Các trường xét đánh giá năng lực TPHCM 2026 - Danh sách và chiến lược thi
Key takeaways
Năm 2026, có 118 trường ĐH và CĐ xét tuyển bằng điểm V-ACT của ĐHQG TP.HCM. Đề thi gồm 120 câu - 150 phút - thang 1.200 điểm, trong đó tiếng Anh chiếm 25% và là yếu tố phân hóa chính ở mức 800+ điểm. Điểm trung bình đợt 1/2026 là 682/1.200, chỉ 6% thí sinh vượt 900 điểm. Thí sinh được thi 2 đợt, lấy điểm cao hơn.
Các trường xét đánh giá năng lực TPHCM 2026 đã tăng lên 118 trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc. Nắm rõ danh sách này cùng cấu trúc đề thi V-ACT và phổ điểm thực tế là nền tảng để thí sinh xây dựng chiến lược ôn luyện hiệu quả, tối ưu cơ hội trúng tuyển trong mùa tuyển sinh 2026.
Tổng quan kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM năm 2026
Kỳ thi Đánh giá năng lực (V-ACT) do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức là một trong những kỳ thi năng lực được công nhận rộng rãi nhất tại Việt Nam hiện nay. Thay vì kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức, V-ACT tập trung đánh giá tư duy phân tích, xử lý thông tin và suy luận logic - tiêu chí phù hợp với định hướng đào tạo đại học theo chuẩn quốc tế.
Trong đợt 1 năm 2026, có hơn 135.000 thí sinh tham dự kỳ thi. Xu hướng tuyển sinh năm 2026 cho thấy các trường đại học ngày càng ưa chuộng hình thức xét tuyển kết hợp đa phương thức. Điểm V-ACT được sử dụng song song với điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. [1]
Cấu trúc bài thi đánh giá năng lực V-ACT 2026
Bài thi V-ACT gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm, thực hiện trong 150 phút trên giấy. Thang điểm tối đa là 1.200 điểm, được tính trọng số theo độ khó từng câu - câu hỏi khó hơn mang lại điểm số cao hơn nếu trả lời đúng.
Ba phần thi chính:
Phần thi | Số câu | Nội dung |
Sử dụng ngôn ngữ | 60 câu | 30 câu tiếng Việt + 30 câu tiếng Anh |
Toán học | 30 câu | Tư duy toán học và xử lý số liệu |
Tư duy khoa học | 30 câu | Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội |
Đề thi V-ACT không kiểm tra kiến thức thuần túy. Các câu hỏi được thiết kế để đo lường khả năng đọc hiểu, suy luận và phân tích - kỹ năng mà thí sinh cần luyện tập có chủ đích, không thể học thuộc lòng.
Xem thêm: Bài thi đánh giá năng lực môn tiếng Anh 2025 - Cấu trúc đề & ôn tập
Các trường xét đánh giá năng lực TPHCM 2026
Dưới đây là danh sách đầy đủ 118 trường ĐH và CĐ sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM để xét tuyển năm 2026, được phân theo nhóm.
Các đơn vị thành viên ĐHQG TP.HCM (8 trường)
Đây là nhóm có điểm chuẩn V-ACT cao nhất, tỷ lệ chỉ tiêu theo phương thức ĐGNL lớn, mức cạnh tranh rất cao - đặc biệt ở các ngành kỹ thuật và công nghệ:
STT | Đơn vị sử dụng kết quả thi ĐGNL | Tổng |
|---|---|---|
A. CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA ĐHQG-HCM | 08 | |
1 | Trường Đại học Bách khoa | |
2 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên | |
3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn | |
4 | Trường Đại học Kinh tế – Luật | |
5 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin | |
6 | Trường Đại học Quốc tế | |
7 | Trường Đại học An Giang | |
8 | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe |
Các đơn vị đại học ngoài hệ thống ĐHQG TP.HCM (99 trường)
STT | Đơn vị sử dụng kết quả thi ĐGNL | Tổng |
|---|---|---|
B. CÁC ĐƠN VỊ ĐẠI HỌC NGOÀI HỆ THỐNG ĐHQG-HCM | 99 | |
1 | Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền Thông Việt Hàn | |
2 | Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Kinh tế | |
3 | Đại học Đà Nẵng – Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh | |
4 | Đại học Huế – Khoa Kỹ thuật và Công nghệ | |
5 | Đại học Huế – Khoa Quốc Tế | |
6 | Đại học Huế – Trường Du lịch | |
7 | Đại học Huế – Trường Đại học Khoa học | |
8 | Đại học Huế – Trường Đại học Kinh tế | |
9 | Đại học Huế – Trường Đại học Ngoại ngữ | |
10 | Đại học Huế – Trường Đại học Nông Lâm | |
11 | Đại học Kinh tế Quốc dân | |
12 | Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh | |
13 | Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | |
14 | Học Viện Hàng không Việt Nam | |
15 | Học viện Hải quân | |
16 | Học Viện Khoa học Quân sự | |
17 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | |
18 | Học viện Hậu cần | |
19 | Học viện Phòng không – Không quân | |
20 | Học viện Quân y | |
21 | Học viện Kỹ thuật Mật mã (cơ sở phía Nam) | |
22 | Trường Đại học Bạc Liêu | |
23 | Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu | |
24 | Trường Đại học Bình Dương | |
25 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | |
26 | Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh | |
27 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông | |
28 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn | |
29 | Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh | |
30 | Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh | |
31 | Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh | |
32 | Trường Đại học Dầu khí Việt Nam | |
33 | Trường Đại học Duy Tân | |
34 | Trường Đại học Đà Lạt | |
35 | Trường Đại học Đông Á | |
36 | Trường Đại học Đồng Tháp | |
37 | Trường Đại học Gia Định | |
38 | Trường Đại học Giao thông vận tải – Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh | |
39 | Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam | |
40 | Trường Đại học Hoa Sen | |
41 | Trường Đại học Hồng Đức | |
42 | Trường Đại học Hùng Vương TPHCM | |
43 | Trường Đại học Kiên Giang | |
44 | Trường Đại học Kiến trúc TPHCM | |
45 | Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An | |
46 | Trường Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Bình Dương | |
47 | Trường Đại học Kinh tế- Tài chính TPHCM | |
48 | Trường Đại học Kiểm sát | |
49 | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | |
50 | Trường Đại học Khánh Hoà | |
51 | Trường Đại học Lạc Hồng | |
52 | Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu tại tỉnh Đồng Nai | |
53 | Trường Đại học Mở TPHCM | |
54 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | |
55 | Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM | |
56 | Trường Đại học Ngoại thương | |
57 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | |
58 | Trường Đại học Nha Trang | |
59 | Trường Đại học Ngô Quyền (Trường Sĩ quan Công binh) | |
60 | Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục Quân 2) | |
61 | Trường Đại học Nông Lâm TPHCM | |
62 | Trường Đại học Nông Lâm TPHCM – Phân hiệu tại Gia Lai | |
63 | Trường Đại học Nông Lâm TPHCM – Phân hiệu tại Ninh Thuận | |
64 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng | |
65 | Trường Đại học Phan Châu Trinh | |
66 | Trường Đại học Phan Thiết | |
67 | Trường Đại học Phú Yên | |
68 | Trường Đại học Quang Trung | |
69 | Trường Đại học Quảng Nam | |
70 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM | |
71 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | |
72 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông | |
73 | Trường Đại học Quy Nhơn | |
74 | Trường Đại học Sài Gòn | |
75 | Trường Sĩ quan Chính trị | |
76 | Trường Sĩ quan Đặc công | |
77 | Trường Sĩ quan Không quân | |
78 | Trường Sỹ quan Phòng hoá | |
79 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long | |
80 | Trường Đại học Tài chính- Marketing | |
81 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM | |
82 | Trường Đại học Tân Tạo | |
83 | Trường Đại học Tây Đô | |
84 | Trường Đại học Tây Nguyên | |
85 | Trường Đại học Thái Bình Dương | |
86 | Trường Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin) | |
87 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | |
88 | Trường Đại học Tiền Giang | |
89 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | |
90 | Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn | |
91 | Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự) | |
92 | Trường Đại học Trưng Vương | |
93 | Trường Đại học Văn Hiến | |
94 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | |
95 | Trường Đại học Văn Lang | |
96 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây | |
97 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung | |
98 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | |
99 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt |
Các đơn vị cao đẳng ngoài hệ thống ĐHQG TP.HCM (11 trường)
STT | Đơn vị sử dụng kết quả thi ĐGNL | Tổng |
|---|---|---|
C. CÁC ĐƠN VỊ CAO ĐẲNG NGOÀI HỆ THỐNG ĐHQG-HCM | 11 | |
1 | Trường Cao đẳng Bình Phước | |
2 | Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau | |
3 | Trường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông | |
4 | Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng | |
5 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng | |
6 | Trường Cao đẳng Quốc tế TP. Hồ Chí Minh | |
7 | Trường Cao đẳng Sài Gòn Gia Định | |
8 | Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu | |
9 | Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh | |
10 | Trường Cao đẳng Viễn Đông | |
11 | Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Thành phố Hồ Chí Minh |
Lưu ý quan trọng: Danh sách trên được tổng hợp từ thông tin tuyển sinh công bố đến thời điểm tháng 5/2026. ĐHQG TP.HCM cho biết sẽ tiếp tục cập nhật, bổ sung đơn vị sử dụng kết quả thi. Thí sinh cần kiểm tra thông tin tuyển sinh chính thức tại website từng trường trước khi đăng ký nguyện vọng. [2]
Phổ điểm thực tế và mức độ cạnh tranh kỳ thi đánh giá năng lực TPHCM 2026
Theo dữ liệu đợt 1 năm 2026 với hơn 135.000 thí sinh tham dự, điểm thi V-ACT phân bố như sau:
Điểm thủ khoa: 1.098/1.200
Điểm thấp nhất ghi nhận: 27/1.200
Điểm trung bình và trung vị: đều ở mức 682/1.200
Tỷ lệ thí sinh đạt từ 900 điểm trở lên: khoảng 6%
Mức điểm tham khảo theo nhóm ngành:
Nhóm ngành | Mức điểm cạnh tranh tham khảo |
Kỹ thuật - Công nghệ thông tin (trường thành viên ĐHQG) | 850 - 950 điểm |
Kinh tế - Quản trị - Tài chính | 750 - 900 điểm |
Khoa học xã hội - Nhân văn - Ngôn ngữ | 700 - 800 điểm |
Trường ngoài công lập - đa ngành | 600 - 750 điểm |
Phân bố điểm cho thấy vùng 600 - 750 tập trung đông thí sinh nhất. Để tạo ra sự cạnh tranh, thí sinh cần vượt qua vùng này - đặc biệt khi nhắm vào các trường trong nhóm ĐHQG TP.HCM.
Vai trò của tiếng Anh trong các trường xét đánh giá năng lực TPHCM 2026
Phần tiếng Anh gồm 30/120 câu, chiếm đúng 25% tổng số câu hỏi - tương đương toàn bộ phần Toán học.
Đề tiếng Anh V-ACT không kiểm tra ngữ pháp theo dạng điền khuyết truyền thống. Các dạng câu hỏi chính gồm đọc hiểu văn bản học thuật, suy luận ý nghĩa từ ngữ cảnh và phân tích tổng hợp thông tin từ đoạn văn đa chủ đề.
Ở mức điểm từ 800 trở lên, phần tiếng Anh trở thành yếu tố quyết định. Thí sinh làm tốt phần Toán và Tư duy khoa học nhưng yếu tiếng Anh sẽ rất khó vượt ngưỡng 800 - 850 điểm - mức cần thiết để cạnh tranh vào các ngành hàng đầu tại các trường xét đánh giá năng lực TPHCM.

Việc ôn luyện tiếng Anh cần có hệ thống: không chỉ học từ vựng hay ngữ pháp rời rạc, mà phải luyện đọc hiểu văn bản học thuật, rèn tốc độ xử lý thông tin và làm quen với dạng câu hỏi đặc thù của V-ACT.
Xem thêm: Khóa học IELTS - Luyện thi IELTS cam kết đầu ra
Lưu ý quan trọng khi đăng ký xét tuyển bằng điểm đánh giá năng lực TPHCM 2026
Điều kiện tốt nghiệp THPT: Thí sinh phải có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương để được xét tuyển chính thức. Một số trường tổ chức xét tuyển sớm nhưng điều kiện trúng tuyển vẫn gắn với kết quả tốt nghiệp.
Hai đợt thi độc lập: Kỳ thi V-ACT 2026 tổ chức thành 2 đợt riêng biệt. Thí sinh có thể tham dự cả hai đợt và điểm xét tuyển sẽ lấy kết quả cao hơn trong hai lần — không có rủi ro điểm bị kéo xuống.
Tra cứu kết quả: Kết quả thi chính thức được công bố qua cổng thông tin của ĐHQG TP.HCM. Thí sinh cần lưu lại số báo danh và thông tin đăng ký để tra cứu kịp thời.
Không bắt buộc thi V-ACT: Điểm ĐGNL chỉ là một trong nhiều phương thức xét tuyển. Thí sinh không muốn thi V-ACT vẫn có thể đăng ký xét học bạ THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc các phương thức riêng của từng trường.
Tổng kết
Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM 2026 là một trong những phương thức tuyển sinh quan trọng nhất hiện nay với 118 trường đại học và cao đẳng chấp nhận kết quả. Đề thi V-ACT gồm 120 câu - 150 phút - thang 1.200 điểm, trong đó phần tiếng Anh 30 câu là yếu tố phân hóa điểm mạnh nhất. Phổ điểm đợt 1 năm 2026 cho thấy chỉ 6% thí sinh vượt mốc 900 điểm, khẳng định tầm quan trọng của việc chuẩn bị bài bản từ sớm.
Để nâng điểm phần tiếng Anh trong kỳ thi Đánh giá năng lực TPHCM, thí sinh có thể tham khảo các bài viết chuyên mục V-ACT - được thiết kế bám sát dạng câu hỏi đọc hiểu và suy luận ngôn ngữ đặc thù của đề thi, giúp tối ưu điểm số phần ngôn ngữ và nâng tổng điểm V-ACT một cách hiệu quả.
Nguồn tham khảo
“Xem điểm thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM của hơn 135.000 thí sinh.” Báo Dân trí, https://dantri.com.vn/giao-duc/xem-diem-thi-danh-gia-nang-luc-dh-quoc-gia-tphcm-cua-hon-135000-thi-sinh-20260417072911228.htm. Accessed 16 tháng 4 2026.
“Danh sách các trường xét tuyển Điểm ĐGNL HCM năm 2026.” Điểm thi - Tuyển sinh 247, https://diemthi.tuyensinh247.com/phuong-thuc-tuyen-sinh/diem-thi-dgnl-qg-hcm.html. Accessed 15 tháng 4 2026.

Bình luận - Hỏi đáp