấp để thực hành, ghi nhớ hiệu quả hơn.
Đối với những băn khoăn trong quá trình xác định phương pháp học phù hợp, ZIM luôn sẵn sàng đề xuất nhiều bí kíp sáng tạo, khoa học, giúp độc giả chinh phục các kì thi quan trọng. Người đọc tham khảo các kiến thức khác trong chương trình SGK tại chuyên mục Ngữ văn 9 của ZIM Academy.

Bình luận - Hỏi đáp