Học từ vựng thông qua họ từ (Word Family) – Phần 2

Trong phần trước “Học từ vựng thông qua họ từ (Word Family)“, tác giả đã cung cấp kiến thức về tiền tố và hậu tố. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu yếu tố còn lại trong họ từ – gốc từ, giúp người học có thêm phương pháp học từ vựngứng dụng vào bài đọc IELTS Reading để đoán nghĩa từ mới.

Tham gia cộng đồng ZIM IELTS để thảo luận về nội dung bài viết này với tác giả.

Gốc từ (roots)

Định nghĩa

Gốc từ là đơn vị từ vựng chính của một từ, mang các khía cạnh quan trọng nhất của nội dung ngữ nghĩa và không thể rút gọn thành các thành phần nhỏ hơn.

Gốc từ có thể là một từ hoàn chỉnh thuộc họ từ hoặc chỉ là một phần từ làm cơ sở để tạo thành các từ mới thông qua việc bổ sung các tiền tố và hậu tố.

  • Gốc từ là một từ hoàn chỉnh

Có một số từ gốc có thể được sử dụng độc lập như một thành phần trong câu. Mặt khác, gốc từ này cũng được dùng như một phần của các từ thông dụng khác trong ngôn ngữ tiếng Anh, tạo thành một họ từ.

Ví dụ:

Gốc từ: Legal

Sử dụng độc lập: Legal (adj)

Hình thành các từ khác trong họ từ: Legally, illegal, legality, paralegal

  • Gốc từ làm đơn vị từ

Đây là những gốc từ không thể đứng độc lập như một thành phần ngữ pháp trong câu. Các từ này chỉ được sử dụng để làm cơ sở hình thành từ thông qua việc thêm vào các tiền tố hoặc hậu tố. Đa số các gốc từ này bắt nguồn từ tiếng Latin hoặc Hy Lạp.

Ví dụ:

  • Gốc từ: Bene 
  • Ý nghĩa: good
  • Các từ được hình thành: Benefit, benefactor, beneficial

Học từ vựng thông qua việc nhận diện và xây dựng các từ trong cùng một họ từ

Như vậy, thông qua việc phân tích gốc từ, tiền tốhậu tố có thể giúp người học nhận diện từ loại hay đoán nét nghĩa của từ trong cùng một họ. Bên cạnh đó, người học cũng có thể thành lập được nhiều từ mới dựa vào gốc từ.

Cụ thể, khi gặp một từ vựng mới, để thành lập họ từ, người học bước đầu cần tách từ thành từng đơn vị nhỏ bao gồm có gốc từ và tiền tố hoặc hậu tố nếu có. Bằng việc lấy gốc từ làm cơ sở để thêm các tiền tố hoặc hậu tố từ tương ứng khác, người học sẽ có thể hình thành nên các tính từ, danh từ hoặc trạng từ khác.

Ví dụ:

  • Thêm tiền tố: Unaffordable (adj)
  • Gốc từ: Afford (v)
  • Thêm hậu tố: Affordable (adj), affordability (n)

Một số ứng dụng của việc học từ vựng thông qua họ từ

Đa dạng cách diễn đạt thông qua việc chuyển đổi từ loại (wordform)

Nắm được các từ trong cùng một họ có thể giúp người học diễn đạt ý hiệu quả bằng nhiều cách khác nhau thông qua việc thay đổi từ loại. Cụ thể, một số danh từ, tính từ hoặc động từ trong cùng họ và mang nghĩa tương quan có thể được sử dụng để thay thế cho nhau trong câu.

Ví dụ 1:

  • Benefit (danh từ): lợi ích
  • Benefit (động từ): giúp ích
  • Beneficial (tính từ): có ích, có lợi

Students can derive various benefits from online courses. (Sinh viên có thể nhận được nhiều lợi ích khác nhau từ các khóa học trực tuyến.)

Online courses greatly benefit students. (Các khóa học trực tuyến giúp ích rất nhiều cho sinh viên.)

Online courses is beneficial to students. (Các khóa học trực tuyến có lợi cho sinh viên)

Bạn đã cập nhật lịch thi thử IELTS tháng này chưa?

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Ví dụ 2: 

  • Bore (động từ): làm buồn chán
  • Boring (tính từ) buồn chán, tẻ nhạt
  • Bore (n) sự buồn chán, tẻ nhạt

The film was so boring. (Bộ phim thật nhàm chán.)

The film really bored me. (Bộ phim thực sự làm tôi chán.)

The film was such a bore. (Bộ phim thật là buồn chán.)

Ví dụ 3:

  • Comfort (danh từ) sự thoải mái
  • Comfortable (tính từ) thoải mái
  • Comfortably (trạng từ) một cách thoải mái

This house gives me a sense of comfort. (Ngôi nhà này cho tôi cảm giác thoải mái.)

I feel comfortable to live in this house. (Tôi cảm thấy thoải mái khi sống trong ngôi nhà này.)

I can live comfortably in this house. (Tôi có thể sống thoải mái trong ngôi nhà này.)

Đọc thêm: Phương pháp học từ vựng tiếng Anh thông qua ý nghĩa gốc tiếng Latin

Đoán nghĩa của một từ khi đọc

Trong một số trường hợp, nghĩa của một từ có thể được đoán thông qua việc liên hệ từ với một từ vựng khác quen thuộc hay được dùng phổ biến hơn trong cùng họ.

Ví dụ:

“It is often very difficult for disabled people to find jobs.”

Trong câu trên, thí sinh có thể gặp khó khăn để hiểu nếu không biết nghĩa của từ “disabled”. Tuy nhiên, người đọc có thể dự đoán nghĩa của từ này thông qua việc phân tích từ và liên hệ với các từ phổ biến hơn trong cùng một họ như “able” (có khả năng) hoặc “ability” (khả năng).

Có thể thấy, “disabled” được thành lập từ gốc từ “able” cùng với tiền tố “dis” (mang nghĩa là phủ định là “không”) và hậu tố “-ed” dành cho tính từ. Như vậy, “disabled people” có thể được hiểu nôm na là người không có khả năng về thể chất để làm việc, và nghĩa được đoán gần chính xác với nghĩa đúng của từ là “người khuyết tật”.

Kết luận

Bài viết trên hy vọng giúp người đọc nắm rõ hơn về họ từ vựng cũng như các đơn vị hình thành từ như tiền tố, hậu tố và gốc từ. Thông qua đó, người học có thể chủ động hơn trong việc nhận diện và xây dựng từ vựng, góp phần nâng cao vốn từ một cách hiệu quả.

Trần Thị Ngọc Huyền

Đọc thêm: Áp dụng kiến thức về gốc từ – tiền tố – hậu tố để đoán nghĩa từ mới trong bài thi IELTS Reading

Tư vấn và giải đáp chương trình học