Cách làm dạng bài từ nối và mệnh đề trạng ngữ trong TOEIC part 5 – Phần 1

Cách làm dạng bài từ nối và mệnh đề trạng ngữ trong TOEIC part 5 – Phần 1

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp định nghĩa, ví dụ và giải thích bài tập liên quan đến những cấu trúc ngữ pháp này, giúp các thí sinh ôn tập tốt hơn cho bài thi TOEIC.  

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
cach-lam-dang-bai-tu-noi-va-menh-de-trang-ngu-trong-toeic-part-5-phan-1

Từ nối và mệnh đề trạng ngữ là không chỉ là những kiến thức ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh mà còn là chủ điểm thường xuất hiện trong part 5 của phần thi TOEIC Reading. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp định nghĩa, ví dụ và giải thích bài tập liên quan đến những cấu trúc ngữ pháp này, giúp các thí sinh ôn tập tốt hơn cho bài thi TOEIC.  

Dạng bài từ nối (linking words) là gì

Từ nối trong tiếng Anh: linking words /transitions, là một yếu tố quan trọng giúp bài viết/nói trở nên mạch lạc và rõ ý. Các từ nối giúp quá trình ngắt câu, chuyển ý trong văn bản trở nên rõ ràng và logic. 

Xem thêm: Giới thiệu về từ nối (Cohesive devices) – Phân loại từ nối

Các dạng bài từ nối trong thường xuất hiện trong TOEIC Reading part 5 bao gồm:

  • Dạng bài tìm từ nối thích hợp để điền vào chỗ trống
  • Dạng bài dựa vào từ nối, xác định từ/ cụm từ cần điền vào chỗ trống

Dạng bài tìm từ nối thích hợp để điền vào chỗ trống: thí sinh cần dựa vào cấu trúc ngữ pháp và ngữ cảnh của câu để chọn từ nối thích hợp. 

Ví dụ:  ……. the weather was nice, we went to the park. 

A. Although 

B. Because 

C. Despite 

D. However 

Có thể thấy được đây là bài tìm từ nối thích hợp để điền vào chỗ trống. Xét về cấu trúc câu, thí sinh có thể loại đáp án C “despite” vì sau chỗ trống không phải là một danh từ mà là một mệnh đề (clause). Dựa vào nghĩa của câu, thấy được mệnh đề 1 mang ý giải thích cho mệnh đề thứ 2. Suy ra, từ nối thích hợp chính là B “Because”.

Dịch: Bởi vì thời tiết đẹp, chúng tôi đến công viên.

Dựa vào từ nối, xác định từ/ cụm từ cần điền vào chỗ trống: thí sinh cần dựa vào cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa của từ nối xuất hiện trong câu để xác định ngữ cảnh, từ đó tìm được đáp án thích hợp. 

Ví dụ: Although she studied hard for the exam, …..high scores. 

A. She got 

B. She didn’t get 

C. Getting 

D. Gotten 

Thí sinh cần phân tích từ nối “although” xuất hiện trong câu. Sau “although” phải là một mệnh đề, nên “getting” và “gotten” bị loại vì thiếu chủ ngữ. “Although” có nghĩa là “mặc dù”, vì vậy 2 vế câu sẽ mang nét nghĩa tương phản nhau. Từ đó, thí sinh có thể chọn được đáp án B “she didn’t get” vì cụm từ này giúp vế câu sau tương phản với vế câu đầu.

B. she didn’t get 

Dịch: Mặc dù cô ấy đã học hành chăm chỉ cho kì thi, cô ấy đã không đạt điểm cao

Xem thêm: Từ nối chỉ sự tương phản – phân biệt và cách sử dụng trong IELTS Writing

Các từ nối thường xuất hiện trong đề thi TOEIC 

TOEIC-Reading-Part-5

Những từ nối đẳng lập

Những từ nối đẳng lập thường dùng để nối những các từ loại hoặc cụm từ/nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, động từ với động từ, danh từ với danh từ, …)

  • Một số từ nối đẳng lập:

Từ nối

Ý nghĩa

 

Ví dụ

And

I have a cat and a dog.

(Tôi có một con chó và một con mèo.)

Both … and

cả…và

He likes both Math and Physics. 

(Anh ấy thích cả Toán và Vật lý.)

Both Peter and Rosie like dancing. 

(Cả Peter và Rosie đều thích nhảy múa.)

As well as

cũng như

She is a good student as well as her sister.

(Cô ấy là một học sinh tốt cũng như chị cô ấy.)

Not only … but also

Không những….mà còn

My best friend is not only kind but also generous. 

(Bạn thân tôi không chỉ tốt bụng mà còn hào phóng.)

or

Hoặc

Work harder or you will lose your job. (Làm việc chăm chỉ hơn hoặc là bạn sẽ mất việc.)

Either…or

hoặc…hoặc

Either my sister or my brother is in charge of cleaning the house. 

(Hoặc là chị gái hoặc là anh trai tôi đảm nhiệm việc dọn nhà.)

Neither … nor 

đều không

Neither you nor I can swim. 

(Bạn và tôi đều không thể bơi.)

Tom loves neither singing nor dancing.

(Tom đều không thích hát và nhảy.)

But

Nhưng 

He is old but still strong. 

(Ông ấy già nhưng vẫn khỏe mạnh.)

Then

vậy thì, thế thì

You want to eat out; then go to your favorite restaurant. 

(Bạn muốn ăn ngoài, vậy thì đến nhà hàng yêu thích của bạn.)

Consequently 

kết quả là

I didn’t review for the exam; consequently, I failed it. 

(Tôi đã không ôn tập cho bài kiểm tra; kết quả là tôi đã rớt.)

However

tuy nhiên

My grandma lives far from me; however, she still visits me frequently.

(Bà tôi sống xa tôi; tuy nhiên, bà ấy thăm tôi thường xuyên.)

Nevertheless

Nhưng/ tuy nhiên

I am so tired; nevertheless, I still have a lot of work to do.

(Tôi mệt, nhưng tôi vẫn còn nhiều việc để làm.)

Still

vẫn

My hand is still swollen after the accident. 

(Tay tôi vẫn sưng sau vụ tai nạn.)

Therefore

vì vậy mà, nhờ thế mà

I am not in a rush; therefore, I’ll help you right now.

(Tôi không vội; vì thế nên tôi sẽ giúp bạn ngay bây giờ.)

Xem thêm: Phân biệt từ nối and, as well as, not only … but also

Những từ nối phụ thuộc (chính – phụ)

Từ nối phụ thuộc là những từ nối phụ thuộc có chức năng nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu. 

  • Một số từ nối phụ thuộc:

Từ nối

Ý nghĩa

Ví dụ

For

nhờ vào, bởi vì

For working hard, he got the promotion. 

(Nhờ làm việc chăm chỉ, anh ta được thăng chức.)

Whereas 

trái lại, trong khi

My sister is tall whereas I’m short. 

(Chị tôi thì cao trong khi tôi thì thấp.)

While 

trong khi

While I was having dinner, someone rang the bell.  

(Trong khi tôi đang ăn tối, ai đó đã nhấn chuông.)

Besides

bên cạnh đó

Micheal sings very well; besides he is a good dancer. 

(Micheal hát rất hay; bên cạnh đó, anh ta còn là vũ công giỏi.) 

Moreover

Hơn thế nữa

He wants to get the trophy; moreover, he attempts to take part in the world championship. 

(Anh ta muốn giành được cúp; hơn thế nữa, anh ta cố gắng tham gia giải vô địch thế giới.)

So 

vì vậy mà

Japan is such a beautiful city, so I want to visit there.

(Nhật bản quả thật là một đất nước đẹp, nên tôi muốn đến đó.)

Hence

do vậy, vì thế

I got low grades; hence I will try harder next semester. 

(Tôi bị điểm thấp, vì vậy tôi sẽ cố gắng hơn vào kì sau.)

Từ nối chỉ mục đích

Cụm từ “so that” (sao cho, để cho) được dùng để nói về mục đích của một việc làm. 

Ví dụ: He woke up early so that he would not be late for school. 

Dịch: Anh ta thức dậy sớm để không trễ học.

 Từ nối chỉ nguyên nhân

Từ nối

Ý nghĩa

Cách dùng 

Ví dụ

Because

Bởi vì

Sau Because phải dùng 1 mệnh đề hoàn chỉnh gồm chủ ngữ và vị ngữ.

I got wet because it rained heavily. 

(Tôi đã ướt vì trời mưa to.)

Because of

Bởi vì 

Sau Because of phải dùng 1 danh từ hoặc một cụm danh động từ (V-ing)

I got wet because of the heavy rain. 

(Tôi đã ướt vì cơn mưa to.)

On account of

bởi vì

Sau On account of phải là một danh từ hoặc cụm danh động từ (V-ing)

On account of the high price, she decided not to buy that new computer. 

(Bởi vì giá thành cao, cô ấy đã quyết định không mua máy tính mới.)

Due to

Do bởi

Due to thường dùng để chỉ hậu quả với nghĩa tiêu cực.  

The accident was due to the heavy rain.

(Vụ tai nạn bị gây ra bởi cơn mưa to.)

As a result of

Là kết quả của

As a result of dùng để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.

Her leg was broken as a result of the accident. 

(Chân của cô ấy bị gãy do hậu quả của vị tai nạn.)

So that 

Vậy nên, là để, để mà

Đứng sau so that là một mệnh đề với đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ; dùng để chỉ mục đích. 

I went back to my hometown so that I could visit my parents.

(Tôi trở về quê nhà là để tôi có thể thăm bố mẹ tôi.)

Thomas worked extremely hard so that he received an increase in salary.

(Thomas làm việc cực kì chăm chỉ để mà anh ta có thể được tăng lương.) 

So…that 

Quá… mà 

  • Khi dùng với danh từ số nhiều đếm được: dùng many hoặc few trước danh từ đó.
  • khi dùng với danh từ không đếm được: dùng much hoặc little trước danh từ.
  • Cấu trúc so + adj + a + noun … that
  • He had so many things to do that he didn’t have any free time. 

(Anh ta có quá nhiều thứ để làm nên anh ta không có nhiều thời gian rảnh.)

  • He has so little money that he can’t afford that expensive car. 

(Anh ta có quá ít tiền nên anh ta không đủ tiền để mua chiếc xe đắt tiền đó.)

  • It was so difficult a task that we couldn’t finish it on time.

(Đó là một bài khó nên chúng tôi đã không thể hoàn thành nó đúng giờ.)

Xem thêm: Ứng dụng từ nối chỉ nguyên nhân – kết quả trong IELTS Speaking và Writing (P.1)

Một số các từ nối mang tính điều kiện

Từ nối

Ý nghĩa

Ví dụ

Even if

Cho dù có, ngay cả khi

You must keep practicing even if you’re tired. 

(Bạn phải tiếp tục luyện tập cho dù bạn có mệt.)

Whether or not 

Dù có hay không

You must take her to school whether or not you like her.

(Cậu phải đưa cô ấy đến trường cho dù cậu có thích cô ấy hay không.)

Unless

Trừ phi, nếu không

You will be late unless you wake up early. 

(Bạn sẽ trễ trừ khi bạn thức dậy sớm.)

Provided/Providing that

Với điều kiện là

Providing that you behave, you will get a reward. 

(Với điều kiện là con ngoan, con sẽ nhận được phần thưởng.)

As long as

Miễn là

  You can stay here as long as you ask your parents for your permission. 

(Bạn có thể ở đây miễn là bạn xin phép bố mẹ.)

Suppose /Supposing

Giả sử

  Suppose the flight is delayed, what should we do? 

(Giả sử chuyến bay bị hoãn, chúng ta nên làm gì?)

If only

giá như

(dùng để chỉ sự mong ước ở tương lai)

If only she would agree to eat out with me. 

(Giá như cô ấy sẽ đồng ý đi ăn ngoài với tôi.)

Một số từ nối dùng để so sánh 

Từ nối

Ý nghĩa

Ví dụ

By contrast / Conversely/ In contrast /On the contrary

Ngược lại

Hoa is really talkative. In contrast, her sister is quite shy. 

(Hoa nói khá nhiều. Ngược lại, em gái cô ấy khá ngại ngùng. 

However / Nevertheless

Tuy nhiên

Thomas was born in America. However, he can speak Chinese fluently. 

(Thomas sinh ra ở nước Mỹ. Tuy nhiên, anh ấy có thể nói tiếng Trung trôi chảy. 



In spite of/ Despite

Mặc dù

  • In spite of his poverty, he still wants to study abroad. 

(Mặc dù nghèo khó, cậu ấy vẫn muốn đi du học.)

  • Despite being short, he is still a member of the school’s basketball team.

(Mặc dù thấp, anh ấy vẫn là một thành viên của đội bóng rổ trường.)

Instead of

thay vì

Instead of resting, he worked last weekend. 

(Thay vì nghỉ ngơi, cậu ấy đã làm việc cuối tuần trước. )

As usual/ usualy/generally/In general

Thông thường thì

Generally, foreign cars are more expensive. 

(Thông thường, xe ngoại thì đắt tiền hơn.)

Xem thêm: Từ nối chỉ sự so sánh

Áp dụng giải các dạng bài từ nối xuất hiện trong TOEIC Reading part 5

Dưới đây là các câu hỏi xuất hiện trong bộ đề thi ETS qua các năm cùng với lời giải chi tiết, nhằm giúp các thí sinh ôn tập giải các câu liên quan đến dạng bài từ nối trong đề thi TOEIC

Câu 1: Order forms are available either at our company homepage …. they can be filled out in person at any branch office.

  1. nor
  2. not 
  3. or 
  4. but 

Từ điền vào chỗ trống là từ nối thích hợp để nối các vế trong câu. Quan sát các từ xuất hiện trong câu, có thể nhận thấy được từ nối “either”. Cụm từ nối “either – or” có nghĩa “hoặc-hoặc” => Từ cần điền vào chỗ trống là “or”.

(Mẫu đặt hàng có sẵn hoặc ở trang chủ của công ty chúng tôi hoặc chúng có thể được điền trực tiếp tại bất kì văn phòng chi nhánh nào.)

Đáp án: C. or

Câu 2: If you keep your work area tidy, you will not only work more productively, …. you will also impress your supervisor. 

  1. until
  2. or
  3. but
  4. and

Để tìm được từ nối thích hợp, cần quan sát phân tích cấu trúc và nghĩa của câu, nhận thấy cụm từ “not only” trước chỗ trống và từ “also” phía sau chỗ trống. Cấu trúc câu “not only…but also” có nghĩa “không những…mà còn” => từ cần điền vào chỗ trống là “but”. 

Xem thêm: 138 linking words thông dụng

Dịch: Nếu bạn tiếp tục giữ khu làm việc sạch sẽ, bạn sẽ không những làm việc hiệu quả hơn mà còn gây ấn tượng với người quản lý của bạn.

Đáp án: C. but 

Câu 3: … when you place your order, we will do our best to get it filled by the time you request. 

  1. as if
  2. as though
  3. no matter
  4. even so

Để chọn từ nối thích hợp, cần phân tích nghĩa các từ của đáp án và ngữ cảnh của câu để tìm từ thích hợp. “as if”, “as though”: cứ thể như là, “no matter”: bất kể, bất luận, “even so”: tuy vậy. 

Loại đáp án A,B và D vì không phù hợp với nghĩa của câu, chỉ duy nhất đáp án “no matter” khi điền vào chỗ trống tạo thành cụm “no matter when” với nghĩa “bất kể khi nào”. 

Dịch: Bất cứ khi nào bạn đặt hàng, chúng tôi cũng sẽ cố gắng hết sức để có thể đáp ứng trong khoảng thời gian bạn yêu cầu.

Đáp án: C. No matter

Câu 4: BioTech will change its end user licensing agreement policy…the complaints that we have received regarding its practicality.

  1. despite
  2. although
  3. because
  4. in light of

Thí sinh cần phân tích nghĩa các từ nối và ngữ cảnh của câu để tìm từ nối thích hợp. 

Cấu trúc “Despite” + V-ing/N” và “Although + clause” có nghĩa mặc dù. “Because + clause” có nghĩa “bởi vì”, “In light of + N/Ving” là bởi vì, xét thấy.

Loại đáp án “although” và “because” vì từ đứng sau chỗ trống là một danh từ, không phải là vế câu. Mệnh đề sau chỗ trống giải thích cho mệnh đề đứng trước nên thí sinh cần chọn liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả => chọn “in light of”.

Dịch: Biotech sẽ thay đổi chính sách về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng của người dùng cuối cùng của nó bởi vì những lời phàn nàn mà chúng ta nhận được về tính thiết thực của nó.

Đáp án: D. in light of 

Câu 5: Lear Industries has decided to hire 50 new employees … they recently signed a government contract worth an estimated ten million dollars. 

  1. due to
  2. owing
  3. because
  4. although 

Phân tích nghĩa của câu và các từ nối xuất hiện trong các đáp án: 

  • Đáp án A: “due to” + N/Ving: bởi vì, do, tại 
  • Đáp án B: “Owing to” +N/Ving: do, bởi vì
  • Đáp án C: “Because” + clause: bởi vì
  • Đáp án D: “Although” + clause: mặc dù

 Loại được đáp án A và C vì đứng sau chỗ trống là một mệnh đề. Xét về nghĩa của câu, thấy được mệnh đề sau chỗ trống giải thích cho mệnh đề đứng trước nên ta cần chọn một liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả => chọn “because”.

Dịch: Công ty Lear đã quyết định thuê thêm 50 nhân công mới vì họ vừa mới kí một hợp đồng với chính phủ trị giá 10 triệu đô.

Đáp án: C. because 

Câu 6: … falling sales, we are optimistic about our sales next year because we have high expectations for the new product line

  1. Nevertheless
  2. However
  3. Although
  4. Despite

Đáp án B “However” và đáp án A “Nevertheless” đều có nghĩa “tuy nhiên”, nhưng lại đi với một mệnh đề nên loại 2 đáp án này. 

Loại đáp án C “Although” (mặc dù) vì sau từ nối này là một mệnh đề. Duy nhất đáp án “despite” (mặc dù) thích hợp vì phía sau chỗ trống là một danh từ, và nghĩa của từ nối này cũng thích hợp với ngữ cảnh câu.  

Dịch:  Mặc dù doanh số đang giảm sút, chúng tôi vẫn rất lạc quan về doanh số năm sau của chúng tôi bởi vì chúng tôi kỳ vọng rất nhiều vào dây chuyền sản xuất mới.

Đáp án: D. Despite

Câu 7: …. the weather permits, the annual company picnic will be held at a national park on Saturday, the 9th

  1. Providing
  2. Nevertheless
  3. In view of
  4. The fact that 

Cần phân tích ngữ cảnh của câu để tìm từ nối thích hợp. 

  • Đáp án A “Providing”: nếu, với điều kiện là, miễn là
  • Đáp án B “Nevertheless”: tuy nhiên
  • Đáp án C “In view of”: xét thấy
  • Đáp án D “The fact that”: thực tế là. 

Xét ngữ cảnh của câu, có thể loại các đáp án B, C, D vì không phù hợp về nghĩa. Duy nhất từ nối “providing” phù hợp với câu mang nghĩa điều kiện. 

Dịch: Nếu thời tiết cho phép, buổi dã ngoại thường niên của công ty sẽ được tổ chức tại công viên quốc gia vào ngày thứ 7, ngày mùng 9.

Đáp án: A. Providing 

Câu 8: Foreign corporations that have invested in the country have increased significantly in recent years, largely …. the government’s tax regulations

  1. thereby
  2. in so far as
  3. because of
  4. in spite of

Xét về nghĩa của câu và nghĩa của các đáp án để chọn liên từ thích hợp. 

  • Đáp án A “thereby”: bằng cách, do đó
  • Đáp án B “in so far as”: đến nỗi mà
  • Đáp án C “because of”: bởi vì, nhờ vào
  • Đáp án D“in spite of”: mặc dù.  

“Những tập đoàn nước ngoài đầu tư vào trong nước đã tăng lên đáng kể, phần lớn là…chính sách thuế của chính phủ.”

Từ nối duy nhất phù hợp với nghĩa của câu là “because of”.

Dịch: Những tập đoàn nước ngoài đầu tư vào trong nước đã tăng lên đáng kể, phần lớn là nhờ chính sách thuế của chính phủ.

Đáp án: C. because of

Kêt luận

Qua bài viết này bạn đọc đã được cung cấp kiến thức tổng quan cũng như phân tích những ví dụ của các dạng bài từ nối trong TOEIC Reading part 5. Mời bạn đọc xem tiếp phần 2 “Cách làm dạng bài từ nối và mệnh đề trạng ngữ trong TOEIC Reading part 5 – Phần 2” để biết cách làm dạng bài mện đề trạng ngữ. 

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề