Cách phân biệt nhóm thanh mẫu zh–z, ch–c, sh–s trong tiếng Trung
Key takeaways
Nhóm zh–ch–sh là nhóm âm cuộn lưỡi (卷舌音), khi phát âm đầu lưỡi cong lên và tiếp xúc với phần trước của vòm cứng để cản trở luồng khí thoát ra.
Nhóm z–c–s là nhóm âm phẳng lưỡi (平舌音), khi phát âm đầu lưỡi chạm nhẹ vào chân răng trên, làm tắc luồng khí trong khoang miệng, vòm miệng nâng lên ngăn luồng khí thoát qua mũi.
Khi mới học phát âm tiếng Trung, người học thường khó phân biệt zh–z, ch–c, sh–s vì chúng có âm gần giống nhau, chỉ khác nhau ở cách đặt lưỡi. Cụ thể, zh–ch–sh được xếp vào nhóm âm cuộn lưỡi (卷舌音), còn z–c–s là âm phẳng lưỡi (平舌音) nên người Việt rất dễ đọc sai, không phân biệt được âm khiến cho giọng nói thiếu tự nhiên.
Bài viết hôm nay sẽ giúp người học phân biệt zh–z, ch–c, sh–s thông qua hướng dẫn khẩu hình, cách bật hơi, ví dụ minh hoạ và bài tập luyện phát âm.
Đặc điểm và phân biệt zh–z, ch–c, sh–s
Trong tiếng Trung, zh–ch–sh và z–c–s được xếp vào nhóm thanh mẫu, đứng trước vận mẫu để tạo thành âm tiết hoàn chỉnh. Khi phát âm, nhóm âm zh–z / ch–c / sh–s thường gây nhầm lẫn vì âm phát ra khi nói khá giống nhau. Người học sẽ phân biệt zh–z / ch–c / sh–s thông qua vị trí đặt lưỡi, cách bật hơi.

Nhóm zh–ch–sh là nhóm âm “đầu lưỡi quặt” (舌尖后阻), khi phát âm đầu lưỡi cong lên và tiếp xúc với phần trước của vòm cứng để cản trở luồng khí thoát ra. Trong đó:
Thanh mẫu: zh
Audio:
Cách phát âm:
Âm đầu lưỡi quặt, không bật hơi, tắc xát, trong. Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ chỗ đầu lưỡi và ngạc cứng ma sát bật ra ngoài. Dây thanh không rung. [1, tr.40]
Âm phát ra gần giống với âm “j” trong tiếng Anh nhưng không rung.
Ví dụ:
中 (zhōng)
知 (zhī)
住 (zhù)
正在 (zhèngzài)
…
Thanh mẫu: ch
Audio:
Cách phát âm:
Âm đầu lưỡi quặt, bật hơi, tắc xát, trong. Vị trí phát âm giống như zh, nhưng cần bật hơi mạnh ra ngoài.[1, tr.40]
Âm phát ra gần giống với âm “ch” trong tiếng Anh.
Ví dụ:
吃 (chī)
出 (chū)
车 (chē)
时间 (shíjiān)
…
Thanh mẫu: sh
Audio:
Cách phát âm:
Âm đầu lưỡi quặt, xát trong. Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên tiếp cận với ngạc cứng luồng hơi từ khe giữa ngạc cứng và đầu lưỡi ma sát ra ngoài. Dây thanh không rung.[1, tr.40]
Âm phát ra nghe giống với âm “sh” trong tiếng Anh.
Ví dụ:
是 (shì)
书 (shū)
水 (shuǐ)
学生 (xuéshēng)
…
Nhóm z–c–s là nhóm âm “đầu lưỡi trước” (舌尖前阻)[1, tr.31] , khi phát âm đầu lưỡi chạm nhẹ vào chân răng trên, làm tắc luồng khí trong khoang miệng, vòm miệng nâng lên ngăn luồng khí thoát qua mũi. Trong đó:
Thanh mẫu: z
Audio:
Cách phát âm:
Âm đầu lưỡi trước, tắc xát, không bật hơi. Đầu lưỡi chạm nhẹ vào chân răng trên, làm tắc luồng khí trong khoang miệng, vòm miệng nâng lên ngăn luồng khí thoát qua mũi.
Sau đó, đầu lưỡi hơi di chuyển ra khỏi mặt sau của chân răng tạo thành một khe hẹp giữa lưỡi và chân răng, luồng khí phát ra từ khe này ma sát, hình thành âm “z”.
Âm phát ra ngắn, nghe gần giống với “dz” trong tiếng Anh.
Ví dụ:
在 (zài)
走 (zǒu)
zì (字)
怎么(zěnme)
…
Thanh mẫu: c
Audio:
Cách phát âm:
Âm đầu lưỡi trước, tắc xát, có bật hơi. Điểm đặt lưỡi và cách phát âm của “c” giống với “z” nhưng luống khí phát ra mạnh hơn nhiều.
Âm phát ra nghe gần giống với “tsʰ” trong tiếng Anh.
Ví dụ:
菜 (cài)
次 (cì)
从 (cóng)
操场(cāochǎng)
…
Thanh mẫu: s
Audio:
Cách phát âm:
Âm đầu lưỡi trước, âm xát, không bật hơi. Đầu lưỡi tiến đến gần chân răng trên, tạo thành khe hẹp, vòm miệng nâng lên ngăn luồng khí thoát qua mũi.
Không khí thoát qua khe này, tạo ma sát và hình thành âm “s”.
Ví dụ:
三 (sān)
四 (sì)
速 (sù)
思想(sīxiǎng)
…
Đọc thêm: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trung
Gợi ý cách luyện tập phát âm zh–z / ch–c / sh–s

Để luyện tập phân biệt zh–z / ch–c / sh–s, người học có thể áp dụng những phương pháp sau:
Khi luyện phát âm zh–ch–sh và z–c–s, hãy so sánh từng cặp zh–z / ch–c / sh–s, chuẩn bị một chiếc gương để có thể quan sát sự khác biệt ở độ cong của lưỡi của từng âm, zh–ch–sh cần uốn lưỡi cong lên trong khi z–c–s cần giữ lưỡi thẳng.
Đối với những âm có bật hơi như ch và c, khi luyện phát âm những âm này, có thể đặt một tờ giấy nhỏ đặt trước miệng, nếu giấy rung mạnh là âm bật hơi, phát âm đúng.
Nghe mẫu âm trên pinyin chart đồng thời kết hợp luyện tập phát âm zh–z / ch–c / sh–s cùng phương pháp shadowing (nghe và đọc đuổi) bằng những video phát âm của người bản xứ để làm quen với thanh âm chuẩn, hình thành phản xạ ngôn ngữ.
Kết hợp đọc to - ghi âm - nghe lại hàng ngày để tự điều chỉnh khẩu hình khi phát âm zh–ch–sh và z–c–s, cách bật hơi của từng âm.
Bài tập vận dụng
Bài 1: Đọc cặp âm so sánh:
zé - zhé (则 - 折)
zuó - zhuó (昨 - 啄)
zú - zhú (足 - 竹)
cā - chā (擦 - 插)
cuō - chuō (搓 - 戳)
cái - chái (才 - 柴)
sú - shú (俗 - 熟)
suō - shuō (缩 - 说)
sǎo - shǎo (扫 - 少)
Bài 2: Nghe và chọn phụ âm đầu đúng:
STT | Audio | Chọn âm đầu | Đáp án |
1 | sh–s | ||
2 | sh–s | ||
3 | zh–z | ||
4 | zh–z | ||
5 | ch–c | ||
6 | ch–c | ||
7 | sh–s | ||
8 | ch–c | ||
9 | zh–z | ||
10 | sh–s |
Tham khảo đáp án:
1 - sh: shū (书 - sách)
2 - s: sān (三 - số ba)
3 - zh: zhōng (中) - trung, giữa)
4 - z: zǐ (子 - con)
5 - ch: chē (车 - xe)
6 - c: cài (菜 - đồ ăn)
7 - sh: shí (十 - số mười)
8 - ch: chī (吃 - ăn)
9 - zh: zhù (住 - ở)
10 - s: sì (四 - số bốn)
Tìm hiểu thêm: Cách phân biệt thanh mẫu r l n trong tiếng Trung cho người mới học
Tổng kết
Phân biệt zh–z, ch–c, sh–s chính xác là bước quan trọng để phát triển khả năng giao tiếp tự nhiên và nghe hiểu tiếng Trung. Khi luyện tập hàng ngày nhóm thanh mẫu này bằng cách đọc to, nghe và lặp lại cùng với quan sát khẩu hình, người học sẽ dần cảm nhận được sự khác biệt giữa các âm, từ đó nói tiếng Trung trôi chảy, chuẩn phổ thông.
Việc phát âm đúng zh–z, ch–c, sh–s sẽ là chìa khóa cho việc giao tiếp tiếng Trung tự nhiên, uyển chuyển và tự tin sau này. Để xây dựng nền tảng phát âm chuẩn chỉnh ngay từ đầu và bứt phá điểm số trong kỳ thi, hãy tham khảo ngay các khóa học HSK tại ZIM Academy. Chúc bạn thành công trên hành trình chinh phục tiếng Trung.
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ 1 .” Đại học Quốc gia Hà Nội, fr.scribd.com/document/722348805/Giao-Trinh-Han-Ng%E1%BB%AF-1-B%E1%BA%A3n-%C4%90%E1%BB%8Dc-Th%E1%BB%AD. Accessed 19 December 2025.

Bình luận - Hỏi đáp