Phân biệt một số tính từ tiếng Anh có chung gốc dễ gây nhầm lẫn (P1)

Bài viết cung cấp những phân tích thông qua ví dụ và bài tập ứng dụng để làm rõ sự khác nhau giữa các tính từ tiếng Anh thuộc cùng một họ từ vựng dễ gây nhầm lẫn.
Bùi Phương Thảo
03/11/2021
phan biet mot so tinh tu tieng anh co chung goc de gay nham lan p1

Để đáp ứng tiêu chí Lexical Resource (vốn từ) trong bài thi IELTS Speaking, người học không những phải thể hiện được phạm vi vốn từ mà còn phải cho thấy sự chính xác và tính hợp lý khi sử dụng chúng. Mặc dù vậy, có rất nhiều gốc từ trong tiếng Anh có nhiều hơn một từ thuộc cùng một loại (danh từ, động từ và tính từ), điều này gây ra không ít khó khăn cho người học trong quá trình tiếp thu và sử dụng ngôn ngữ hiệu quả. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, một số tính từ tiếng Anh thuộc cùng một họ sẽ được phân biệt và làm rõ.  

Key takeaways :

Những tính từ có chung họ dưới đây : 

  1. Họ History : Historic - Historical khác nhau ở tầm quan trọng của đối tượng được miêu tả

  2. Họ Electric : Electric - Electrical miêu tả các đối tượng có tính cụ thể khác nhau.

  3. Họ Continue : Continual - Continuous miêu tả các sự việc có độ liền mạch khác nhau.

  4. Họ Child : Childish - childlike cho thấy hai thái độ khác nhau của người sử dụng từ.

  5. Họ Correct : Correct - Corrective : Corrective thể hiện tính hiệu chỉnh của sự vật, sự việc còn Correct thì không.

Xét về mặt ngữ nghĩa, các tính từ trên đều có sự kết nối lẫn nhau, đồng thời thừa hưởng một số nét nghĩa của từ gốc.

Giới thiệu chung về họ từ vựng

Họ từ vựng - Word Family, là một tập hợp các từ vựng cùng bắt nguồn từ một từ gốc có một vài điểm chung về hình thái nhưng khác nhau ở các thành phần được thêm vào là tiền tố hoặc hậu tố để tạo ra các từ mới. Việc học từ vựng theo họ từ không những giúp người học mở rộng vốn từ mà còn giúp họ dễ dàng đoán nghĩa của các từ mới dựa vào những từ đã biết quen thuộc.

Nhìn chung, một từ gốc có thể có nhiều tính từ bắt nguồn từ chính nó, một số tính từ thường gặp tiêu biểu nhất dưới đây sẽ được làm rõ dựa trên định nghĩa, ví dụ và các danh từ thường đi kèm.

Đọc thêm: Phân biệt các danh từ dễ gây nhầm lẫn vì có chung gốc từ trong tiếng Anh

Phân biệt các cặp tính từ tiếng Anh

1. Họ History : Historic - Historical 

Danh từ gốc “History : Lịch sử” có hai tính từ tiếng Anh thường được sử dụng và đồng thời dễ gây bối rối cho người học là Historic và Historical. Cụ thể,

Historic/hɪˈstɔːrɪk/: chỉ những sự vật, sự việc có tầm quan trọng trong lịch sử được khắc ghi, thậm chí có sức ảnh hưởng đến cả tương lai.

  • Các danh từ thường đứng sau Historic gồm có : victory ; monument ; landmark ;..

Ví dụ : Today is a historic occasion for our country. (Tạm dịch : Ngày hôm nay là là một dịp mang tính lịch sử đối với đất nước ta)

Trong trường hợp trên, Historic đang được sử dụng để miêu tả một sự kiện có tầm quan trọng đối với cả một quốc gia.

Historical /hɪˈstɔːrɪkl/ : chỉ những sự vật, sự việc đã xuất hiện, xảy ra trong quá khứ hoặc có liên quan đến việc nghiên cứu lịch sử. 

Ví dụ : stories based on historical fact. (Tạm dịch : Những câu chuyện dựa trên sự kiện có thật trong quá khứ). 

Như vậy, hai tính từ tiếng Anh Historic và Historical đều có liên quan đến quá khứ, lịch sử nhưng tầm quan trọng của những đối tượng mà chúng ám chỉ là khác nhau.

Ứng dụng trong IELTS Speaking : Ví dụ với đề bài “Describe an important historical event that you know about” (Miêu tả một sự kiện lịch sử quan trọng mà bạn biết), người học có thể sử dụng hai tính từ đó như sau : ...I have always been interested in reading historical novels….and i feel that the day President Ho Chi Minh read the Declaration of Independence, establishing the Socialist Republic of Vietnam is such a historic moment for our country. 

(Tạm dịch :..Tôi luôn có hứng thú với các câu chuyện trong quá khứ/lịch sử...và tôi thấy rằng cái ngày mà chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một khoảnh khắc lịch sử của đất nước tôi)

phan-biet-mot-so-tinh-tu-tieng-anh-co-chung-goc-de-gay-nham-lan-p1-vi-du-12. Họ Electric : Electric - Electrical 

Danh từ gốc Electric : hệ thống điện của nhà ở, máy móc hoặc xe hơi cũng có hai tính từ thường gặp là Electric và Electrical. Trong đó ,

Electric /ɪˈlektrɪk/ : chỉ các vật được tạo ra từ điện, sản sinh ra điện hoặc hoạt động dựa vào điện năng. 

  • Một số danh từ thường đi cùng Electric gồm : light, guitar, drill, chair,..

Ví dụ : The arrival of the electric chair in 1891 marked the beginning of the grim period for which Sing Sing grew world famous. (Tạm dịch : sự ra đời của ghế điện vào năm 1891 đã đánh dấu sự bắt đầu của thời kỳ đen tối mà nhà tù Sing Sing trở nên nổi tiếng)

Electrical /ɪˈlektrɪkl/ : chỉ các vật tiêu thụ hoặc tạo ra điện năng.

  • Một số danh từ thường đi cùng Electrical gồm : activity, apparatus, appliance,..

Ví dụ : Water systems, electrical plants, school systems, and hospitals all struggled to keep pace with the growing population. (Tạm dịch : Hệ thống nước, trường học, bệnh viện và các nhà máy điện đều gặp khó khăn để bắt kịp với sự gia tăng dân số)

Như vậy, xét về mặt ngữ nghĩa, không có sự khác biệt rõ ràng giữa hai tính từ trên. Tuy nhiên, khi dựa vào ngữ cảnh hay các danh từ đi phía sau chúng, electric sẽ được dùng với một đối tượng cụ thể đã được xác định, trong khi electrical được dùng để chỉ chung các sự vật có liên quan đến điện. 

Ứng dụng trong IELTS Speaking : với đề bài liên quan đến đồ vật trong nhà như “Describe an electronic devices that you want to buy “(Tả một vật dụng điện tử mà bạn muốn mua) , hai tính từ trên có thể được ứng dụng như sau : ….I came across some commercials about electrical appliances which normally had no appeal to me...The electric broom looked exceptional and i could even imagine myself cleaning the house within a second with it.

(Tạm dịch : Tôi tình cờ nhìn thấy vài cái quảng cáo về các đồ dùng điện mà bình thường tôi không mấy hứng thú...Chiếc chổi điện trông thật tuyệt vời và tôi thậm chí có thể tưởng tượng ra việc dọn nhà sẽ dễ dàng như thế nào khi có nó)

3. Họ Continue : Continual - Continuous 

Động từ gốc “Continue : tiếp tục” có hai tính từ thường gặp là Continual và Continuous.

Continual /kənˈtɪnjuəl/

(1) : chỉ những thứ lặp đi lặp lại nhiều lần và gây khó chịu.

Ví dụ : The drivers had continual problems with mud on the road. (Tạm dịch : người tài xế liên tục gặp vấn đề với bùn ở trên đường)

(2) : chỉ sự việc tiếp tục diễn ra, tồn tại mà không bị đứt quãng.

Ví dụ : She kept the letter as a continual reminder of his kindness. (Tạm dịch : Cô ấy giữ lá thư như lời nhắc nhở liên tục về sự tốt bụng của anh ấy)

  • Những danh từ thường đi cùng Continual gồm : change, problems, complaints, questions, pain, fear,..

Continuous /kənˈtɪnjuəs/ : chỉ sự vật, sự việc xảy ra, tồn tại trong một khoảng thời gian mà không bị đứt quãng.

Ví dụ : The organization aims to create a culture of continuous improvement .(Tạm dịch : tổ chức hướng đến việc tạo ra một văn hóa cho việc liên tục cải thiện ) 

  • Những danh từ thường đi cùng Continuous gồm : process, flow, supply,..

Nói cách khác, Continual dùng để chỉ một hành động được lặp lại nhiều lần, nghĩa là nó bắt đầu, kết thúc rồi lại bắt đầu lần nữa, có những khoảng nghỉ ở giữa những lần lặp lại, còn Continuous chỉ bất cứ điều gì diễn ra mà không dừng lại. 

Ứng dụng trong IELTS Speaking : Hai tính từ trên có thể được sử dụng một cách linh hoạt như trong ví dụ với đề bài "Describe a film you have watched recently" (Nói về một bộ phim mà bạn xem gần đây) như sau : I would like to talk about "Boundary" - a 50-minute reportage recording the scene of combating for the lifetime of the affected person during the Covid-19 pandemic in VietNam...There was a patient who was pregnant,she was in continual pain.... It was not easy for her to stay calm while the doctors insisted that breathing should be slow and continuous...

(Tạm dịch : Tôi muốn nói về "Ranh giới", một thước phim kéo dài 50 phút ghi lại những khoảnh khắc chiến đầu vì sự sống của các bệnh nhân Covid-19 ở Việt Nam..Có một bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai, cô ấy phải chịu đựng liên tục những cơn đau...Rất khó để bệnh nhân có thể giữ bình tĩnh dù các bác sĩ muốn giữ cho nhịp thở đều và ổn định.)

phan-biet-mot-so-tinh-tu-tieng-anh-co-chung-goc-de-gay-nham-lan-p1-vi-du-24. Họ Child : Childlike - Childish

Danh từ gốc “Child” chỉ những đối tượng chưa phải là người lớn,thường được hiểu là "trẻ em", có hai tính từ tiếng Anh là Childish và Childlike.

Childlike /ˈtʃaɪldlaɪk/ : được dùng để miêu tả những đặc điểm tích cực thường thấy ở trẻ em.

Ví dụ : His eyes were light blue and childlike in their innocence. (Tạm dịch : Đôi mắt xanh của anh ấy toát ra sự ngây thơ như một đứa trẻ)

  • Những danh từ thường đi với Childlike gồm : delight ,excitement, innocence, enthusiasm…

Childish /ˈtʃaɪldɪʃ/ : chỉ những người lớn có hành động hoặc cư xử một cách thiếu chín chắn.

Ví dụ : Don't be so childish! (Tạm dịch : Đừng có trẻ con như vậy !) 

Có thể thấy, Childlike và Childish đều chỉ những đặc điểm liên quan đến đối tượng chung là trẻ em, nhưng thái độ của người nói được thể hiện khác nhau qua cách dùng của từng từ. Childlike được dùng với ý nghĩa tích cực và khuyến khích trong khi Childish cho thấy thái độ không đồng tình của người nói.

Ứng dụng trong IELTS Speaking : Hai tính từ tiếng Anh trên có thể được ứng dụng với một đề bài như Describe a time you saw two of your friends argued (Kể lại một lần hai người bạn của bạn cãi nhau) như sau : ...The three of us were filled with hunger and childlike excitement,waiting for my mom’s homemade cake….To be honest, it was so childish of my friends to make such a fuss over a piece of strawberry cake. (Tạm dịch : Cả ba người chúng tôi đều đói meo, như những đứa trẻ, chúng tôi háo hức mong chờ chiếc bánh của mẹ….Thành thật mà nói, việc làm ầm lên chỉ vì một miếng bánh kem của hai đứa bạn tôi thật là ấu trĩ.)

phan-biet-mot-so-tinh-tu-tieng-anh-co-chung-goc-de-gay-nham-lan-p1-vi-du-35. Họ Correct : Correct - Corrective 

Động từ gốc “Correct” có nghĩa là làm cái gì đúng và chính xác bằng cách thay đổi hoặc loại bỏ những lỗi sai”, có hai tính từ là Correct và Corrective.

Correct /kəˈrekt/ : chỉ tính chính xác, đúng đắn và không có lỗi lầm nào.

Ví dụ : When asked to pick the correct meaning from four alternatives, students consistently chose the correct one (Tạm dịch : khi được yêu cầu chọn nghĩa từ bốn phương án, các học sinh đều chọn phương án đúng.)

Corrective /kəˈrektɪv/ : chỉ những sự vật mang tính hiệu chỉnh, có nhiệm vụ biến cái sai thành đúng. 

Ví dụ : Any unsafe condition or injury is investigated, and corrective actions are immediately implemented to prevent any recurrence. (Tạm dịch : Tất cả những điều kiện thiếu an toàn,các vết thương đều được kiểm tra, và cần áp dụng các hành động hiệu chỉnh ngay để ngăn chặn sự lặp lại của chúng.)

  • Những danh từ thường đi với corrective gồm : measures, action, surgery,..

Như vậy, Correct là đặc điểm có sẵn của một sự vật trong khi Corrective thường là đặc điểm của một hành động.

Ứng dụng trong IELTS Speaking : Với đề bài "Describe a time you bought something for someone" (Kể lại một lần bạn mua đồ cho một người), hai tính từ trên có thể được áp dụng như sau : ..My friend, Ron, has just gone through a corrective surgery after having his leg broken..Since Ron is quite a picky person whenever it comes to fashion, it took me an afternoon to find the correct sweater for him..

(Tạm dịch : Ron bạn tôi vừa trải qua một cuộc phẫu thuật để chữa cái chân bị gãy của cậu ấy...Ron khá khó tính trong việc ăn mặc nên tôi đã mất cả buổi chiều để kiếm đúng cái áo hợp với cậu ấy.)

Để hiểu rõ và ghi nhớ lâu hơn cách dùng của các từ này, người học cần thường xuyên áp dụng chúng trong việc sử dụng tiếng Anh, đồng thời cũng có thể tham khảo các bài luyện tập được cung cấp dưới đây. 

Bài tập áp dụng

Đề bài : Chọn từ cần điền để hoàn thành các câu dưới đây :

  1. There was no correspondence between the (historic/historical) facts and Johnson's account of them.

  2. From the perspective of mankind's achievements, the Moon landing was a (historic / historical) event.

  3. Poachers were even harvesting trout at night, using large (electrical/electric) lamps.

  4. That much water in the air can cause any amount of (electric/electrical) problems, so I spent the next few hours doing full systems checks on everything.

  5. Jongeward and Woodhouse ended up breaking the record for (continual/continuous) flight. They stayed in the air for 1,124 hours.

  6. Rabbits above ground, unless they are in proved, familiar surroundings close to their holes, live in (continual/continuous) fear.

  7. Beth hissed, snarled, and kicked her legs in a (childlike/childish) tantrum.

  8. The doctors had laughed at what they felt was our (childlike/childish) interest in the fate of the animals.

  9. Despite my grandmother’s (correct/corrective) lenses, the world remained out of focus.

  10.  Do you have the (correct/corrective) lenses for me ? 

Đáp án và giải thích 

Câu 1 : Đáp án : Historical. Tạm dịch : Không có sự tương đồng giữa bản tường thuật của Johnson với những gì đã xảy ra trong quá khứ. 

Trong câu trên, những sự thật (facts) được nhắc đến chỉ được dùng cho một mục đích làm chứng thay vì cho thấy sự ảnh hưởng mang tính lịch sử nên Historical là đáp án đúng.

Câu 2 : Đáp án : Historic. Tạm dịch : Việc đặt chân lên mặt trăng là một sự kiện mang tính lịch sử đối với những thành tựu của của nhân loại. 

Câu 3 : Đáp án : Electric. Tạm dịch : những kẻ săn bắt trái phép sử dụng đèn điện và thu hoạch cá hồi vào ban đêm.

Đối tượng được nhắc đến trong câu là một vật dụng cụ thể nên Electric được dùng trong trường hợp này.

Câu 4 : Đáp án: Electrical. Tạm dịch : Từng đó nước trong không khí có thể gây ra một vài vấn đề về điện nên tôi đã dành ra vài tiếng để kiểm tra toàn bộ hệ thống.

Đối tượng được nhắc đến trong trường hợp này: problems (những vấn đề) không cụ thể như trường hợp trên mà rất chung chung, mang tính phổ quát nên đáp án là Electrical. 

Câu 5 : Đáp án: Continuous. Tạm dịch : Jongeward và Woodhouse đã phá kỷ lục bay liên tục. Họ đã ở trên không trong suốt 1,124 tiếng. 

Đáp án: Continual . Tạm dịch : Những con thỏ sống trên mặt đất, nếu không ở trong môi trường quen thuộc gần hang của mình, chúng sẽ hoảng sợ liên tục. 

Dựa và các danh từ đã được cung cấp ở phần phân biệt để chọn đáp án đúng là Continual, bên cạnh đó, nỗi sợ (fear) chỉ lặp lại ở một số thời điểm nhất định khi các điều kiện kích thích xuất hiện chứ không kéo dài mãi giống trường hợp Continuous flight ở câu số 5. 

Câu 6: Đáp án : Childish. Tạm dịch : Beth la hét và đá chân loạn xạ như một đứa nhóc đang tức giận. 

Câu 7: Đáp án là Childish vì các hành động được nêu trong câu đều tiêu cực. 

Câu 8: Đáp án : Childlike. Tạm dịch : Bác sĩ cười vì nghĩ rằng mối quan tâm của chúng tôi về số phận của các loài vật là ngây thơ. 

Câu 9: Đáp án : Corrective. Tạm dịch : Mặc dù đã đeo kính thuốc (loại kính dùng để điều chỉnh các vấn đề của mắt), bà tôi vẫn không thể nhìn rõ mọi thứ. 

Trong trường hợp này, mục đích sử dụng chiếc kính đã được nêu rõ ràng, nó có tác dụng hiệu chỉnh, cải thiện tầm nhìn nên Corrective là đáp án đúng.

Câu 10: Đáp án : Correct. Tạm dịch : Bạn có cặp kính phù hợp cho tôi không ? 

“Correct lenses : cặp kính “đúng,chính xác” ở đây không bị giới hạn để phục vụ cho mục đích hiệu chỉnh mà còn có thể hiểu trong các ngữ cảnh rộng hơn như phù hợp với một người vì mục đích thời trang của họ. 

Tổng kết

Như vậy, bài viết đã phân biệt một số tính từ tiếng Anh thuộc cùng một họ từ vựng dễ gây nhầm lẫn thông qua định nghĩa, phân tích ví dụ và bài tập ứng dụng ,với mong muốn giúp người học không còn bối rối và gặp quá nhiều khó khăn khi sử dụng chúng trong quá trình học tập ngoại ngữ.

Chinh phục ước mơ du học, định cư, thăng tiến trong sự nghiệp với lịch trình linh hoạt về thời gian và địa điểm học tập. Hãy bắt đầu hành trình luyện thi IELTS online hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833