Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh - lý thuyết và bài tập vận dụng

Viết lại câu là một dạng bài tập ngữ pháp Tiếng Anh rất phổ biến và xuất hiện thường xuyên không những trong các cuộc hội thoại hàng ngày mà còn trong các bài thi trung học, bài thi tốt nghiệp và các đề thi chứng chỉ Tiếng Anh. Vì thế, trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ hướng dẫn đa dạng các cấu trúc viết lại câu kèm theo các bài luyện tập cho người học.
Trần Thị Khánh Linh
21/03/2023
cau truc viet lai cau trong tieng anh ly thuyet va bai tap van dung

Key takeaways

  1. Viết lại câu được hiểu như là chuyển đổi cách viết của câu theo một cách khác sao cho vẫn đảm bảo được nội dung và ý nghĩa của câu không bị thay đổi.

  2. Tổng cộng có 14 cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh với các nhiệm vụ khác nhau như:

  • Chỉ nguyên nhân (bởi vì)

  • Chỉ sự tương phản (mặc dù)

  • Chỉ sự “Dành/Tốn … thời gian để làm gì”

  • Miêu tả mức độ quá … đến nỗi …

  • Miêu tả mức độ quá … đến mức không thể…

  • Miêu tả mức độ đủ … để làm điều gì…

  • Câu điều kiện If

  • Miêu tả lần cuối cùng làm việc gì là khi nào

  • Miêu tả Chưa bao giờ làm việc gì/ Lần đầu tiên làm việc gì

  • Miêu tả bắt đầu làm việc gì là khi nào

  • Miêu tả khảong thời gian bao lâu làm việc gì

  • Miêu tả mức độ mãi cho tới khi

  • Miêu tả đã đến lúc làm việc gì

  • Miêu tả việc thích cái gì hơn cái gì

Cấu trúc viết lại câu là gì?

Viết lại câu trong Tiếng anh được hiểu đơn giản là chuyển đổi cách viết của câu theo một cách khác sao cho vẫn đảm bảo được nội dung và ý nghĩa của câu không bị thay đổi.

Việc nắm vững và luyện tập các cấu trúc viết lại câu bằng Tiếng Anh sẽ giúp cho người học vận dụng được đa dạng các cấu trúc, và hiểu rõ khi nào và trong tình huống nào nên áp dụng các cấu trúc viết lại câu phù hợp.

Các cấu trúc viết lại câu

Cấu trúc viết lại câu chỉ nguyên nhân (bởi vì)

Since, As, Because + S + V, S + V

= Because of, Due to, Owing to + Noun/ V-ing, S + V

Ví dụ:

Because gasoline prices have increased so constantly, many people switch to traveling by public transport.

=> Due to a constant increase in gasoline prices, many people switch to traveling by public transport.

(Dịch: Bởi vì giá xăng tăng liên tục, nên nhiều người chuyển sang di chuyển bằng phương tiện công cộng.)

Xem thêm: Cấu trúc Because of, Because

Cấu trúc viết lại câu chỉ sự tương phản (mặc dù)

Although/Though/Even though + S + V, S + V

= Despite/ In spite of + Noun/ V-ing, S + V

Ví dụ:

Although there have been a lot of improvements in the pool, I feel uncomfortable swimming here.

=> In spite of a lot of improvements in the pool, I feel uncomfortable swimming here.

(Dịch: Mặc dù có rất nhiều sự cải tiến trong hồ bơi nhưng tôi cảm thấy không thoải mái khi bơi ở đây.)

Để hiểu rõ hơn các trường hợp và các cách viết lại câu tương phản, người học có thể tham khảo cấu trúc chung sau:

Cấu trúc viết lại câu chỉ sự tương phản

Cấu trúc viết lại câu “Dành/Tốn … thời gian để làm gì”

S + spend + khoảng thời gian + Ving

= It takes + (sb) + khoảng thời gian + to V

Ví dụ:

I spend nearly an hour making a tiramisu cheesecake.

=> It takes me nearly an hour to make a tiramisu cheesecake.

(Dịch: Tôi dành ra gần một tiếng để làm chiếc bánh tiramisu cheesecake).

Xem chi tiết: Cấu trúc it take và spend trong tiếng Anh.

Cấu trúc viết lại câu với “so … that” và “such … that” (quá … đến nỗi)

S + be + so + adj + that + S + V

= It + be + such + Noun + that + S + V

Ví dụ:

  1. Viết lại câu từ “so…that” sang “such…that”

The book was so boring that I couldn’t read it to the end.

=> It was such the boring book that I couldn’t read it to the end.

(Dịch: Cuốn sách quá nhàm chán đến nỗi tôi không thể đọc nó đến cuối cùng).

  1. Viết lại câu từ “such…that” sang “so…that”

It is such the difficult project that it took me much time to complete.

=> The project is so difficult that it took me much time to complete.

(Dịch: Dự án quá khó đến nỗi tôi đã mất rất nhiều thời gian để hoàn thành.)

Cấu trúc viết lại câu với “so … that”, “such … that” và “too…to” (quá … đến mức không thể)

S + be + so + adj + that + S + V

= It + be + such + Noun + that + S + V

= S + be + too + adj + (for sb) + to V

Ví dụ:

  1. Viết lại câu từ “so…that” sang “too…to”

The swimming pool water was so hot that my children couldn’t swim.

=> The swimming pool water was too hot for my children to swim.

(Dịch: Nước bể bơi quá nóng đến nỗi các con tôi không thể bơi được).

  1. Viết lại câu từ “such…that” sang “too…to”

It was such a small house that all of us couldn’t stay in it.

=> A house was too small for all of us to stay in.

(Dịch: Căn nhà quá nhỏ đến nỗi tất cả chúng tôi không thể ở.)

Viết lại câu từ “too…to” sang “enough…to” (đủ … để làm điều gì)

S + be + too + adj + (for sb) + to V

= S + be + not + adj * + enough + to V

Lưu ý: Tính từ trong cấu trúc “too…to” sẽ mang ý nghĩa trái ngược lại so với tính từ trong cấu trúc “enough…to”.

Ví dụ:

John is too young to live independently.

=> John is not old enough to live independently.

(Dịch: John không đủ lớn để sống tự lập).

Viết lại câu với cấu trúc câu điều kiện If

Unless = If... not (nếu… không…)

Ví dụ:

If that kid doesn’t stop annoying me, I may not let him play in my room.

=> Unless that kid stops annoying me, I may not let him play in my room.

(Dịch: Nếu đứa trẻ đó không ngừng làm phiền tôi, thì tôi có thể không để nó chơi trong phòng của tôi.

Hoặc: Trừ khi đứa trẻ đó ngừng làm phiền tôi, thì có thể để nó chơi trong phòng của tôi.)

Để viết lại câu điều kiện If, người học cần phải nắm rõ các loại câu điều kiện và các tình huống áp dụng các cấu trúc viết lại câu khác nhau của câu điều kiện, người học có thể tham khảo bài viết sau đây: Viết lại câu điều kiện

Viết lại câu với cấu trúc câu điều kiện

Viết lại câu từ thì hiện tại hoàn thành phủ định sang thì quá khứ đơn (lần cuối cùng làm việc gì là khi nào: The last time)

S + have/has (not) + V3/-ed + since + mốc thời gian

= S + last + V2/-ed + when + S + V

= The last time + S + V + was + when S + V

Ví dụ:

Ngữ cảnh: I haven’t seen my best friend since we graduated. (Tôi đã không gặp lại bạn thân của tôi kể từ khi chúng tôi tốt nghiệp.)

=> (1) I last saw my best friend, Nhi, when we graduated. (Tôi gặp người bạn thân nhất của tôi lần cuối khi chúng tôi tốt nghiệp).

=> (2) The laѕt time I saw my best friend was when we graduated. (Lần cuối tôi gặp người bạn thân nhất của tôi là khi chúng tôi tốt nghiệp.)

S + have/has (not) + V3/-ed + for + khoảng thời gian

= It has been + time + ѕince + S + (laѕt) + V-ed

= S + laѕt + V-ed + time + ago

= The laѕt time + S + V-ed + ᴡaѕ + time + ago

Ví dụ:

Ngữ cảnh: I haven’t come back to my hometown for 3 years. (Tôi đã không về quê 3 năm rồi.)

=> (1) It has been 3 years since I last came back to my hometown. (Đã 3 năm kể từ lần cuối tôi về quê.)

=> (2) I last came back to my hometown 3 years ago. (Tôi về quê lần cuối cách đây 3 năm).

=> (3) The laѕt time I came back to my hometown was 3 years ago. (Lần cuối tôi về quê là vào 3 năm trước.)

Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành (Chưa bao giờ làm việc gì/ Lần đầu tiên làm việc gì: this is the first time)

This is the first time + S + have/has + V3/-ed

= S + have/has + never (not) + V3/-ed + before

Ví dụ:

This is the first time I have watched Opera. (Đây là lần đầu tiên tôi coi nhạc Opera).

=> I have never watched Opera before. (Tôi chưa từng coi nhạc Opera trước đây).

Viết lại câu từ thì quá khứ đơn (ago) sang thì hiện tại hoàn thành (for/ since) (bắt đầu làm việc gì là khi nào)

S + ѕtarted/began + doing ѕth + time + ago

= S + have/has (not) + V3/-ed + for + khoảng thời gian/ since + mốc thời gian

Ví dụ:

  • I ѕtarted learning Engliѕh 2 уearѕ ago. (Tôi đã bắt đầu học tiếng Anh cách đây 2 năm.)

=> I have learned English for 2 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 2 năm.)

  • She began working in this company when she graduated.

=> She has worked in this company since she graduated.

Viết lại câu với khi nào (When) và bao lâu (How long)

When did + S + V?

= How long + have/haѕ + S + V3/-ed?

Ví dụ:

When did she begin working as an accountant? (Cô ấy bắt đầu làm kế toán khi nào?)

=> How long has she worked as an accountant? (Cô ấy đã làm kế toán được bao lâu rồi?)

Viết lại câu với it was not until … that (mãi cho tới khi)

S + didn’t + V (bare) + 0 + until S + V

= It was not until + S + V + that + S + V

Ví dụ:

Minh didn’t go to sleep until he completed all his homework.

=> It was not until Minh completed all the homework that he went to sleep.

(Mãi cho tới khi Minh hoàn thành xong hết tất cả bài tập về nhà thì cậu ấy mới đi ngủ)

Viết lại câu với “It’s time/ It’s high time/ It’s about time “(Đã đến lúc làm việc gì)

S + should/ ought to/ had better + V (bare)

= It’s (high time) + S + V2/-ed

Ví dụ:

You’d better take a rest.

=> It’s high time you took a rest. (Đã đến lúc bạn cần nghỉ ngơi).

Xem thêm: It's time + gì? Cách dùng và bài tập vận dụng trong tiếng Anh.

Viết lại câu “rather than và prefer”

S + would rather + V nguyên mẫu + than + V nguyên mẫu

= S + prefer + Ving + to + Ving

Ví dụ:

I would rather go to the beach than go to the club.

=> I prefer going to the beach to going to the club. (Tôi thà đi biển còn hơn đi câu lạc bộ).

Luyện tập

Bài 1. Viết lại các câu dưới đây

  1. When did you buy your car?

=> How long …

  1. That exercise was very difficult. It wasn’t possible to do.

=> That …

  1. We have not visited Lebanon before.

=> This …

  1. It’s been five years since we last met.

=> We …

  1. That problem was very difficult. It was impossible to solve.

=> We …

  1. It was such rotten meat that it had to be thrown away.

=> The meat was…

  1. If you see John, please give him my best regards.

=> Should …

  1. Although the street was crowded, she could arrive early.

=> Despite …

  1. I prefer studying alone to becoming his teammate.

=> I would rather than

  1. It is a three-hour drive from Sai Gon to Vung Tau.

=> It

Bài 2:

1. Since Bill had lived in Spain for six years, he spoke Spanish fluently. (so)

2. The cinema ticket is expensive, that’s why I don’t buy it. (If)

3. I don´t know Helen very much although I like her. (in spite of )

4. We can win the championship if we avoid bad injuries. (Without)

5. Sara is so intelligent that everybody asks for her advice. (such)

6. We are old, but we enjoy life. (despite)

7. The game was so easy that even a child could play it. (such)

8. I have never watched such a touching film like this before. (first time)

9. He decided not to move until she accepted his apology. (Until)

10. It’s such a fantastic story that I can’t believe it. (so)

11. I worked hard although I didn´t get the results I expected. (despite)

12. The paintings were so beautiful that I went to the museum twice. (such)

13. I last met my primary teacher 5 years ago. (the last time)

14. Tom started working as a professional dancer 2 months ago. (have)

15. When did the company establish this environmental fund? (how long)

Đáp án

How long have you bought your car?

That exercise was too difficult to do.

This is the first time I have visited Lebanon.

We have not met each other for five years.

That problem was so difficult that we could not solve it.

The meat was so rotten that it had to be thrown away.

Should you see John, please give him my best regards.

Despite the crowded street, she could arrive early.

I would rather study alone than become his teammate.

It takes three hours to drive from Sai Gon to Vung Tau.

Bài 2:

1. Bill had lived in Spain for six years, so he spoke Spanish fluently.

2. If the cinema ticket were not expensive, I would buy it.

3. In spite of the fact that I like Helen, I don´t know her very much

4. We can win the championship without bad injuries.

5. Sara is such an intelligent girl that everybody asks for her advice.

6. Despite being old, we enjoy life.

7. It was such an easy game that even a child could play it.

8. This is the first time I have watched such a touching film like this.

9. It was not until she accepted his apology that he moved.

10. The story is so fantastic that I can’t believe it.

11. Despite not getting the results I expected, I worked hard.

12. They were such beautiful paintings that I went to the museum twice.

13. The last time I met my primary teacher was 5 years ago.

14. Tom has worked as a professional dancer for 2 months.

15. How long has the company established this environmental fund?

Tổng kết

Bài viết đã giới thiệu 14 cấu trúc cơ bản viết lại câu trong tiếng Anh. Đi kèm với đó là các ví dụ và giải thích nghĩa cụ thể, đòi hỏi người học cần đọc kỹ công thức cấu trúc viết lại câu nhiều lần mới có thể nắm được các quy tắc này. Thông qua bài viết này, tác giả hy vọng người học có thể hệ thống hóa các công thức và vận dụng được cách viết lại câu hiệu quả hơn.

Tham khảo thêm khóa học tiếng anh giao tiếp cho người đi làm tại ZIM, giúp học viên tăng cường khả năng phản xạ và xử lý tình huống giao tiếp trong thực tế.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (3 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu
rity