Từ đồng âm (Homonyms) là gì và các từ đồng âm thường gặp trong tiếng Anh và cách phân biệt – Phần 3

Trong phần tiếp theo về Homonyms, bài viết sẽ tiếp tục giới thiệu đến người đọc những cặp Absolute Homonyms (Từ đồng âm và đồng mặt chữ nhưng mang nghĩa khác nhau) và phân tích chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của các từ này trong câu để giúp người học tiếng Anh hiểu rõ và phân biệt cách dùng của những cặp từ homonyms này.
ZIM Academy
06/10/2020
tu dong am homonyms la gi va cac tu dong am thuong gap trong tieng anh va cach phan biet phan 3

Trong phần tiếp theo về Homonyms, bài viết sẽ tiếp tục giới thiệu đến người đọc những cặp Absolute Homonyms (Từ đồng âm và đồng mặt chữ nhưng mang nghĩa khác nhau) và phân tích chức năng ngữ pháp, ý nghĩa của các từ này trong câu để giúp người học tiếng Anh hiểu rõ và phân biệt cách dùng của những cặp từ homonyms này.

Các Absolute Homonyms thường gặp trong tiếng Anh và cách phân biệt

Bank /bæŋk/ (danh từ; ngân hàng) và Bank /bæŋk/ (danh từ; bờ sông)

Ví dụ: The brand-new local bank has been constructed in the urban area which is near the river bank.

Dịch: Ngân hàng địa phương mới vừa được xây dựng ở khu đô thị ở gần bờ sông.

  • Từ “bank” đầu tiên là danh từ đếm được ở dạng số ít, đây là từ mượn từ tiếng Ý, mang nghĩa chỉ “ngân hàng” (một tổ chức tài chính nơi cho người dân gửi và vay tiền dựa trên những điều khoản nhất định).

  • Từ “bank” thứ hai cũng là danh từ đếm được ở dạng số ít nhưng mang nét nghĩa hoàn toàn khác biệt là “bờ sông” (phần đất sát bên cạnh một con sông).

cac-homonyms-thuong-gap-bank-bankBank /bæŋk/ (danh từ; ngân hàng) và Bank /bæŋk/ (danh từ; bờ sông)

Book /bʊk/ (động từ; đặt trước) và Book /bʊk/ (danh từ; quyển sách)

Ví dụ: I have booked us two tickets to see the play which is based on a famous book written by ‎William Shakespeare. 

Dịch: Mình vừa đặt cho chúng ta 2 vé để đi xem vở kịch được dựa trên một quyển sách nổi tiếng viết bởi nhà văn ‎William Shakespeare.

  • Từ “book” đầu tiên là động từ được chia ở dạng phân từ hai, mang nghĩa là “đặt trước”, thường để chỉ việc đặt trước một phòng khách sạn, đặt chỗ tại một nhà hàng, đặt trước vé cho một vở kịch hoặc một buổi biểu diễn hay giữ chỗ để xem một trận đấu.

Ngoài ra, theo từ điển Cambridge, động từ “book” còn được định nghĩa như sau “to officially accuse someone of a crime”, nghĩa là buộc tội ai đó một cách chính thức. 

Ví dụ: Unable to book a room, the man sneaked into a nearby private residence and then got caught and later the police booked him for unlawful entry.

Dịch: Không thể đặt được phòng, người đàn ông đã lẻn vào một ngôi nhà riêng gần đó để rồi bị bắt quả tang và sau đó bị cảnh sát buộc tội thâm nhập bất hợp pháp.

  • Từ “book” thứ hai là một danh từ đếm được ở dạng số ít, mang nghĩa là “sách” (Sách là tuyển tập các tờ giấy văn bản được viết tay hoặc in ấn, được buộc, ghim hoặc dán với nhau về một phía).

cac-homonyms-thuong-gap-book-bookBook /bʊk/ (động từ; đặt trước) và Book /bʊk/ (danh từ; quyển sách)

Fan  /fæn/ (danh từ; người hâm mộ) và Fan /fæn/ (danh từ; cái quạt)

Ví dụ: The fans are allowed to bring their mini fans into the live concert of The 1975 as it was held in an outdoor stadium under the quite hot weather.

Dịch: Những người hâm mộ được phép mang theo quạt cầm tay vào trong buổi hòa nhạc trực tiếp của The 1975 vì buổi diễn được tổ chức ở sân vận động ngoài trời dưới thời tiết khá nóng nực.

  • Từ “fan” đầu tiên là danh từ đếm được ở dạng số nhiều, dùng để chỉ những người yêu thích, ủng hộ và dành tình cảm đặc biệt cho một cái gì đó, thường là cho một người nổi tiếng, một nhóm nhạc hoặc một bộ môn thể thao, sách, truyện, phim,…

  • Từ “fan” thứ hai cũng là một danh từ đếm được ở dạng số nhiều, tuy nhiên không dùng để chỉ người mà mang nghĩa là “cái quạt” – vật làm mát. “Fan” có thể được dùng để gọi cả quạt chạy bằng điện hoặc pin lẫn quạt giấy cầm tay.

  • Ngoài ra, còn có từ “fan” với cách phát âm và cách viết giống hệt nhưng lại mang chức năng là động từ trong câu với hai nét nghĩa khác nhau: 

  • Xúi giục. làm bùng lên cái gì (thường mang nghĩa tiêu cực).

Ví dụ: The second spread of Covid19 viruses fanned the public’s fears of losing their normal way of life. (Sự bùng phát lần 2 của vi-rút Covid19 làm bùng lên trong dư luận nỗi sợ rằng họ sẽ mất đi cuộc sống thường ngày của mình.)

  • Hành động quạt hoặc làm mát.

Ví dụ: I fan myself with a thin notebook because the class’ air-conditioner is broken (Tôi quạt cho mình bằng một quyển vở mỏng vì điều hòa của lớp học bị hỏng).

cac-homonyms-thuong-gap-fan-fanFan  /fæn/ (danh từ; người hâm mộ) và Fan /fæn/ (danh từ; cái quạt)

Light /laɪt/ (danh từ; ánh sáng); light /laɪt/ (động từ; thắp sáng) và light  /laɪt/ (tính từ; nhạt màu) 

Ví dụ: The light of the sun lights up the room and makes her realize that the room is full of furniture with light colors.

Dịch: Ánh sáng từ mặt trời chiếu sáng căn phòng và khiến cô ấy nhận ra căn phòng chứa đầy đồ nội thất có màu sắc nhẹ nhàng.

  • Từ “light” đầu tiên là danh từ không đếm được mang nghĩa là ánh sáng (từ mặt trời, đèn điện,…).

Ngoài ra, “light” cũng có thể được dùng với nét nghĩa khá liên quan là “bóng đèn”, khi đó từ này sẽ là danh từ đếm được. 

Ví dụ: People living in urban areas hardly can see the starry night because of the radiant city lights (Những người sống ở thành thị hiếm có thể nhìn thấy trời sao vì những ánh đèn chói lọi nơi thành phố).

  • Từ “light” thứ hai là động từ (được chia ở ngôi thứ ba số ít) mang nghĩa là “thắp sáng”, chiếu sáng, làm cho cái gì sáng lên.

Ngoài ra, động từ “light” còn mang nghĩa là đốt cháy cái gì đó. 

Ví dụ: They light the candles on the birthday cake and sing her a birthday song (họ đốt nến trên chiếc bánh sinh nhật và hát cho cô ấy một bài hát chúc mừng sinh nhật)

  • Từ “liht” thứ ba là tính từ mang nghĩa “nhạt màu”, dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ “colors” ở đằng sau.

cac-homonyms-thuong-gap-light-lightLight /laɪt/ (danh từ; ánh sáng); light /laɪt/ (động từ; thắp sáng) và light  /laɪt/ (tính từ; nhạt màu)

Share /ʃeər/ (động từ; chia sẻ) và Share /ʃeər/ (danh từ; phần)

Ví dụ: We ought to make sure that we share the cake properly, so everyone can get an equal share of the food.

Dịch: Chúng ta phải đảm bảo rằng chúng ta chia chiếc bánh một cách hợp lý, để mọi người có thể nhận được phần ăn như nhau.

  • Từ “share” đầu tiên là động từ nguyên mẫu mang nghĩa là “chia sẻ, san sẻ” cái gì thành nhiều phần nhỏ hơn, dùng được theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng.

  • Từ “share” thứ hai là danh từ đếm được số ít mang nghĩa là “phần” (thứ được chia ra từ một thứ khác có khối lượng, số lượng hoặc kích cỡ lớn hơn)

cac-homonyms-thuong-gap-shareShare /ʃeər/ (động từ; chia sẻ) và Share /ʃeər/ (danh từ; phần)

Tổng kết

Giống như tiếng VIệt, tiếng Anh cũng có rất nhiều homonyms – từ trông giống nhau và được phát âm giống nhau nhưng ứng dụng thực tế của chúng trong văn nói và văn viết lại hoàn toàn khác nhau do sự khác biệt về chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa. Thông qua bài viết này, tác giả mong rằng có thể phần nào giúp người học hiểu rõ hơn về các sắc thái và cách dùng của một số cặp homonyms được phân tích trong bài. Đồng thời hy vọng giúp người đọc có thêm lý do để hình thành thói quen tra cứu kĩ nét nghĩa và cách dùng của từng từ mới học để sử dụng được chính xác.

Bùi Thị Mỹ Hằng

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833