Collocation chủ đề Work/Employment và ứng dụng trong IELTS Speaking

Collocation chủ đề Work/Employment và ứng dụng trong IELTS Speaking

Phương thức học collocation theo ngữ cảnh và cách diễn đạt liên quan tới collocation chủ đề Work/Employment ứng dụng vào IELTS Speaking.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
collocation-chu-de-workemployment-va-ung-dung-trong-ielts-speaking

Trong phần thi Speaking IELTS, việc sử dụng các collocation phù hợp với chủ đề sẽ giúp người học tăng điểm thành phần Lexical Resources (điểm từ vựng). Vì vậy, việc trau dồi vốn từ vựng theo chủ đề là vô cùng cần thiết. Để học và áp dụng từ mới, người học có nhiều phương pháp và sự lựa chọn như phương pháp truy hồi kiến thức, phương pháp Keyword và Pictorial, hay phương pháp hình thành các mối liên kết với từ vựng. Bài viết này sẽ áp dụng phương thức học collocation theo ngữ cảnh, giúp người học biết được cách áp dụng thực tế của những cụm từ, cách diễn đạt liên quan tới collocation chủ đề Work/Employment. Từ đó, ứng dụng vào trong câu hỏi, câu trả lời phần thi IELTS Speaking.

Đọc thêm: Collocations là gì

Giới thiệu các collocation chủ đề Work/Employment theo ngữ cảnh

Phương pháp học từ vựng theo ngữ cảnh không còn quá xa lạ đối với người học ngoại ngữ nhưng nó vẫn đem lại hiệu quả rõ rệt trong quá trình học ngoại ngữ. Lý do là vì, so với phương thức học truyền thống ghi chép và học thuộc máy móc các từ vựng riêng lẻ, việc học từ vựng dựa theo ngữ cảnh giúp người học nhớ lâu hơn thông qua việc học được cách áp dụng từ vựng trong trường hợp thực tế thông qua sách, báo hay các cuộc hội thoại thường ngày. Nếu không nắm rõ được ngữ cảnh, người học sẽ dễ dùng sai từ, dùng từ không phù hợp với nội dung, ngữ cảnh trong câu.

Dưới đây là một đoạn văn bản được trích từ “English Collocation in Use, Nhà xuất bản: Cambridge University Press” sử dụng các Collocation chủ đề Work/Employment.

In my mid-twenties, I became a teacher in a language school. The pay wasn’t brilliant but I could make a living and there were many aspects of the job that I enjoyed. The other members of staff were nice and I enjoyed teaching the students. A few years later, after returning from maternity leave, I decided to go part-time. Luckily, I was able to do a job-share with another woman who had a small child. Then the school began to go through a difficult period and had to lay off staff. I decided to go freelance. I had managed to build up a network of contacts and this gave me a good start. I soon had a substantial volume of work – private students and marking exams – and was able to earn a good living.

Tạm dịch: Ở giữa độ tuổi 20, tôi trở thành giáo viên của một trường ngoại ngữ. Mức lương không hẳn là lý tưởng nhưng tôi vẫn có thể kiếm sống và có nhiều khía cạnh của công việc mà tôi yêu thích. Các nhân viên khác rất tốt bụng và tôi yêu thích việc dạy học sinh.  Một vài năm sau, sau khi nghỉ sinh, tôi quyết định chuyển sang làm bán thời gian. May mắn thay, tôi đã có thể làm một công việc chia sẻ với một người phụ nữ khác có con nhỏ. Sau đó nhà trường bắt đầu trải qua giai đoạn khó khăn và phải cắt giảm nhân viên. Tôi quyết định chuyển sang làm nghề tự do. Tôi đã cố gắng xoay sở xây dựng một mạng lưới quan hệ và điều này đã mang lại cho tôi một khởi đầu tốt. Tôi sớm có một khối lượng công việc đáng kể – học sinh tư nhân và chấm bài kiểm tra – và có thể kiếm được mức lương tốt.

Dịch nghĩa các collocation chủ đề Work/Employment

Collocation-chu-de-Work-Employmen-make-a-living-01
to make a living (v): kiếm sống
  • to make a living (v): kiếm sống
  • aspects of the job (n): các khía cạnh trong công việc
  • members of staff (n): nhân viên 
  • maternity leave (n): nghỉ thai sản 
  • to go part-time (v): làm công việc bán thời gian
  • to do a job-share : chia sẻ công việc ( một vị trí nhưng được chia cho 2 người làm chung, chia thời gian trong ngày/tuần)
  • to lay off staff (v): cắt giảm nhân viên (do lý do khách quan như công ty gặp vấn đề tài chính,thừa nhân sự,…)
  • to go freelance (v): làm tự do
  • network of contacts (n): mạng lưới quan hệ 
  • volume of work (n): khối lượng công việc
  • to earn a good living (v): kiếm được mức lương tốt

Ứng dụng các collocation chủ đề Work/Employment trong Speaking 

Ứng dụng Part 1 

Do you work or are you a student? (Bạn đã đi làm hay bạn là sinh viên?)

I’m currently a full-time news editor at Vietnam News Agency. This is my first job ever, and I’m working hard to contribute to the success of this prestigious newspaper. In the past, I used to go part-time at a small local news agency in my hometown.

(Tôi hiện là biên tập viên thời sự tại Thông tấn xã Việt Nam. Đây là công việc đầu tiên của tôi và tôi đang làm việc chăm chỉ để đóng góp vào sự thành công của tờ báo uy tín này. Trong quá khứ, tôi đã từng làm bán thời gian cho một hãng thông tấn địa phương nhỏ ở quê tôi.)

What do you like/dislike about your job? (Bạn thích / không thích điều gì về công việc của mình?)

Collocation-chu-de-Work-Employmen-like-your-job-01
What do you like/dislike about your job?

Well, the perk of being a news editor is that you’ll surround yourself with exciting news daily, and members of staff there are helpful as well.  The aspect of the job which I don’t like is the volume of work. I have to do a thousand edits to get to the final one that meets the requirements of my boss. Sometimes, the company can lay off staff if they encounter financial problems.

(Chà, lợi ích của việc trở thành một biên tập viên tin tức là bạn sẽ có những tin tức thú vị hàng ngày và các thành viên của nhân viên ở đó cũng rất hữu ích. Khía cạnh công việc mà tôi không thích là khối lượng công việc. Tôi phải thực hiện hàng nghìn lần chỉnh sửa để có được cái cuối cùng đáp ứng yêu cầu của sếp. Đôi khi công ty có thể cắt giảm nhân viên nếu họ gặp phải vấn đề tài chính).

Ứng dụng IELTS Speaking Part 2

Describe the job you hope to have in the future. You should say:

  • what this job would be
  • where you would work
  • which qualifications you would need and
  • explain why you are interested in this job.

Today I am going to talk about my dream job. I am going to tell you what the job is, what it involves and why I’d like to do it. My dream job would be to be a freelance travel blogger!

Travel bloggers are often self-employed. They travel to interesting places and then write in their personal blog or websites. They also write articles about their experiences and publish them in travel magazines as well. To do this job you have to be willing to go to lots of new places. You also need to be able to write fluently and in different styles for different publications. Travel writers must be very flexible, as you might need to go to difficult or uncomfortable places and travel at short notice. Often travel writers need to have another job as well, as, unfortunately, you can’t really earn a good living out of this type of work. For example, while travelling in a foreign country for 1-2 months, they have to do a job-share or go part-time in the local country besides writing travel blogs. 

The reason I would like to do this job so much is that I love going to new places. Coming to Asia countries has been a new and wonderful experience for me. I would enjoy telling other people what it was like and encouraging them to go on an adventure of their own. I also like communicating ideas in writing, it would be wonderful to make a living out of the two things I enjoy most – travel and writing!

Unfortunately, there are very few opportunities to make a living as a travel writer, so I think it might have to stay as my dream job, rather than my real job! Even so, I think I will try to save up and make my dream come true in the near future.

(Hôm nay tôi sẽ nói về công việc mơ ước của tôi. Tôi sẽ cho bạn biết công việc là gì, nó liên quan gì và tại sao tôi muốn làm công việc đó. Công việc mơ ước của tôi là trở thành một blogger du lịch tự do!

Các blogger du lịch thường tự kinh doanh. Họ đi du lịch đến những nơi thú vị và sau đó viết trên tạp chí và báo. Họ cũng viết bài về kinh nghiệm của họ và xuất bản trực tuyến. Để làm công việc này, bạn phải sẵn sàng đi đến rất nhiều nơi mới. Bạn cũng cần có khả năng viết thành thạo và theo nhiều phong cách khác nhau cho các ấn phẩm khác nhau. Người viết bài du lịch phải rất linh hoạt, vì bạn có thể cần phải đến những nơi khó khăn hoặc không thoải mái và đi du lịch trong thời gian ngắn. Thông thường, các nhà văn viết về du lịch cũng cần phải có một công việc khác, và thật không may, bạn không thể thực sự kiếm sống tốt bằng loại công việc này. Ví dụ, khi đi du lịch nước ngoài 1-2 tháng, họ phải làm công việc chia sẻ công việc hoặc bán thời gian tại nước sở tại bên cạnh việc viết blog du lịch.

Lý do tôi muốn làm công việc này là vì tôi thích đi đến những nơi mới. Đến các nước Châu Á là một trải nghiệm mới mẻ và tuyệt vời đối với tôi. Tôi rất thích kể cho người khác nghe cảm giác như thế nào và khuyến khích họ thực hiện một cuộc phiêu lưu của riêng mình. Tôi cũng thích truyền đạt ý tưởng bằng văn bản, sẽ thật tuyệt vời khi kiếm sống bằng hai thứ mà tôi yêu thích nhất – du lịch và viết lách!

Thật không may, có rất ít cơ hội để kiếm sống với tư cách là một nhà văn du lịch, vì vậy tôi nghĩ rằng nó có thể phải ở lại như Công việc mơ ước của tôi, hơn là công việc thực sự của tôi! Dù vậy, tôi nghĩ mình sẽ cố gắng tiết kiệm và biến ước mơ thành hiện thực trong thời gian sắp tới.)

Ứng dụng Part 3

What changes in employment have there been in recent years in your country? (Những thay đổi về việc làm trong những năm gần đây ở đất nước của bạn là gì?

Collocation-chu-de-Work-Employmen-changes-01
What changes in employment have there been in recent years in your country?

There has been a rejuvenation of the “entrepreneurial spirit” in my country: more and more people decide to go freelance or become involved in starting their own businesses. The “start-up” community is now more alive than ever, even college students create their own network of contacts and launch their start-up businesses while studying. Even though there is a high failure rate of start-ups, people nevertheless are starting to take the risk and put their ideas into work.

(“Tinh thần kinh doanh” đang được tái tạo ở nước tôi: ngày càng có nhiều người quyết định làm nghề tự do hoặc tham gia vào việc bắt đầu kinh doanh của riêng họ. Cộng đồng “khởi nghiệp” hiện đang sống động hơn bao giờ hết, ngay cả sinh viên đại học cũng tạo ra mạng lưới quan hệ của riêng mình và khởi động các doanh nghiệp khởi nghiệp của họ trong khi học. Mặc dù tỷ lệ thất bại của các công ty khởi nghiệp cao, nhưng mọi người vẫn bắt đầu chấp nhận rủi ro và đưa ý tưởng của họ trở thành hiện thực.)

Kết luận

Qua bài viết trên, tác giả đã giới thiệu cho người học các Collocation chủ đề Work/Employment thông qua phương pháp học từ vựng theo ngữ cảnh và ứng dụng của các cụm từ này trong bài thi IELTS Speaking. 

Để áp dụng thành công các Collocation chủ đề Work/Employment, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM.

Vũ Linh Chi

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề