Phân biệt các từ dễ nhẫm lẫn trong tiếng Anh và ứng dụng vào IELTS Speaking - Phần 1

Series Phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh và và ví dụ trong cách trả lời IELTS Speaking bao gồm 4 phần - Phần 1 phân biệt những cặp trạng từ và giới từ.
Published on
phan-biet-cac-tu-de-nham-lan-trong-tieng-anh-va-ung-dung-vao-ielts-speaking-phan-1

Trong bài thi IELTS Speaking, thí sinh cần thể hiện khả năng ngôn ngữ bằng cách trả lời trực tiếp các câu hỏi của giám khảo. Do đó, thí sinh có rất ít thời gian để chọn lọc từ ngữ trong bài nói, vì vậy thí sinh rất dễ sử dụng các từ ngữ sai ngữ cảnh, đặc biệt là với những từ có ý nghĩa tương đồng, synonyms. Nhằm giúp thí sinh nắm vững kiến thức và phân biệt được các từ vựng dễ nhầm lẫn về mặt nghĩa, series bài viết sẽ giúp người học phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh, phân tích các cách dùng đúng ngữ cảnh của từng từ và ứng dụng trong trả lời các câu hỏi IELTS Speaking.  

Series Phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn và ví dụ trong cách trả lời IELTS Speaking bao gồm 4 phần. Phần 1 phân biệt những cặp trạng từ và giới từ dễ nhầm lẫn và ứng dụng trong IELTS Speaking. Thực tế, người học rất ít khi chú ý đến các lỗi sai về giới từ và trạng từ trong bài nói của mình vì cho rằng đây là những lỗi nhỏ, không đáng kể. Tuy nhiên trong một số trường hợp, việc sử dụng sai giới từ hoặc trạng từ trong câu gây khó hiểu hoặc sai nghĩa của câu, ảnh hưởng đến nội dung mà người nói muốn truyền đạt.

Phân biệt một số cặp giới từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh và ví dụ

Above và Over

Above và Over cùng mang nghĩa ‘trên cao'

Cách sử dụng: Above và over được sử dụng như giới từ mang nghĩa ‘trên cao', chúng có thể thay thế cho nhau khi được dùng với nghĩa này.

Ví dụ:

(Q): Do you often travel abroad?

(A): Well, I have just traveled to a foreign country once. To be honest, I'm quite a nervous flyer. Every time the plane starts to get above/ over the clouds, I always suffer from motion sickness. That's why I rarely get on a plane to travel overseas.

Dịch câu trả lời: À, tôi chỉ mới đi du lịch nước ngoài một lần. Thành thật mà nói, tôi là người khá sợ bay. Mỗi khi máy bay bắt đầu bay lên trên mây, tôi luôn bị say máy bay. Đó là lý do tại sao tôi hiếm khi lên máy bay đi du lịch nước ngoài.

Above/ Over + <nhiệt độ>

Cách sử dụng:Above và over được dùng trước nhiệt độ, mang nghĩa ‘trên bao nhiêu độ'.

Ví dụ:

(Q): Have you ever visited a farm?       

tu-de-nham-lan-trong-tieng-anh--farm

(A): Yes, I have been to a farm in Dalat city, which is located in the central highlands of Vietnam. That is a farm growing different kinds of vegetables like lettuce, tomatoes, and things like that. These organic plants are grown in sterilised glasshouses because the daytime temperature is above/ over 20 degrees, which is not suitable for these plants.

Dịch câu trả lời: Có chứ, tôi đã từng đến một trang trại ở thành phố Đà Lạt, thuộc vùng cao nguyên miền Trung Việt Nam. Đó là một trang trại trồng nhiều loại rau khác nhau như xà lách, cà chua, và những thứ tương tự. Những cây hữu cơ này được trồng trong nhà kính khử trùng vì nhiệt độ ban ngày trên 20 độ, không thích hợp cho những loại cây này.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh này không thể sử dụng thay thế cho nhau. Cụ thể khi từ ‘above' được dùng với nghĩa ‘ở tầng trên’ so với một địa điểm nào đó, không thể dùng từ ‘over' trong trường hợp này:

Above chỉ vị trí phía trên, ‘tầng trên'

Cách sử dụng: được dùng như giới từ đứng trước danh từ, mang nghĩa ở tầng trên

Ví dụ:

(Q): What type of accommodation are you living in?

(A): Currently I'm living under the same roof with my friend. We live in a studio apartment above the shop near my workplace.

Dịch: Hiện tại tôi đang sống cùng một mái nhà với một người bạn. Chúng tôi sống ở căn chung cư ở tầng trên cửa hàng gần nơi làm việc của tôi.

Above dùng để diễn đạt ‘vị trí cao hơn’ (higher level)

Cách sử dụng: thường được dùng để diễn đạt vị trí của ai đó cao hơn, quan trọng hơn trong một tổ chức, hoặc dùng trong cụm ‘above sea level' mang ý nghĩa ‘cao hơn mực nước biển’.

Ví dụ:

(Q): Describe a good leader that you know

(A): Today I'm going to talk about a person who is an excellent leader that I really admire. His name is Tony and he was my ex-colleague. We were working at the same company for several years before I decided to make a career change. At that time, I worked as a digital marketing specialist and Tony was a rank above me, that means he was a marketing executive.

Dịch câu trả lời: Hôm nay tôi sẽ nói về một người là một nhà lãnh đạo xuất sắc mà thôi rất ngưỡng mộ. Anh ấy tên là Tony và anh ấy là đồng nghiệp cũ của tôi. Chúng tôi đã làm việc ở cùng một công ty trong vài năm trước khi tôi quyết định thay đổi sự nghiệp. Lúc đó, tôi làm chuyên viên digital marketing và Tony hơn tôi một bậc, điều đó có nghĩa là anh ấy là giám đốc điều hành marketing.

Above average

Cách sử dụng: Giới từ ‘above' khi ghép với danh từ average sẽ tạo thành cụm tính từ ‘above average'. Cụm ‘above average' mang nghĩa ‘trên mức trung bình'. Cụm từ này thường được sử dụng khi nói về điểm số, mức lương hay ngoại hình, khả năng của người khác. 

Ví dụ:

(Q): What subject did you find the most difficult at school?

tu-de-nham-lan-trong-tieng-anh-school

(A): Well, for me I struggled with chemistry when I was in highschool. In most tests, I just scored above average, no matter how hard I tried. And that really made me feel bad about myself.

Dịch câu trả lời: Tôi đã gặp khó khăn với môn hoá học khi tôi học cấp 3. Hầu hết ở các bài kiểm tra, tôi chỉ đạt điểm trên trung bình, dù tôi có cố gắng chăm chỉ cỡ nào. Và điều đó khiến tôi cảm thấy thật tệ về bản thân mình.

Over + <number> mang nghĩa ‘trên bao nhiêu'

Cách sử dụng: ‘Over' được dùng như giới từ đứng trước các các con số về số lượng/phần trăm, thường dùng để diễn đạt ý nghĩa ‘trên số lượng bao nhiêu', ‘trên bao nhiêu phần trăm, ‘trên độ tuổi bao nhiêu'.   

Ví dụ:

(Q): Can you see the moon and stars at night where you live?

(A): Unfortunately, I'm living in the heart of a metropolis so I don't have the privilege of seeing the moon and stars clearly at night because of light pollution. Needless to say, the severe light pollution here washes out all the starlight in the sky. So whenever I go on a trip to the countryside, I always spend time enjoying the beautiful starry night sky there. There are over thousands of stars in the sky and if I'm lucky, I can see the beautiful bright full moon.

Dịch câu trả lời: Thật không may, tôi đang sống ở trung tâm của một đô thị nên tôi không có cơ hội nhìn rõ mặt trăng và các vì sao vào ban đêm bởi vì ô nhiễm ánh sáng. Rõ ràng là ô nhiễm ánh sáng nặng nề ở đây khiến mọi ánh sao trên bầu trời mất dạng. Vì vậy, bất cứ khi nào tôi đi du lịch về vùng nông thôn, tôi luôn dành thời gian để thưởng thức bầu trời đêm đầy sao tuyệt đẹp ở đó. Có hơn hàng ngàn ngôi sao trên bầu trời và nếu tôi may mắn, tôi có thể nhìn thấy trăng tròn tuyệt đẹp.

Apart from và except for

Apart from và except for mang nghĩa ‘ngoại trừ'

Cách sử dụng: Trong trường hợp ‘apart from' mang nghĩa ‘ngoại trừ', từ này đồng nghĩa với từ ‘except for' và ta có thể sử dụng chúng thay thế cho nhau.

Ví dụ 1:

(Q): What food do you dislike?

(A): I’m not a picky eater so I can eat any kind of food apart from/ except for seafood. I have had a seafood allergy since I was in high school and I have to avoid foods like shrimp, lobsters, crab and things like that.

Dịch câu trả lời: Tôi không phải là người kén ăn nên tôi có thể ăn bất kỳ loại thực phẩm nào ngoại trừ hải sản. Tôi đã bị dị ứng hải sản từ khi còn học trung học và tôi phải tránh các loại thực phẩm như tôm, tôm hùm, cua và những thứ tương tự.

Ví dụ 2:

(Q): Do you often get up early in the morning?

(A):Except for/ apart from Sunday when I usually treat myself to staying in bed late, I often wake up at around 7 o'clock every day. To be honest, I'm kind of a morning person so I tend to be more productive in the mornings. That's why I try to keep this habit of going to bed early at night time and starting my day early in the morning.

Dịch câu trả lời: Ngoại trừ ngày Chủ nhật khi tôi thường thưởng cho bản thân mình ngủ nướng, tôi thức dậy vào khoảng 7 giờ sáng mỗi ngày. Thành thật mà nói, tôi là kiểu “người buổi sáng” nên tôi có xu hướng làm việc hiệu quả hơn vào buổi sáng. Đó là lý do tại sao tôi cố gắng giữ thói quen đi ngủ sớm vào ban đêm và bắt đầu ngày mới vào sáng sớm.

Tuy nhiên từ ‘except for’ không thể thay thế cho từ ‘apart from' khi nó mang nghĩa ‘bao gồm cả'.

Apart from mang nghĩa ‘bao gồm cả'

Cách sử dụng:Trong trường hợp ‘apart from' được dùng với nghĩa ‘bao gồm cả', từ này đồng nghĩa với từ ‘in addition' (thêm vào đó). Tuy nhiên, trong tiếng Việt, cụm này thường được dịch là ‘ngoài' - ‘ngoài’ ở đây mang nghĩa ‘bao gồm’ cả thứ được đề cập.

Ví dụ:

(Q): When was the last time you went traveling?

(A): I last went on a road trip to several destinations last month. Our main destination of the trip was Nha Trang city, which is a beautiful coastal city in the central part of Vietnam. Apart from Nha Trang, we also visited Phu Yen and Quy Nhơn on our last vacation.  

Dịch câu trả lời: Lần cuối tôi đi phượt bằng ô tô đến một số điểm đến là vào tháng trước. Điểm đến chính của chuyến đi là thành phố Nha Trang, một thành phố biển xinh đẹp ở miền Trung Việt Nam. Ngoài Nha Trang, chúng tôi cũng đã đến thăm Phú Yên và Quy Nhơn trong kỳ nghỉ vừa qua. (Chúng tôi đã đi du lịch cả 3 địa điểm, bao gồm cả Nha Trang).

As và like

‘As’ và ‘like' được dùng như giới từ hoặc liên từ trong câu.

As và Like được dùng như liên từ


Cách sử dụng:Khi ‘as' và ‘like' được dùng như liên từ (conjunction) trong câu so sánh, chúng đồng nghĩa với nhau, cùng mang nghĩa ‘như là' và có thể thay thế cho nhau. Khi đó câu có dạng: S V + as/ like + S V

Ví dụ:

(Q): Have you ever lost a wallet?

(A): Yes, I've lost my wallet once and that was about 3 years ago. At that time I was on my way to school and I found out my wallet was gone after getting off the bus. I remember crying so hard as/like a child does because I had all my identification cards and a big amount of money in there. That was like the worst day ever of my life.

Dịch câu trả lời: Có, tôi đã bị mất ví một lần và đó là khoảng 3 năm trước. Lúc đó tôi đang trên đường đến trường và phát hiện ra chiếc ví của mình đã biến mất sau khi xuống xe buýt. Tôi nhớ tôi đã khóc rất nhiều như cách một đứa trẻ khóc vì tôi có tất cả chứng minh thư và một số tiền lớn trong đó. Đó giống như ngày tồi tệ nhất trong cuộc đời tôi.

Tuy nhiên, khi được dùng như giới từ trong câu (ở dạng As + Noun, Like + Noun), từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anhnày mang nghĩa khác nhau.

As được dùng như giới từ mang nghĩa ‘với vai trò'

Cách sử dụng: As + noun mang nghĩa ‘với vai trò' (in the role of), thường được dùng để đề cập đến một vai trò, vị trí của người nói.

Ví dụ:

(Q): Have you ever planted a tree?

tu-de-nham-lan-trong-tieng-anh-planted-a-tree

(A): As a volunteer for an environmental non-profit organization, I join tree-planting projects on Earth day every year. We help to plant over 1000 trees in our local area to ensure there are enough green spaces for the local community.

Dịch câu trả lời: Với vai trò là một tình nguyện viên cho một tổ chức phi lợi nhuận về môi trường, tôi tham gia các dự án trồng cây nhân Ngày Trái đất hàng năm. Chúng tôi giúp trồng hơn 1000 cây xanh trong khu vực để đảm bảo có đủ không gian xanh cho cộng đồng địa phương.

Like được dùng như giới từ mang nghĩa ‘giống như’, ‘tương tự như'

Cách sử dụng:Like + noun mang nghĩa ‘giống như’, ‘tương tự như' (similar to)

Ví dụ:

(Q): Have you ever planted a tree?

(A): Like many other teenagers in Vietnam, I have joined the Youth union since I was in grade 8. As a result, I take part in tree-planting activities every summer to help plant more trees in the school campus.

Dịch câu trả lời: Cũng giống như bao thanh thiếu niên khác ở Việt Nam, tôi tham gia đoàn thanh niên từ khi học lớp 8. Vì vậy, hè nào tôi cũng tham gia các hoạt động trồng cây để góp phần trồng thêm nhiều cây xanh trong khuôn viên trường.

Phân biệt một số cặp trạng từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh và và ví dụ

Especially và specially

Especially và specially là hai trạng từ mang nghĩa khác nhau.

  1. Especially được dùng như trạng từ mang nghĩa ‘cụ thể là'

Cách sử dụng: Especially được dùng như trạng từ mang nghĩa ‘cụ thể là', khi đó từ này đồng nghĩa với từ ‘particularly'

Ví dụ:

(Q): What sort of view would you like your house to have in the future?

(A): Well, It's always been my dream to own a house overlooking the ocean. Imagine waking up in an ocean-view house and watching the beautiful sunrise, I think that would be the best feeling ever. 

  1. Specially được dùng như trạng từ, mang nghĩa ‘dành riêng cho’

Cách sử dụng: Specially được dùng như trạng từ, diễn đạt ý nghĩa ‘dành riêng cho mục đích gì/ cho ai' (for a particular purpose)

Ví dụ:

(Q): When was the last time you wore special costumes ?

(A): Well the last time I put on ao dai which is a Vietnamese national dress was almost 2 years ago. That was on lunar new year and my mom decided to make the dress specially for me. It is a beautiful white silk dress that fits my taste and figure. 

Dịch câu trả lời: Lần cuối cùng tôi mặc áo dài là quốc phục của Việt Nam đã cách đây gần 2 năm. Đó là vào năm mới âm lịch và mẹ tôi đã quyết định may chiếc váy đó dành riêng cho tôi. Đó là một chiếc váy lụa trắng rất đẹp, phù hợp với sở thích và dáng người của tôi.

Finally và lastly

Finally và lastly là hai trạng từ mang nghĩa khác nhau.

  1. Finally được dùng như trạng từ trong câu, diễn đạt ý nghĩa ‘cuối cùng cũng xảy ra', thường là sau một thời gian khó khăn.

(Q): Have you ever been late to an appointment?

(A): Well luckily I haven't shown up late at any meetings. There was just one time that I was stuck in a traffic jam for almost an hour butfinallyI made it to an interview a few minutes before it was supposed to begin.

Dịch câu trả lời: May mắn thay, tôi chưa từng đến muộn trong bất kỳ cuộc họp nào. Chỉ có một lần tôi bị kẹt xe gần một tiếng đồng hồ nhưng cuối cùng tôi đã đến được buổi phỏng vấn vài phút trước khi cuộc phỏng vấn bắt đầu.

  1. Lastly được dùng như trạng từ trong câu, khi muốn đề cập đến ‘điều cuối cùng' trong những thứ đang liệt kê.

(Q): What's the decoration like in your home?

(A): Actually my house is decorated with simple things like plants and flowers, some abstract pictures and lastly some ceramic pots. They are just a few odds and ends but for me such decorating items bring joy into my house. 

Dịch câu trả lời: Thực ra ngôi nhà của tôi được trang trí với những thứ đơn giản như cây và hoa, vài bức tranh ảnh trừu tượng và cuối cùng là một vài bình gốm. Chúng chỉ là những đồ linh tinh nhưng đối với tôi những món đồ trang trí như vậy mang lại niềm vui cho ngôi nhà của tôi.

Firstly và at first

At first và firstly là hai trạng ngữ mang nghĩa hoàn toàn khác nhau.

  1. At first được dùng như trạng ngữ trong câu, mang nghĩa ‘lúc đầu' (at the beginning)

(Q): When was the last time you visited the museum?

tu-de-nham-lan-trong-tieng-anh-museum

(A): I last visited the fine art museum in HCM city not so long ago, probably just 3 weeks ago. At first, I thought that the museum displayed nothing but a collection of paintings and artworks. But it turned out that there was so much to see there. There are galleries on the first floor and fine art paintings on the second floor, and the most interesting thing is the antique sculptures and handicrafts on the third floor.

Dịch câu trả lời: Lần cuối tôi đến thăm bảo tàng mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh cách đây không lâu, có lẽ khoảng 3 tuần trước. Lúc đầu, tôi nghĩ rằng bảo tàng không trưng bày gì ngoài một bộ sưu tập các bức tranh và tác phẩm nghệ thuật. Nhưng hóa ra ở đó có quá nhiều thứ để xem. Có các phòng trưng bày tranh ở tầng một và các bức tranh mỹ thuật ở tầng hai, và cuốn hút nhất là các tác phẩm điêu khắc và thủ công mỹ nghệ cổ ở tầng ba.

  1. Firstly được dùng như trạng từ, để đưa ra quan điểm đầu tiên

(Q): Is there any advantage of traveling?

(A): There are several benefits of traveling. Firstly, I think it is a great way to release stress after a long day at work. For me, it is considered as a therapeutic activity to be in touch with nature and away from the hustle and bustle of city life. Secondly, traveling allows us to widen our horizons as we can experience new ways of life.

Đọc thêm: Phân biệt 3 cặp động từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Tổng kết

Việc phân biệt các cặp từ giới từ và trạng từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh sẽ giúp thí sinh hạn chế việc dùng lẫn lộn các từ dẫn đến sai ngữ nghĩa của câu. Đồng thời, thí sinh có thể tham khảo các cách trả lời các câu hỏi IELTS Speaking từ series bài viết này.

Ở phần 2, series sẽ giới thiệu đến bạn đọc các phân biệt những cặp tính từ dễ nhầm lẫn và ứng dụng trong IELTS Speaking.

Để áp dụng hiệu quả việc phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh trên, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foudation - Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề