7 Color idioms hữu ích cho bài thi IELTS Speaking - Phần 2: Màu xanh lá (green)

7 Color idioms liên quan đến màu xanh và ví dụ áp dụng vào những IELTS Speaking sample để người học có cách trả lời IELTS Speaking hiệu quả.
Published on
7-color-idioms-huu-ich-cho-bai-thi-ielts-speaking-phan-2-mau-xanh-la-green

Trong bài viết trước thuộc series “Idioms chứa màu sắc có thể sử dụng trong IELTS Speaking cùng các ví dụ tương ứng”, tác giả đã giới thiệu tới độc giả 6 idioms chứa màu đỏ, hầu hết thể hiện sức mạnh, cảm xúc mãnh liệt cùng sự nguy hiểm. Bạn đọc có thể tham khảo phần trước của series tại đây. Với bài viết lần này, những Color idioms - màu xanh lá cây (green). Màu xanh lá cây thường tượng trưng cho sự tươi mới, sự phát triển và lòng ghen tị. Những idioms chứa màu xanh lá dưới đây cũng truyền tải những ý nghĩa liên quan đến những ý nghĩa trên, đồng hành cùng những ví dụ tương ứng thuộc IELTS Speaking.

Đọc thêm: Color idioms hữu ích cho bài thi IELTS Speaking - Phần 1: Màu đỏ (Red)

Color idioms liên quan đến màu xanh là (Green)

Be green with envy:

Định nghĩa: Color idioms thể hiện trạng thái ghen tức, đặc biệt là khi chứng kiến người khác sở hữu điều mà mình không có được, với envy là danh từ chỉ sự ganh tị. Thành ngữ này có nghĩa đen là “ghen xanh mặt”, được cho là có nguồn gốc từ vở kịch Othello của Shakespeare, với câu thoại “Beware, my lord, of jealousy; it is the green-eyed monster which doth mock the meat it feeds on”, với “green-eyed monster” - con quỷ mắt xanh - là sự ghen tuông. Hình ảnh này cũng được sử dụng trong một số bộ phim nổi tiếng, với các nhân vật màu xanh lá cây thường có tính ghen tuông. Xét về yếu tố ngữ pháp, “Be green with envy” có thể sử dụng với chức năng tính từ. 

Ví dụ:

Câu hỏi (Q): Have you ever been jealous that someone had something you didn’t?

Đáp án: Of course I have. I still remember when I was in highschool, an iPod was all the rage. Every teenager craves it, including me. However, my family financial status was not enough to afford such an expensive device, so I was green with envy when seeing my best friend possessed one. Luckily, she understood my circumstance and was willing to share her Ipod with me so as not to make me feel self-pity. 

(Dịch:

Câu HỏI (Q): Bạn đã bao giờ ghen tị với ai đó có gì đó bạn đã không?

Đáp án (A): Tất nhiên rồi. Tôi vẫn còn nhớ khi tôi ở trường trung học, iPod là đã vô cùng nổi tiếng. Mỗi thiếu niên đều khao khát nó, bao gồm cả tôi. Tuy nhiên, tình trạng tài chính gia đình của tôi không đủ để mua một thiết bị đắt tiền như vậy, vì vậy tôi rất ghen tị khi nhìn thấy người bạn thân nhất của tôi sở hữu nó. May mắn thay, cô ấy hiểu hoàn cảnh của tôi và sẵn sàng chia sẻ iPod với tôi để không khiến tôi cảm thấy tủi thân.)

To go green

color-idioms-green

Định nghĩa: Từ xa xưa, màu xanh lá cây đã thường được sử dụng chỉ trạng thái ốm yếu, xanh xao. Vì vậy, thành ngữ này chỉ việc trông tái nhợt và mệt mỏi như thể sắp nôn ra. Ngoài ra, Color idioms “to go green” còn có nghĩa là theo đuổi những kiến thức hay hành động dẫn đến một lối sống thân thiện với môi trường hơn, với “green” tượng trưng cho môi trường. Nghĩa thứ 2 được cho là ra đời từ thế kỷ 19, bắt nguồn từ những tác phẩm của Henry David Thoreau khi ông sử dụng từ “green” trong cuộc kêu gọi bảo vệ rừng và thiên nhiên. Dù là nghĩa 1 hay nghĩa 2, idiom này đều được sử dụng dưới chức năng động từ. 

Ví dụ 1:

Q: Describe a trip which was not up to your expectations.

A: ...When getting off the plane, I was full of excitement with a positive feeling about the trip, especially when taking a tour around Suvarnabhumi International airport - the biggest airport in Thailand. The airport was extremely extensive, which is completely different from the one at my hometown. However, what happened later on was totally disappointing. It kept raining cats and dogs for the next 3 days after we got there, so we could not travel much. What made the situation even worse was that I forgot to bring my motion sickness medicine. Therefore, I went green and mostly vomited every time I travelled by car or bus, preventing us from moving too far from our location…

(Dịch:

Q: Mô tả một chuyến đi không theo mong đợi của bạn.

A: ... Khi bước ra khỏi máy bay, tôi đã đầy hứng thú với cảm giác rất tích cực về chuyến đi, đặc biệt là khi tham quan sân bay quốc tế Suvarnabhumi - sân bay lớn nhất ở Thái Lan. Sân bay cực kỳ rộng lớn, hoàn toàn khác với sân bay ở quê tôi. Tuy nhiên, những gì đã xảy ra sau đó hoàn toàn đáng thất vọng. Nó mưa rất to trong 3 ngày tiếp theo sau khi chúng tôi đến đó, vì vậy chúng tôi không thể đi chơi nhiều. Điều khiến tình hình trở nên tồi tệ hơn là tôi đã quên mang theo thuốc trị say xe của mình. Do đó, tôi đã như phát ốm và gần như nôn mửa mỗi khi tôi đi bằng ô tô hoặc xe buýt, làm cho chúng tôi không thể di chuyển quá xa vị trí của mình…)

Ví dụ 2:

Q: What do you do to prevent our environment from pollution?

A: Acknowledging the consequences of pollution, I have decided to take some small actions to protect the environment. Some of the measures towards going green that I have adopted were to stop using plastic materials and replace them with environmentally-friendly objects as well as to grow more plants to absorb carbon dioxide and release more oxygen.

(Dịch: 

Q: Bạn làm gì để ngăn chặn môi trường của chúng ta bị ô nhiễm?

A: Nhận thấy được hậu quả của ô nhiễm, tôi đã quyết định thực hiện một số hành động nhỏ để bảo vệ môi trường. Một số biện pháp hướng tới môi trường mà tôi đã áp dụng là ngừng sử dụng vật liệu nhựa và thay thế chúng bằng các vật thể thân thiện với môi trường cũng như trồng nhiều loại thực vật để hấp thụ carbon dioxide và giải phóng nhiều oxy hơn.)

The grass is always greener on the other side

Định nghĩa: Nếu như trong tiếng Việt chúng ta có Color idiomsđứng núi này trông núi nọ”, thì với tiếng Anh, thành ngữ này được dịch là “The grass is always greener on the other side”, chỉ một sự vật, sự việc mà một người cho rằng nó tốt hơn tình huống hiện tại của họ, mặc dù nó có thể không phải như vậy. Từ thế kỷ 19, người ta đã bắt đầu sử dụng cụm từ “greener grass” (cỏ xanh) để ẩn dụ cho những trải nghiệm mới, từ đây, thành ngữ này bắt đầu ra đời vào thế kỷ sau đó. Vì sở hữu đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ, nó có thể được sử dụng như một mệnh đề hay một câu hoàn chỉnh.

Ví dụ:

Q: Have there been any failures that made you better in your life?

color-idiomsfailures

A: Well, I believe that failure is the mother of success, therefore, any failure can help us make progress afterwards. However, 3 years ago, there was a failure that has taught me a unforgettable lesson in life. At that time, I was a fresh graduate with excellent academic results. Hence, I was recruited by many employers. This made me always dream of something much better than my position at that time, leading to job hopping. You know, the grass is always greener on the other side. But then as time went by, I realized that I had not accumulated much and was not even promoted during 2 years of job hopping. At that moment, I know that many a little makes a mickle, success always comes after the smallest steps. I must begin with the simplest jobs and put all my effort into the current position if I want to achieve something great in the future. 

(Dịch:

Q: Đã có bất kỳ thất bại nào khiến bạn tốt hơn trong cuộc sống của bạn?

A: Chà, tôi tin rằng thất bại là mẹ của thành công, do đó, bất kỳ thất bại nào cũng có thể giúp chúng ta tiến bộ sau đó. Tuy nhiên, 3 năm trước, có một thất bại đã dạy tôi một bài học không thể quên trong cuộc sống. Lúc đó, tôi là một sinh viên mới tốt nghiệp với kết quả học tập xuất sắc. Do đó, tôi đã được tuyển dụng bởi nhiều nhà tuyển dụng. Điều này khiến tôi luôn mơ ước điều gì đó tốt hơn nhiều so với vị trí của tôi tại thời điểm đó, dẫn đến việc nhảy việc. Bạn biết đấy, đứng núi này trông núi nọ mà. Nhưng sau đó khi thời gian trôi qua, tôi nhận ra rằng tôi đã không tích lũy được nhiều và thậm chí không được thăng chức trong 2 năm nhảy công việc. Vào lúc đó, tôi biết rằng kiến tha lâu đầy tổ, thành công luôn luôn xuất hiện sau những bước nhỏ nhất. Tôi phải bắt đầu với các công việc đơn giản nhất và nỗ lực nhiều vào vị trí hiện tại nếu tôi muốn đạt được điều gì đó tuyệt vời trong tương lai.)

To flourish like a green bay tree

 color-idiomsgreen-bay-tree

Định nghĩa: “To flourish like a green bay tree” có thể được sử dụng như động từ, được sử dụng để miêu tả việc phát triển mạnh mẽ và thịnh vượng trong một môi trường thích hợp, với động từ “flourish” có nghĩa là phát triển, hưng thịnh, còn “green bay tree” chỉ cây nguyệt quế có màu xanh, loài cây này mỗi năm đều nảy nở rất tốt ra nhiều cành cây mới. Idiom này có bắt nguồn từ kinh thánh 37:35 thuộc phiên bản King James. 

Ví dụ:

Q: Have you ever made a hard decision in your life?

A: Yes, I have. This question reminds me of 4 years ago, when I had to change my university major. Previously, I used to be a Finance student. However, after a year experiencing it, I found that Finance was not suitable for me. Therefore, I had to make a really tough decision, maybe the toughest decision in my life ever since, which is applying for Media - another major that I was more passionate about. This means that I had to start everything from scratch, from taking the National Entrance exam to beginning university life as a freshman. However, that was the wisest decision of mine. Since I changed to Media, my study has flourished like a green bay tree.

(Dịch:

Q: Bạn đã bao giờ đưa ra một quyết định khó khăn trong cuộc sống của bạn?

A: Vâng, tôi đã từng. Câu hỏi này làm tôi nhớ đến 4 năm trước, khi tôi phải thay đổi chuyên ngành đại học của mình. Trước đây, tôi từng là một sinh viên tài chính. Tuy nhiên, sau một năm trải qua nó, tôi thấy rằng tài chính không phù hợp với tôi. Do đó, tôi đã phải đưa ra một quyết định thực sự khó khăn, có thể là quyết định khó khăn nhất trong cuộc đời tôi kể từ đó, đó là nộp đơn vào ngành truyền thông - một chuyên ngành khác mà tôi đam mê hơn. Điều này có nghĩa là tôi phải bắt đầu mọi thứ từ đầu, từ việc thực hiện kỳ thi tuyển sinh quốc gia và bắt đầu cuộc sống đại học như một sinh viên năm nhất. Tuy nhiên, đó là quyết định khôn ngoan nhất của tôi. Kể từ khi tôi đổi ngành học, việc học tập của tôi phát triển vô cùng thành công.)

To give somebody a green light

Định nghĩa: Trong tiếng Anh, “green light” là danh từ chỉ đèn xanh - màu sắc cho phép di chuyển trong giao thông. Vì thế, Color idioms này có nghĩa là bật đèn xanh, cho ai quyền hạn làm một việc gì đó hay để một việc gì đó xảy ra. Về chức năng ngữ pháp, nó có thể được sử dụng dưới dạng cụm động từ. 

Ví dụ: 

Q: When does a child become an adult in your view?

A: Personally, I think that being an adult is not just about one’s age. It is also about being responsible and wise enough in the actions that you make. This is because when you reach the legal age of being an adult, you will be given the green light to do many things that you were unable to do before. And if you are not mature enough, you might make very foolish mistakes. At this point, you are just a big child, not an adult at all.

(Dịch:

Q: Khi nào một đứa trẻ trở thành người lớn trong quan điểm của bạn?

A: Cá nhân tôi, tôi nghĩ rằng là một người trưởng thành không chỉ là về tuổi tác của một người. Nó cũng là về việc có trách nhiệm và đủ khôn ngoan trong các hành động mà bạn thực hiện. Điều này là do khi đạt đến độ tuổi trưởng thành hợp pháp, bạn sẽ được cho phép làm nhiều việc mà bạn không thể làm trước đây. Và nếu bạn không đủ trưởng thành, bạn có thể mắc phải những sai lầm rất ngu ngốc. Lúc này, bạn chỉ là một đứa trẻ lớn xác, hoàn toàn không phải là một người lớn.)

Be as green as grass

Định nghĩa: Xét về nghĩa đen, “be as green as grass” miêu tả một cái gì đó có màu rất xanh, xanh như cỏ. Còn về nghĩa bóng, Color idioms này được sử dụng chỉ trạng thái rất thiếu kinh nghiệm và ngây thơ trong một lĩnh vực nào đó. “Be as green as grass” đóng vai trò tính từ khi được sử dụng trong câu. 

Q: Describe a friend you really like to spend time with.

A: ...The reason why I adore Amy is that she is the most helpful, warm-hearted and sincere person I have ever met. When I started my first job, as a fresh graduate, I was as green as grass with no experience at all. Luckily, Amy was the only one who had wholeheartedly helped me with useful advice. As time goes by, we become best friends and have a very close-knit relationship. Whenever we have freetime, we always spend time with each other since we have a lot in common...

(Dịch:

Q: Mô tả một người bạn mà bạn thực sự muốn dành thời gian với.

A: ... Lý do tại sao tôi yêu quý Amy là cô ấy là người hay giúp đỡ, ấm áp và chân thành mà tôi từng gặp. Khi tôi bắt đầu công việc đầu tiên, là một sinh viên mới tốt nghiệp, tôi đã rất ngây thơ và không có kinh nghiệm nào cả. May mắn thay, Amy là người duy nhất đã hết lòng giúp tôi với lời khuyên hữu ích. Khi thời gian trôi qua, chúng tôi trở thành những người bạn tốt nhất và có một mối quan hệ rất thân thiết. Bất cứ khi nào chúng tôi có thời gian rảnh rỗi, chúng tôi luôn dành thời gian với nhau vì chúng tôi có rất nhiều điểm chung …)

A green thumb/green fingers

Định nghĩa: “A green thumb” là cụm danh từ có nghĩa đen là ngón tay cái (thumb) màu xanh lá, còn về nghĩa bóng, cụm từ này chỉ khả năng đặc biệt trong lĩnh vực trồng trọt, có thể làm cho cây cối khỏe mạnh và tươi tốt. Ở Vương quốc Anh, idiom này thường được thay thế bởi “green fingers” cũng có ý nghĩa tương tự. Thành ngữ trên được cho là bắt nguồn từ sở thích ăn đậu hà lan của Vua Edward I, ông sẽ trao thưởng cho ai có ngón tay xanh nhất từ việc lột vỏ đậu. Ngoài ra, còn có giả thiết cho rằng nó đến từ thực tế là các chậu đất sét nung trồng tảo biển sẽ nhuộm màu xanh ngón tay của người nào chạm vào nó.

Ví dụ:

Q: Do you know anything about growing a plant?

A: Unfortunately, I don’t havea green thumb. I have tried growing various types of plants, from climbing plants to pot plants, but they all end up dying. Instead, I have a knack for taking care of animals. I have a few pets at home, including a cat, 2 hamsters and a parrot.

(Dịch:

Q: Bạn có biết gì về việc trồng một cây?

A: Thật không may, tôi không có khiếu trồng cây. Tôi đã thử trồng nhiều loại cây khác nhau, từ cây leo cho đến cây trong chậu, nhưng tất cả đều chết. Thay vào đó, tôi lại có sở trường chăm sóc động vật. Tôi có một vài vật nuôi ở nhà, bao gồm một con mèo, 2 chú hamster và một con vẹt.)

Kết luận

Qua những Color idioms trên, có thể thấy rằng tính từ “green” không chỉ sử dụng để chỉ màu sắc mà còn xuất hiện trong những thành ngữ rất thú vị có thể được ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau, đặc biệt là còn có thể được dùng trong đa dạng các câu hỏi IELTS Speaking. Thông qua bài viết trên, tác giả hy vọng có thể gửi đến bạn đọc các idioms cùng những ví dụ hữu ích, mang lại kết quả mong muốn trong bài thi IELTS cùng như trong giao tiếp trong cuộc sống. Phần 3 của series những idioms chứa màu sắc sẽ tiếp tục được gửi đến độc giả cùng với những idioms chứa màu đen (black).

Để áp dụng Color idioms vào cách trả lời IELTS Speaking, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate - Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM.

Trịnh Quỳnh Anh


Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề