Áp dụng Elimination Method trong IELTS Reading và IELTS Listening

Phương pháp loại bỏ (Elimination Method) là phương pháp phổ biển nhất để làm bài dạng bài trắc nghiệm trong hầu hết tất cả những bài thi và bài kiểm tra của các môn học. Bài viết này tập trung khai thác sử dụng phương pháp loại bỏ trong dạng câu hỏi Multiple Choice Questions ở hai kĩ năng Reading và Listening trong bài thi IELTS.
Published on
ap-dung-elimination-method-trong-ielts-reading-va-ielts-listening

Nhiều thí sinh đã áp dụng phương pháp này trong vô thức nhưng chưa có chiến lược rõ ràng để có kết quả tốt nhất. Nói một cách ngắn gọn, Elimination Method là loại bỏ đi những phương án sai để có được đáp án đúng cuối cùng. Tuy nhiên, làm sao để nhận biết đó là phương án gây nhiễu? Bài thi thường sử dụng những cách gây nhiễu nào? Áp dụng Elimination Method vào những bài cụ thể như thế nào?

Bài viết này sẽ giúp thí sinh có chiến lược rõ ràng khi sử dụng Elimination Method cũng như nắm được những dấu hiệu gây nhiễu thường thấy trong bài thi IELTS kĩ năng Reading và Listening.

Key takeaways

  • Elimination Method là phương pháp hiệu quả để làm bài Multiple Choice Questions.

  • Cần phân tích các lựa chọn kĩ càng khi sử dụng Elimination Method.

  • Nắm được một số dấu hiệu sai thường thấy.

Elimination Method là gì?

Elimination Method là loại bỏ đi những phương án sai để có được đáp án đúng cuối cùng.

Trong dạng bài Multiple Choice Questions trong Listening và Reading IELTS, chúng ta cần phân tích những lựa chọn sau đó đọc hoặc nghe bài nguồn (bài đọc hoặc bài nghe) để loại bỏ đi những phương án sai để có thể xác định đáp án đúng.

Chiến lược khi sử dụng Elimination Method

chien-luoc-khi-su-dung-elimination-methodCách làm bài Reading và Listening thông thường là đọc câu hỏi, gạch chân những từ khóa sau đó nghe băng thu âm hoặc đọc bài viết để tìm ra thông tin cần thiết. Tuy nhiên khi sử dụng Elimination Method, thí sinh cần thực hiện thêm những bước sau để có thể áp dụng phương pháp này một cách hiệu quả nhất.

  • Phân tích từng lựa chọn một cách kĩ càng.

Đối với Elimination Method, chỉ gạch chân những từ khóa chính trong câu hỏi là không đủ. Thí sinh phải hiểu câu hỏi đề bài và từng lựa chọn đề đưa ra một cách kĩ lưỡng. Bởi vì một từ cũng có thể thay đổi nghĩa của cả câu. Vậy nên, đối với dạng bài Multiple Choice Questions, thí sinh nên dành nhiều thời gian hơn một chút, không những chỉ đọc câu hỏi mà phải phân tích thêm phương án đề đưa ra.

  • Chủ động tìm ra những chi tiết gây sai trong các lựa chọn.

Thông thường, hầu hết những phương án đưa ra đều xuất hiện trong bài đọc hoặc bài nghe. Cho nên thí sinh phải luôn ở trong thế chủ động tìm ra chi tiết sai khiến cho một phương án bị loại bỏ. 

  • Loại bỏ

Ngay khi tìm ra một lỗi trong một lựa chọn, thí sinh có thể lập tức loại bỏ lựa chọn đó. Chỉ cần một lỗi là đủ để loại bỏ một phương án. Sau đó, tiếp tục với những phương án khác đến khi tìm được phương án đúng.

Xem thêm: Cách trả lời dạng bài Multiple choice trong IELTS Reading về ý kiến tác giả (writer’s opinion)

Một số dấu hiệu để loại bỏ phương án sai thường thấy

mot-so-dau-hieu-de-loai-bo-phuong-an-sai-thuong-thayĐối với mỗi bài đọc hoặc bài nghe, đề bài lại có những cách khác nhau để gây nhiễu thí sinh. Tuy nhiên, có những cách phổ biến sau đây mà người ra đề sử dụng để đánh lạc hướng thí sinh.

Phương án chứa một từ sai

Chỉ một từ sai hoặc không khớp với thông tin bài đọc hoặc bài nghe đưa ra sẽ khiến cả phương án đó bị loại bỏ.

Ví dụ: [Cambridge 12 - Test 7 - Listening Section 2]

Question 15: How does BC Travel plan to expand the painting holidays?

A. by adding to the number of locations

B. by increasing the range of levels

C. by employing more teachers

Key: C

Transcript:

Our painting holidays take place in four different centres in France and Italy and they’re very popular with clients of all abilities from beginners onwards. We’ve got an excellent team of artists to lead the classes – some of them have been with us from the start, and five additional ones will be joining us this year so that we can offer a greater number of classes in each centre.

Giải thích:

Ở đây, chúng ta tập trung giải thích vì sao câu A và B lại bị loại thay vì giải thích vì sao câu C đúng. 

Có thể thấy địa điểm - “locations” trong câu A và trình độ của người tham gia - “range of levels” trong câu B đều xuất hiện trong bài nghe, tuy nhiên từ “adding” và “increasing” đã khiến cho câu A lẫn câu B bị loại bỏ.

Bài nghe đề cập đến địa điểm “four different centres” và trình độ của người tham gia “beginners onward”, nhưng không hề nhắc đến việc thêm vào hay tăng lên. Vậy nên chúng ta có thể loại A và B.

Xem thêm: Cách dùng phương pháp tìm từ khóa vào dạng bài Multiple Choice trong IELTS Listening

Những từ mang nghĩa tuyệt đối

Chúng ta nên đặc biệt chú ý khi xuất hiện một số từ mang nghĩa tuyệt đối như sau:

  • All, none, everything, everyone, nobody, never, always, etc.

  • So sánh nhất: the most, the least, the best, etc.

  • The only.

Khi xuất hiện những từ mang nghĩa tuyệt đối như trên, cần gạch chân những từ này và kiểm tra lại bài đọc. Nếu không đề cập thì có thể lập tức loại bỏ. Thông thường, những phương án có chứa những từ này có khả năng sai rất cao.

Ví dụ: [Cambridge 12 - Test 7 - Listening Section 2]

Question 16: Why are BC Travel’s cooking holidays unusual?

A. They only use organic foods.

B. They have an international focus.

C. They mainly involve vegetarian dishes.

Transcript: 

As far as cooking holidays are concerned, I know a lot of agents offer holidays where clients cook recipes related to one particular country, usually the one they’re staying in, but we focus on dishes from a great many different ones. Apart from that you’ll find the usual emphasis on good quality, organic ingredients – that’s more or less a given nowadays – and there are generally some meat-free recipes included.

Giải thích: 

Ở đây, chúng ta tập trung phân tích phương án A có chứa từ có nghĩa tuyệt đối ‘only’. Bài nghe có đề cập đến ‘organic ingredients’ nhưng không hề nói đến việc chỉ sử dụng những organic foods. Vậy nên chúng ta có thể loại bỏ phương án A.

nhung-tu-mang-nghia-tuyet-doiThông tin trong phương án đối nghịch đối với thông tin có trong bài đọc/bài nghe

Trường hợp này dễ đánh lạc hướng thí sinh bởi vì nhìn qua có thể gần giống với thông tin đưa ra trong bài đọc/bài nghe nhưng thực ra là trái ngược.

Ví dụ: [Cambridge 12 - Test 8 - Reading Passage 2]

Question 15: What point does the writer make about large predators in the third paragraph?

A. Their presence can increase biodiversity. 

B. They may cause damage to local ecosystems. 

C. Their behaviour can alter according to the environment. 

D. They should be reintroduced only to areas where they were native.

Reading Passage: 

Rewilding means the mass restoration of damaged ecosystems. It involves letting trees return to places that have been denuded, allowing parts of the seabed to recover from trawling and dredging, permitting rivers to flow freely again. Above all, it means bringing back missing species. One of the most striking findings of modern ecology is that ecosystems without large predators behave in completely different ways from those that retain them. Some of them drive dynamic processes that resonate through the whole food chain, creating niches for hundreds of species that might otherwise struggle to survive. The killers turn out to be bringers of life.

Key: A

Giải thích: 

Ở đây, chúng ta tập trung vào phương án B - phương án có thông tin trái ngược với bài đọc. Ở bài đọc chúng ta có ‘damaged ecosystems’ nhưng ‘large predators’ không phải là nguyên do - ‘cause’ của nó mà là ‘restoration’ hay ‘bringers of life’. Nói cách khác, những động vật săn mồi không phải là lí do môi trường sinh thái bị hủy hoại mà là góp phần tái tạo môi trường. 

Đề bài cũng có thể sử dụng phủ định của phủ định để đánh lạc hướng thí sinh. E.g. “It is not uncomfortable…”

Thông tin không được đề cập đến trong bài đọc/bài nghe

Phương án đề cập đến một thông tin hoàn toàn không có trong bài đọc/bài nghe. Hoặc thông tin đó không xuất hiện trong phần của câu hỏi.

Ví dụ: [Cambridge 12 - Test 8 - Reading Passage 2]

Question 15: What point does the writer make about large predators in the third paragraph?

A. Their presence can increase biodiversity. 

B. They may cause damage to local ecosystems. 

C. Their behaviour can alter according to the environment. 

D. They should be reintroduced only to areas where they were native.

Reading Passage: 

Rewilding means the mass restoration of damaged ecosystems. It involves letting trees return to places that have been denuded, allowing parts of the seabed to recover from trawling and dredging, permitting rivers to flow freely again. Above all, it means bringing back missing species. One of the most striking findings of modern ecology is that ecosystems without large predators behave in completely different ways from those that retain them. Some of them drive dynamic processes that resonate through the whole food chain, creating niches for hundreds of species that might otherwise struggle to survive. The killers turn out to be bringers of life.

Giải thích:

Ở đây, chúng ta tập trung vào đáp án C và D. Đáp án C nhắc đến những hành vi của những con vật săn mồi lớn có thể thay đổi dựa theo môi trường. Đáp án D nói về việc chúng nên được thả lại ở những vùng mà là nơi sinh sống tự nhiên của chúng.

Tuy nhiên, có thể thấy những thông tin này không hề được đề cập đến trong ‘third paragraph’ - đoạn được trích dẫn ở trên. Có thể ở những đoạn khác của bài đọc, những thông tin này có thể xuất hiện, nhưng chúng ta không cần quan tâm vì câu hỏi chỉ hỏi thông tin trong đoạn thứ ba.

thong-tin-trong-phuong-an-doi-nghich-doi-voi-thong-tin-co-trong-bai-doc-bai-ngheThông tin đúng nhưng không phải thông tin câu hỏi yêu cầu

Trường hợp cuối cùng là thông tin của phương án có trong bài đọc/bài nghe và hoàn toàn đúng nhưng không trả lời cụ thể câu hỏi đưa ra. Hoặc có trả lời câu hỏi nhưng thông tin chưa đầy đủ và có phương án khác đúng và toàn vẹn hơn. 

Ví dụ: [Cambridge 12 - Test 5 - Listening Section 3]

Question 21: What will be the main topic of Trudie and Stewart’s paper?

A. How public library services are organized in different countries.

B. How changes in society are reflected in public libraries.

C. How the funding of public libraries has changed.

Key: B

Transcript

STEWART

Well, there’s so much we could look into. How libraries have changed over the centuries, for instance, or how different countries organise them. What do you think, Trudie?

TRUDIE

Maybe we should concentrate on this country, and try relate the changes in libraries to external developments, like the fact that far more people can read than a century ago, and that the local population may speak lots of different languages.

STEWART

We could include something about changes in the source of funding, too.

TRUDIE

Yes, but remember we’re only supposed to write a short paper, so it’s probably best if we don’t go into funding in any detail.

Giải thích: 

Ở câu này, phương án A và C đều là những thông tin đúng, xuất hiện trong bài nghe. Tuy nhiên, câu hỏi là chủ đề chính - ‘main topic’ của bài viết, và Stewart chỉ gợi ý ra những chủ đề của phương án A và C, còn Trudie đưa ra những lí do để từ chối những gợi ý đó của Stewart. Vậy nên chúng ta loại A và C.

Xem thêm: Những lỗi thường gặp trong IELTS Reading dạng bài Multiple Choice và cách để khắc phục

Bài tập vận dụng

Cambridge 15 - Test 1

What is exploration?

We are all explores. Our desire to discover, and then share that new-found knowledge, is part of what makes us human – indeed, this has played an important part in our success as a species. Long before the first caveman slumped down beside the fire and grunted news that there were plenty of wildebeest over yonder, our ancestors had learnt the value of sending out scouts to investigate the unknown. This questing nature of ours undoubtedly helped our species spread around the globe, just as it nowadays no doubt helps the last nomadic Penan maintain their existence in the depleted forests of Borneo, and a visitor negotiate the subways of New York.

Over the years, we’ve come to think of explorers as a peculiar breed – different from the rest of us, different from those of us who are merely ‘well travelled’, even; and perhaps there is a type of person more suited to seeking out the new, a type of caveman more inclined to risk venturing out. That, however, doesn’t take away from the fact that we all have this enquiring instinct, even today; and that in all sorts of professions – whether artist, marine biologist or astronomer – borders of the unknown are being tested each day.

Thomas Hardy set some of his novels in Egdon Heath, a fictional area of uncultivated land, and used the landscape to suggest the desires and fears of his characters. He is delving into matters we all recognise because they are common to humanity. This is surely an act of exploration, and into a world as remote as the author chooses. Explorer and travel writer Peter Fleming talks of the moment when the explorer returns to the existence he has left behind with his loved ones. The traveller ‘who has for weeks or months seen himself only as a puny and irrelevant alien crawling laboriously over a country in which he has no roots and no background, suddenly encounters his other self, a relatively solid figure, with a place in the minds of certain people’.

In this book about the exploration of the earth’s surface, I have confined myself to those whose travels were real and who also aimed at more than personal discovery. But that still left me with another problem: the word ‘explorer’ has become associated with a past era. We think back to a golden age, as if exploration peaked somehow in the 19th century – as if the process of discovery is now on the decline, though the truth is that we have named only one and a half million of this planet’s species, and there may be more than 10 million – and that’s not including bacteria. We have studied only 5 per cent of the species we know. We have scarcely mapped the ocean floors, and know even less about ourselves; we fully understand the workings of only 10 per cent of our brains.

Here is how some of today’s ‘explorers’ define the word. Ran Fiennes, dubbed the ‘greatest living explorer’, said, ‘An explorer is someone who has done something that no human has done before – and also done something scientifically useful.’ Chris Bonington, a leading mountaineer, felt exploration was to be found in the act of physically touching the unknown: ‘You have to have gone somewhere new.’ Then Robin Hanbury-Tenison, a campaigner on behalf of remote so-called ‘tribal’ peoples, said, ‘A traveller simply records information about some far-off world, and reports back; but an explorer changes the world.’ Wilfred Thesiger, who crossed Arabia’s Empty Quarter in 1946, and belongs to an era of unmechanised travel now lost to the rest of us, told me, ‘If I’d gone across by camel when I could have gone by car, it would have been a stunt.’ To him, exploration meant bringing back information from a remote place regardless of any great self-discovery.

Each definition is slightly different – and tends to reflect the field of endeavour of each pioneer. It was the same whoever I asked: the prominent historian would say exploration was a thing of the past, the cutting-edge scientist would say it was of the present. And so on. They each set their own particular criteria; the common factor in their approach being that they all had, unlike many of us who simply enjoy travel or discovering new things, both a very definite objective from the outset and also a desire to record their findings.

I’d best declare my own bias. As a writer, I’m interested in the exploration of ideas. I’ve done a great many expeditions and each one was unique. I’ve lived for months alone with isolated groups of people all around the world, even two ‘uncontacted tribes’. But none of these things is of the slightest interest to anyone unless, through my books, I’ve found a new slant, explored a new idea. Why? Because the world has moved on. The time has long passed for the great continental voyages – another walk to the poles, another crossing of the Empty Quarter. We know how the land surface of our planet lies; exploration of it is now down to the details – the habits of microbes, say, or the grazing behaviour of buffalo. Aside from the deep sea and deep underground, it’s the era of specialists. However, this is to disregard the role the human mind has in conveying remote places; and this is what interests me: how a fresh interpretation, even of a well-travelled route, can give its readers new insights.

Questions 27-32

Choose the correct letter, A, B, C or D.

Write the correct letter in boxes 27-32 on your answer sheet.

27. The writer refers to visitors to New York to illustrate the point that

A. Exploration is an intrinsic element of being human.

B. Most people are enthusiastic about exploring.

C. Exploration can lead to surprising results.

D. Most people find exploration daunting.

28. According to the second paragraph, what is the writer’s view of explorers?

A. Their discoveries have brought both benefits and disadvantages.

B. Their main value is in teaching others.

C. They act on an urge that is common to everyone.

D. They tend to be more attracted to certain professions than to others.

29. The writer refers to a description of Egdon Heath to suggest that

A. Hardy was writing about his own experience of exploration.

B. Hardy was mistaken about the nature of exploration.

C. Hardy’s aim was to investigate people’s emotional states.

D. Hardy’s aim was to show the attraction of isolation.

30. In the fourth paragraph, the writer refers to ‘a golden age’ to suggest that

A   the amount of useful information produced by exploration has decreased.

B   fewer people are interested in exploring than in the 19th century.

C   recent developments have made exploration less exciting.

D   we are wrong to think that exploration is no longer necessary.

31. In the sixth paragraph, when discussing the definition of exploration, the writer argues that

A. People tend to relate exploration to their own professional interests.

B. Certain people are likely to misunderstand the nature of exploration.

C. The generally accepted definition has changed over time.

D. Historians and scientists have more valid definitions than the general public.

32. In the last paragraph, the writer explains that he is interested in

A. How someone’s personality is reflected in their choice of places to visit.

B. The human ability to cast new light on places that may be familiar.

C. How travel writing has evolved to meet changing demands.

D. The feelings that writers develop about the places that they explore.

Đáp án

27. A

28. C

29. C

30. D

31. A

32. B

Tổng kết

Phương pháp loại bỏ (Elimination Method) là một phương pháp rất hiệu quả khi làm dạng bài Multiple Choice Questions. Nếu có chiến lược rõ ràng và nắm rõ được những cách gây nhiễu thông thường, thí sinh có khả năng làm bài nhanh hơn và chính xác hơn khi đối diện hai kĩ năng Listening và Reading.

0 Bình luận