Banner background

Số thập phân | Cấu tạo, cách đọc, viết và bài tập

Số thập phân là gì? Tìm hiểu cấu tạo, phần nguyên, phần thập phân, hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm, cách đọc, viết và bài tập Toán 5.
so thap phan cau tao cach doc viet va bai tap

Key takeaways

  • Số thập phân gồm phần nguyênphần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy.

  • Các hàng sau dấu phẩy lần lượt là hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn.

  • Khi đọc và viết số thập phân, cần xác định đúng giá trị của từng chữ số theo hàng.

  • Cần nắm vững cấu tạo số thập phân để thực hiện đúng các phép tính và bài tập liên quan.

Số thập phân là kiến thức quan trọng trong Toán lớp 5, giúp học sinh hiểu số thập phân là gì, cấu tạo số thập phân, phần nguyên, phần thập phân và giá trị của các chữ số ở hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm. Đây cũng là nền tảng để thực hiện đúng các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

Bài viết trình bày khái niệm số thập phân, cách đọc, viết số thập phân, xác định các hàng của số thập phân, mối liên hệ với phân số thập phân và các dạng bài tập thực hành, giúp học sinh nắm chắc lý thuyết và vận dụng chính xác khi tính toán.

Số thập phân là gì?

Số thập phân là số gồm phần nguyênphần thập phân, được ngăn cách bởi dấu phẩy. Phần thập phân biểu thị các phần mười, phần trăm, phần nghìn,... [1]

Như vậy, từ một phân số thập phân có thể viết thành một số thập phân tương ứng.

Ta có \(9\,dm=\frac{9}{10}\,m\); \(\frac{9}{10}\,m\) viết là \(0,9\,m\), đọc là không phẩy chín mét.

Tương tự, \(118\,cm=\frac{118}{100}\,m=1\frac{18}{100}\,m\) viết là \(1,18\,m\), đọc là một phẩy mười tám mét.

Các số \(0,9;\,1,18\) là các số thập phân[1].

Số thập phân là gì?
Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, được ngăn cách bởi dấu phẩy

Phân số thập phân là gì?

Phân số thập phân là phân số có mẫu số là \(10,\,100,\,1000,...\).

Ví dụ: \(\frac{3}{10};\,\frac{8}{10};\,\frac{57}{100}\) là những phân số thập phân.

\(\frac{15}{10};\,\frac{126}{100};\,\frac{351}{1000};\,\frac{1537}{1000};...\) cũng là những phân số thập phân.

Sơ đồ trực quan dưới đây mô tả mối quan hệ và quá trình chuyển đổi giữa phân số thập phân và số thập phân.

Mối quan hệ giữa số thập phân và phân số thập phân
Mối quan hệ giữa số thập phân và phân số thập phân

Cấu tạo số thập phân

Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyênphần thập phân, được ngăn cách bởi dấu phẩy.

Phần nguyên gồm các chữ số ở bên trái dấu phẩy; phần thập phân gồm các chữ số ở bên phải dấu phẩy. [1]

Ví dụ: Số thập phân 3,14 có:

  • Phần nguyên là 3.

  • Phần thập phân là 14.

Số 3,14 đọc là: Ba phẩy mười bốn.

Ví dụ cấu tạo của số thập phân
Cấu tạo của số thập phân

Các hàng của số thập phân

Các hàng của số thập phân
Các hàng của số thập phân

Phần nguyên

Dấu phẩy

Phần thập phân

Hàng trăm – Hàng chục – Hàng đơn vị

,

Hàng phần mười – Hàng phần trăm – Hàng phần nghìn

Hàng đơn vị là hàng nằm ngay bên trái dấu phẩy.

Hàng phần mười là hàng đầu tiên ngay bên phải dấu phẩy.

Hàng phần trăm là hàng thứ hai bên phải dấu phẩy; tiếp theo là hàng phần nghìn. Trong số thập phân, mỗi hàng có giá trị bằng một phần mười hàng liền trước.

Ví dụ, số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm và 1 phần nghìn được viết là: \(325,431\).

Đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt. [1]

Cách xác định các hàng của số thập phân

Bước 1: Viết số thập phân rõ ràng và xác định vị trí dấu phẩy để không đọc lệch hàng.

Bước 2: Nếu cần tìm hàng ở phần thập phân, bắt đầu từ chữ số ngay sau dấu phẩy: hàng thứ nhất là phần mười, hàng thứ hai là phần trăm, hàng thứ ba là phần nghìn.

Bước 3: Nếu cần tìm hàng ở phần nguyên, đếm từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn,...

Bước 4: Xác định chữ số ở hàng cần tìm và giá trị của chữ số đó.

Ví dụ: Xét số 25,374. Sau dấu phẩy, chữ số 3 ở hàng phần mười, chữ số 7 ở hàng phần trăm và chữ số 4 ở hàng phần nghìn.

  • Chữ số ở hàng phần mười là 3 nên có giá trị là \(\frac{3}{10}\).

  • Chữ số ở hàng phần trăm là 7 nên có giá trị là \(\frac{7}{100}\).

  • Chữ số ở hàng phần nghìn là 4 nên có giá trị là \(\frac{4}{1000}\).

Một số trường hợp cần lưu ý

  • Số có chữ số 0 ở giữa: Ví dụ 12,304 thì chữ số 0 vẫn ở hàng phần trăm, không được bỏ qua khi xác định hàng.

  • Số có ít chữ số sau dấu phẩy: Ví dụ 8,5 chỉ viết đến hàng phần mười. Có thể viết 8,5 = 8,50 nên chữ số ở hàng phần trăm là 0.

  • Các số thập phân bằng nhau: 3,4 và 3,40 có giá trị bằng nhau dù cách viết phần thập phân có số chữ số khác nhau.

Lỗi thường gặp khi xác định hàng của số thập phân

  • Lỗi 1: Đếm sai vị trí vì quên mốc dấu phẩy. Cách sửa: xác định dấu phẩy trước khi đếm các hàng.

  • Lỗi 2: Nhầm hàng phần trăm với hàng phần nghìn. Cách sửa: ghi nhớ thứ tự sau dấu phẩy là phần mười – phần trăm – phần nghìn.

  • Lỗi 3: Chỉ nêu chữ số mà quên giá trị của chữ số. Cách sửa: kết luận theo mẫu “chữ số ... ở hàng ... nên có giá trị ...”.

Cách đọc và cách viết số thập phân

Cách viết số thập phân

Muốn viết số thập phân, trước hết viết phần nguyên, sau đó viết dấu phẩy rồi viết phần thập phân.

Ví dụ: Số thập phân gồm năm đơn vị và một phần mười được viết là 5,1.

Cách đọc và cách viết số thập phân
Cách đọc và cách viết số thập phân

Cách đọc số thập phân

Muốn đọc số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.

Ví dụ: Số thập phân 73,108 đọc là bảy mươi ba phẩy một trăm linh tám.

Lưu ý: Ở các lớp học sau, học sinh sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu hơn về số thập phân hữu hạn và các dạng biểu diễn thập phân khác. Trong phạm vi Toán 5, cần tập trung nắm vững khái niệm, cấu tạo, các hàng, cách đọc và cách viết số thập phân.

Bài tập tổng hợp về số thập phân có đáp số

Bài 1. Đọc số thập phân, nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng.

a) 2,35      b) 301,80

c) 1942,54      d) 0,032

Hướng dẫn giải

Số thập phân

2,35

301,80

1942,54

0,032

Cách đọc

Hai phẩy ba mươi lăm

Ba trăm linh một phẩy tám mươi

Một nghìn chín trăm bốn mươi hai phẩy năm mươi tư

Không phẩy không trăm ba mươi hai

Phần nguyên gồm có

2 đơn vị

3 trăm; 0 chục; 1 đơn vị

1 nghìn; 9 trăm; 4 chục; 2 đơn vị

0 đơn vị

Phần thập phân gồm có

3 phần mười

5 phần trăm

8 phần mười

0 phần trăm

5 phần mười

4 phần trăm

0 phần mười

3 phần trăm

2 phần nghìn

Bài 2. Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân và đọc các số sau: \(327,106;\,49,251;\,9,362\).

Hướng dẫn giải

Số

Phần nguyên

Phần thập phân

Đọc số

327,106

327

106

Ba trăm hai mươi bảy phẩy một trăm linh sáu

49,251

49

251

Bốn mươi chín phẩy hai trăm năm mươi mốt

9,362

9

362

Chín phẩy ba trăm sáu mươi hai

Bài 3. Viết số thập phân có:

a) Năm đơn vị, chín phần mười.

b) Hai mươi bốn đơn vị, một phần mười, tám phần trăm.

c) Năm mươi lăm đơn vị, năm phần mười, năm phần trăm, năm phần nghìn.

d) Hai nghìn không trăm linh hai đơn vị, tám phần trăm.

e) Không đơn vị, một phần nghìn.

Hướng dẫn giải

a) 5,9

b) 24,18

c) 55,555

d) 2002,08

e) 0,001

Bài 4. Viết, đọc số thập phân theo mẫu.

Số thập phân gồm

Viết số

Đọc số

3 chục, 5 đơn vị, 6 phần mười, 2 phần trăm, 4 phần nghìn

35,624

Ba mươi lăm phẩy sáu trăm hai mươi tư

116 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn

?

?

0 đơn vị, 7 phần mười, 3 phần trăm

?

?

26 đơn vị và 408 phần nghìn

?

?

Hướng dẫn giải

Số thập phân gồm

Viết số

Đọc số

3 chục, 5 đơn vị, 6 phần mười, 2 phần trăm, 4 phần nghìn

35,624

Ba mươi lăm phẩy sáu trăm hai mươi tư

116 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn

116,715

Một trăm mười sáu phẩy bảy trăm mười lăm

0 đơn vị, 7 phần mười, 3 phần trăm

0,73

Không phẩy bảy mươi ba

26 đơn vị và 408 phần nghìn

26,408

Hai mươi sáu phẩy bốn trăm linh tám

Bài 5. Cho số thập phân \(0,8855\).

a) Đọc số thập phân đã cho.

b) Dịch dấu phẩy sang bên phải hai chữ số rồi đọc số thập phân mới nhận được.

c) Dịch dấu phẩy sang bên phải ba chữ số rồi đọc số thập phân mới nhận được.

Hướng dẫn giải

a) Số thập phân 0,8855 đọc là: Không phẩy tám nghìn tám trăm năm mươi lăm.

b) Dịch dấu phẩy sang bên phải hai chữ số ta được 88,55, đọc là: Tám mươi tám phẩy năm mươi lăm.

c) Dịch dấu phẩy sang bên phải ba chữ số ta được 885,5, đọc là: Tám trăm tám mươi lăm phẩy năm.

Bài 6. Từ 4 thẻ gồm số 7, số 0, số 2 và dấu “,”, hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số và phần thập phân gồm hai chữ số.

Hướng dẫn giải

Từ bốn thẻ trên, ta lập được các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số và phần thập phân gồm hai chữ số là: 0,27; 0,72; 2,07; 2,70; 7,02; 7,20.

Việc nắm vững khái niệm, cấu tạo và cách xác định các hàng của số thập phân là nền tảng quan trọng trong chuyên đề Toán 5. Khi hiểu mối liên hệ giữa số thập phân và phân số thập phân, đồng thời luyện tập thường xuyên cách đọc, viết và xác định phần nguyên, phần thập phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, học sinh sẽ củng cố tốt kỹ năng tính toán và vận dụng kiến thức vào các bài tập liên quan.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...