Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2026 – Cập nhật liên tục
Chứng chỉ IELTS không chỉ mở ra cơ hội du học mà còn giúp thí sinh tăng lợi thế trong kỳ thi tuyển sinh đại học. Tuy nhiên, mỗi trường có mức quy đổi và cách thức sử dụng khác nhau, từ quy đổi trực tiếp sang điểm môn tiếng Anh cho đến cộng điểm ưu tiên.
Việc nắm rõ bảng quy đổi và chính sách của từng trường sẽ giúp thí sinh đưa ra chiến lược ôn thi phù hợp và tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.
Dưới đây là bảng tổng hợp quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học của một số trường trong nước năm 2026:

Quy đổi điểm IELTS Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm 2026, Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng 3 nhóm phương thức xét tuyển chính:
Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Trường.
Xét tuyển kết hợp (gồm 04 phương thức nhỏ): Dành cho thí sinh có chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT, TOEIC 4 kỹ năng), hoặc điểm thi đánh giá năng lực/tư duy (HSA, V-ACT, TSA), hoặc kết hợp cả hai loại hình này.
Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Sử dụng các tổ hợp môn thi truyền thống. [1]

Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) năm nay có mức quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học cụ thể như sau:
IELTS 5.5 tương đương 8 điểm
IELTS 6.0 tương đương 8.5 điểm
IELTS 6.5 tương đương 9 điểm
IELTS 7.0 tương đương 9.5 điểm
IELTS 7.5 - 9.0 tương đương 10 điểm
Thí sinh đạt IELTS 5.5 trở lên mới được quy đổi điểm, trong đó từ 7.5 trở lên sẽ được quy đổi thành 10 điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. [1]
Phương thức kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế với điểm thi tốt nghiệp THPT (PTXT4) được tính dựa trên công thức:
Điểm xét tuyển = (Điểm môn Toán + Điểm môn khác + Điểm quy đổi IELTS) + Điểm ưu tiên (nếu có) |
|---|
Lưu ý về Điểm ưu tiên: Theo quy định, nếu tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên (trên thang 30), điểm ưu tiên sẽ được giảm dần theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định. |
|---|
Ví dụ: Thí sinh có điểm Toán 8, môn Lý 8, IELTS 6.5 (quy đổi thành 9.0) và thuộc khu vực 1 (điểm ưu tiên KV1 là 0,75):
Tổng điểm đạt được: 8 + 8 + 9 = 25 điểm.
Vì 25 > 22,5 nên điểm ưu tiên được tính lại: [(30 - 25) / 7,5] x 0,75 = 0,5 điểm.
Điểm xét tuyển cuối cùng: 25 + 0,5 = 25,5 điểm.
Xem chi tiết: Quy đổi điểm IELTS Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026
Quy đổi điểm IELTS Trường Đại học Ngoại thương
Trường Đại học Ngoại Thương (FTU) xét tuyển đại học chính quy năm 2026 với 4 phương thức:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng. Áp dụng cho đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thí sinh đạt giải Ba quốc gia trở lên, giải quốc tế về nghệ thuật, mỹ thuật.
Phương thức 2: Xét tuyển học bạ. Áp dụng cho học sinh hệ chuyên hoặc đạt giải Ba học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên. Thí sinh có thể dùng điểm trung bình 6 học kỳ của 3 môn tổ hợp hoặc xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026. Thí sinh có thể dùng riêng điểm thi hoặc xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Phương thức 4: Xét chứng chỉ đánh giá năng lực. Sử dụng kết quả thi của ĐHQG Hà Nội (HSA), ĐHQG TP.HCM (APT) hoặc Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA). [2]

Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên. Đối với các phương thức xét tuyển kết hợp (học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp với chứng chỉ quốc tế), thí sinh bắt buộc phải đạt tổng điểm thi tốt nghiệp 3 môn theo tổ hợp từ 24 điểm trở lên. Còn đối với phương thức xét học bạ (Phương thức 2), trường sử dụng điểm trung bình của 6 học kỳ (tương đương 3 năm học) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. [2]
Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học Ngoại Thương như sau:
IELTS 6.5 tương đương 8.5 điểm
IELTS 7.0 tương đương 9.0 điểm
IELTS 7.5 tương đương 9.5 điểm
IELTS 8.0 - 9.0 tương đương 10 điểm
Xem chi tiết: Quy đổi điểm IELTS Trường Đại học Ngoại thương năm 2026
Quy đổi điểm IELTS Đại học Bách khoa Hà Nội
Dưới đây là chi tiết mức quy đổi cho chứng chỉ IELTS Academic áp dụng cho tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội:
Mức điểm IELTS Academic | Điểm quy đổi (thang điểm 10) | Điểm thưởng (thang điểm 100) |
|---|---|---|
5.0 | 8.0 | 1 |
5.5 | 8.5 | 2 |
6.0 | 9.0 | 3 |
6.5 | 9.5 | 4 |
7.0 - 9.0 | 10.0 | 5 |

Quy định sử dụng điểm quy đổi:
Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh có chứng chỉ IELTS đã đăng ký xác thực trên hệ thống của trường có thể dùng điểm quy đổi (thang điểm 10) để thay thế điểm thi môn Tiếng Anh cho các tổ hợp A01, D01, D07. [4]
Xét tuyển tài năng (XTTN) và Đánh giá tư duy (TSA): Chứng chỉ IELTS được dùng để cộng điểm thưởng (thang điểm 100) vào hồ sơ năng lực hoặc điểm xét tuyển theo phương thức TSA,.
Điều kiện bắt buộc cho một số chương trình:
Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, chương trình ngôn ngữ (FL1, FL3, FL4): Yêu cầu IELTS tối thiểu 5.0.
Các chương trình liên kết đào tạo quốc tế (TROY-IT và FL2): Yêu cầu IELTS tối thiểu 5.5.
Lưu ý: Thí sinh phải thực hiện đăng ký xác thực chứng chỉ trên hệ thống của Đại học Bách khoa Hà Nội để được công nhận kết quả quy đổi này.
Quy đổi điểm IELTS Học viện Báo Chí và Tuyên Truyền
Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền quy đổi điểm IELTS sang điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển đại học như sau:
Mức điểm IELTS | Điểm quy đổi |
|---|---|
5.0 | 7.0 |
5.5 | 8.0 |
6.0 | 9.0 |
6.5 | 9.5 |
Từ 7.0 trở lên | 10.0 |

Các quy định liên quan:
Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn Tiếng Anh cho thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên. Tuy nhiên, đối với phương thức Xét tuyển kết hợp (Chứng chỉ + Học bạ), thí sinh phải có chứng chỉ IELTS tương đương 6.0 trở lên. [3]
Chứng chỉ phải còn hiệu lực tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển và thí sinh phải nộp bản sao công chứng.
Điểm quy đổi này được sử dụng trong 02 phương thức chính:
Xét tuyển kết hợp với kết quả học tập THPT (Học bạ): Kết hợp điểm quy đổi chứng chỉ với điểm trung bình cộng 6 học kỳ của các môn khác trong tổ hợp (như Ngữ văn, Toán học hoặc Lịch sử).
Xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh được sử dụng để thay thế điểm thi môn Tiếng Anh trong các tổ hợp môn xét tuyển.
Việc quy đổi giúp thí sinh giảm áp lực thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, đồng thời tận dụng ưu thế ngoại ngữ để tăng khả năng trúng tuyển vào các ngành của Học viện.
Quy đổi điểm IELTS Đại học Sư phạm Hà Nội (dự kiến)
Theo phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) Hà Nội, việc sử dụng chứng chỉ IELTS không được thực hiện dưới dạng quy đổi điểm trực tiếp sang thang điểm 10 như một số trường khác, mà được dùng làm điều kiện đăng ký và cộng điểm khuyến khích trong Phương thức 2 (PT2) (Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội). [9]

Dưới đây là các thông tin chi tiết về quy định sử dụng chứng chỉ IELTS:
1. Mức điểm IELTS tối thiểu theo ngành
Để được xét cộng điểm khuyến khích trong hồ sơ năng lực (PT2), thí sinh cần đạt mức IELTS tối thiểu tùy theo từng ngành:
Các ngành Sư phạm Tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh: Yêu cầu IELTS ≥ 6.5.
Hầu hết các ngành còn lại: Yêu cầu IELTS ≥ 6.0.
2. Cách tính điểm khuyến khích (n1)
Trong công thức tính điểm xét tuyển của Phương thức 2 (ĐX2), chứng chỉ IELTS được tính là điểm khuyến khích n1:
Mức điểm cộng: Điểm n1 có giá trị tối đa là 1,0 điểm.
Điều kiện chứng chỉ: Chứng chỉ phải có đủ 4 kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính đến ngày 10/6/2026.
Quy tắc cộng điểm: Tổng các loại điểm cộng (bao gồm n1 cho ngoại ngữ và n2 cho kết quả học tập tổ hợp môn) không vượt quá 3,0 điểm trên thang điểm 30.
3. Nguyên tắc quy đổi và xét tuyển
Không có bảng quy đổi cố định: Các mức điểm quy đổi cụ thể do Hội đồng tuyển sinh quyết định sau khi có phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đảm bảo tương quan giữa các phương thức xét tuyển.
Thang điểm chung: Điểm xét tuyển theo chứng chỉ ngoại ngữ (ĐX2) sẽ được quy đổi về thang điểm 30 để so sánh công bằng với các phương thức khác.
Lưu ý: Nếu thí sinh không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định, thí sinh vẫn được dự tuyển theo Phương thức 2 (nếu đủ điều kiện khác) nhưng sẽ không được xét cộng điểm khuyến khích n1.
Quy đổi điểm IELTS Đại học Mở TP.HCM
Việc quy đổi và sử dụng chứng chỉ IELTS Academic tại Đại học Mở TP.HCM được thực hiện qua hai hình thức: quy đổi điểm môn thi và cộng điểm thưởng. [5]

1. Bảng quy đổi điểm IELTS thành điểm môn thi Ngoại ngữ (thang điểm 10)
Điểm quy đổi này được sử dụng để thay thế cho điểm thi môn Ngoại ngữ trong các tổ hợp xét tuyển.
Mức điểm IELTS Academic | Điểm quy đổi |
|---|---|
Từ 6.5 trở lên | 10.0 |
6.0 | 9.0 |
5.5 | 8.0 |
5.0 | 7.0 |
2. Bảng điểm cộng đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS
Ngoài việc quy đổi điểm, trường còn áp dụng chính sách cộng điểm thưởng cho thí sinh sở hữu chứng chỉ quốc tế.
Mức điểm IELTS Academic | Điểm cộng |
|---|---|
Từ 8.5 trở lên | 2.0 |
8.0 | 1.5 |
7.0 - 7.5 | 1.0 |
6.0 - 6.5 | 0.5 |
3. Các lưu ý quan trọng:
Trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định theo Quy chế thi Tốt nghiệp THPT hiện hành.
Trong trường hợp phải quy đổi về cùng một hệ điểm, việc cộng điểm thưởng cho tổ hợp/bài thi/môn thi sẽ được thực hiện sau khi đã quy đổi.
Chứng chỉ IELTS có thể được sử dụng trong nhiều phương thức như: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT, Xét tuyển kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ), và các phương thức xét tuyển kết hợp khác theo đề án của trường.
Quy đổi điểm IELTS Trường Đại học Bách khoa - ĐH Quốc gia TP.HCM
Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic từ 6.0 trở lên sẽ được quy đổi sang điểm tương ứng của môn Tiếng Anh trong điểm thi tốt nghiệp THPT đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn Tiếng Anh. [6]

Mức điểm IELTS Academic | Điểm quy đổi (thang điểm 10) |
|---|---|
Từ 8.0 trở lên | 10.0 |
7.5 | 9.5 |
7.0 | 9.0 |
6.5 | 8.5 |
6.0 | 8.0 |
Đối với thí sinh thuộc Đối tượng 2.5 (Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế sang Úc, Mỹ, New Zealand, Châu Âu), điểm IELTS được quy đổi để tính vào Điểm năng lực (chiếm 20% trọng số). [7]
Mức điểm IELTS Academic | Điểm quy đổi (thang điểm 100) |
|---|---|
Từ 8.0 trở lên | 100 |
7.5 | 90 |
7.0 | 80 |
6.5 | 70 |
6.0 | 0 |
Các lưu ý quan trọng:
Nhà trường chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS Academic (Học thuật), không chấp nhận các loại khác.
Thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia (đối tượng 1.2, 1.3) nếu không dùng quyền tuyển thẳng sẽ được cộng Điểm thưởng (tối đa 10 điểm) vào tổng điểm xét tuyển.
Thí sinh phải đạt tổng điểm xét tuyển từ 50/100 điểm trở lên cho tất cả các đối tượng thuộc phương thức Xét tuyển Tổng hợp.
Đánh giá chung về quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học năm 2026
Năm 2026, nhiều trường đại học tiếp tục đưa chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế vào xét tuyển theo hướng quy đổi điểm chứng chỉ thành điểm môn tiếng Anh rồi cộng với điểm hai môn thi tốt nghiệp, hoặc kết hợp với học bạ THPT. Trong số các trường đã công bố, hầu hết chấp nhận IELTS bắt đầu từ mức 5.0.
Đại học Mở TP.HCM vẫn chấp nhận từ mức 4.5. Tuy nhiên, phổ biến hơn cả là yêu cầu từ 5.0 hoặc 5.5 trở lên. Các trường đại học hàng đầu như ĐH Quốc gia TP.HCM, ĐH Bách khoa Hà Nội thường đặt ra mức yêu cầu cao hơn, từ 6.0 đến 6.5 điểm trở lên.
Năm nay các trường đại học duy trì chính sách không còn quá ưu ái chứng chỉ IELTS như giai đoạn trước 2025. Việc quy đổi điểm được kiểm soát chặt chẽ hơn, đảm bảo không vượt quá thang điểm 10 và thường đi kèm các điều kiện bổ sung như thời hạn chứng chỉ (thường 2 năm).
IELTS được coi là lợi thế nhưng không phải “tấm vé vàng”, vì thí sinh vẫn phải đáp ứng các điều kiện khác và chỉ tiêu cho xét tuyển kết hợp bằng IELTS thường chỉ chiếm 5-20% tổng chỉ tiêu của trường. Điều này tạo cơ hội công bằng cho thí sinh có năng lực tiếng Anh tốt mà không gây mất cân bằng với các phương thức xét tuyển truyền thống.

Quy đổi điểm IELTS sang điểm tốt nghiệp tiếng Anh THPT
Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 của Bộ Giáo dục & Đào tạo, thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên sẽ được miễn thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Khi được miễn thi, thí sinh không phải dự thi môn tiếng Anh và vẫn đủ điều kiện xét tốt nghiệp THPT. [8]
Từ năm 2023 (và tiếp tục áp dụng đến 2026), quy định quy đổi IELTS 4.0 tương đương điểm 10 môn tiếng Anh tốt nghiệp THPT đã không còn. Nghĩa là, nếu thí sinh được miễn thi tiếng Anh nhờ IELTS, sẽ không có điểm số cụ thể (ví dụ: điểm 10) được ghi vào bảng điểm tốt nghiệp cho môn tiếng Anh. Thí sinh chỉ được ghi nhận là “được miễn thi” môn tiếng Anh, và điểm xét tốt nghiệp sẽ được tính theo quy định riêng (không lấy điểm tiếng Anh để tính trung bình).
Việc miễn thi tiếng Anh chỉ có giá trị xét tốt nghiệp THPT, không dùng để quy đổi sang điểm xét tuyển đại học. Để xét tuyển đại học năm 2026, thí sinh cần tham khảo quy định của từng trường về việc sử dụng chứng chỉ IELTS, thường là quy đổi sang điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển, mỗi trường có mức quy đổi riêng.
Lưu ý khi sử dụng điểm IELTS xét tuyển đại học
Việc sử dụng chứng chỉ IELTS trong xét tuyển đại học năm 2026 đòi hỏi thí sinh phải nắm rõ các quy định và điều kiện cụ thể của từng trường. Mỗi trường đại học có những yêu cầu riêng về mức điểm tối thiểu, cách thức quy đổi sang điểm môn tiếng Anh, hoặc việc cộng điểm ưu tiên cho thí sinh. Điều này đòi hỏi thí sinh phải nghiên cứu kỹ lưỡng thông tin tuyển sinh của các trường mà mình quan tâm.
Về mức điểm yêu cầu, hầu hết các trường đại học chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc 5.5 trở lên. Tuy nhiên, các trường đại học hàng đầu như Đại học Ngoại thương, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, hay Học viện Ngoại giao thường đặt ra mức yêu cầu cao hơn, từ 6.0 đến 6.5 điểm trở lên. Việc hiểu rõ yêu cầu này giúp thí sinh định hướng mục tiêu học tập và ôn luyện phù hợp.
Thí sinh cần đặc biệt chú ý đến thời hạn và loại chứng chỉ IELTS được chấp nhận. Chứng chỉ IELTS phải còn thời hạn hiệu lực, thường là 2 năm tính đến ngày xét tuyển. Bên cạnh đó, một số trường đại học chỉ chấp nhận IELTS Academic và không công nhận IELTS General Training, do đó thí sinh cần xác định rõ loại chứng chỉ phù hợp trước khi đăng ký thi.
Nhiều trường đại học hiện tại áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp, trong đó IELTS được sử dụng cùng với học bạ THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT. Một số trường còn cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có IELTS đạt mức quy định, hoặc thậm chí xét tuyển thẳng với những thí sinh có IELTS từ 6.0 hoặc 6.5 trở lên. Việc nắm rõ các phương thức này giúp thí sinh tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển.
Về thời gian nộp chứng chỉ, mỗi trường đại học có hạn chót riêng để nhận chứng chỉ IELTS, thường là trước hoặc cùng thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển. Thí sinh cần theo dõi sát lịch trình này để không bị lỡ cơ hội xét tuyển do nộp chứng chỉ muộn.
Cuối cùng, việc đặt mục tiêu điểm IELTS phù hợp là vô cùng quan trọng. IELTS 6.5 trở lên được coi là mức an toàn để tăng khả năng cạnh tranh vào các trường đại học hàng đầu hoặc các chương trình liên kết quốc tế. Trong khi đó, IELTS từ 5.0 đến 6.0 phù hợp với nhiều trường đại học khác, nhưng thí sinh vẫn nên kiểm tra kỹ yêu cầu cụ thể của từng trường để có chiến lược ôn luyện hiệu quả nhất.
Xem thêm:
ZIM Academy hiện đang cung cấp các khóa học luyện thi IELTS với lộ trình học tập được thiết kế riêng cho từng học viên. Phương pháp học tập cá nhân hóa giúp mỗi học viên phát huy tối đa khả năng của mình và tăng hiệu quả đạt được band điểm mục tiêu. Liên hệ hotline 1900-2833 nhánh số 1 hoặc truy cập website zim.vn để được tư vấn chi tiết.
Nguồn tham khảo
“Quyết định về việc ban hành Thông tin tuyển sinh trình độ đại học chính quy năm 2026 của Đại học Kinh tế Quốc dân.” NEU, https://neu.edu.vn/quyet-dinh-ve-viec-ban-hanh-thong-tin-tuyen-sinh-trinh-do-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026-cua-dai-hoc-kinh-te-quoc-dan/. Accessed 10 March 2026.
“TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG THÔNG BÁO THÔNG TIN QUY ĐỔI KẾT QUẢ CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ VÀ KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUỐC TẾ TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026.” Trường Đại học Ngoại Thương, https://ftu.edu.vn/tuyensinh/dai-hoc-chinh-quy/ftu-th%C3%B4ng-tin-tuy%E1%BB%83n-sinh-chung/thong-tin-tuyen-sinh-chung-nam-2026/6934-tru-ng-d-i-h-c-ngo-i-thuong-thong-bao-thong-tin-quy-d-i-k-t-qu-cac-ch-ng-ch-ngo-i-ng-qu-c-t-va-ky-thi-danh-gia-nang-l-c-qu-c-t-trong-tuy-n-sinh-d-i-h-c-chinh-quy-nam-2026. Accessed 10 March 2026.
“Phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.” Học viện Báo chí và Tuyên truyền, https://ajc.edu.vn/tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy/phuong-an-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026-14601.htm. Accessed 10 March 2026.
“Thông tin Tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026.” Đại học Bách khoa Hà Nội, https://ts.hust.edu.vn/tin-tuc/thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026. Accessed 10 March 2026.
“Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.” TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM, https://tuyensinh.ou.edu.vn/thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026. Accessed 10 March 2026.
“Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh.” Trường Đại học Bách khoa ĐHQG HCM, https://hcmut.edu.vn/tintuc/quy-doi-chung-chi-tieng-anh. Accessed 11 March 2026.
“Xét tuyển Tổng hợp.” Trường Đại học Bách khoa ĐHQG HCM, https://hcmut.edu.vn/tuyen-sinh/dai-hoc-chinh-quy/phuong-thuc-tuyen-sinh/xet-tuyen-tong-hop-2026. Accessed 11 March 2026.
“Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025.” Bộ Giáo dục và Đào tạo, https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/ky-thi-tot-nghiep-thpt-nam-2025.aspx%3FItemID=10149. Accessed 11 March 2026.
“DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026.” Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | HNUE, https://tuyensinh.hnue.edu.vn/thong-bao/575. Accessed 16 March 2026.

Bình luận - Hỏi đáp