Thời gian làm bài thi IELTS Writing tối đa là bao nhiêu phút?

Tìm hiểu thời gian làm bài thi IELTS Writing và các phần thi khác trong kỳ thi IELTS kéo dài bao lâu.
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

thoi-gian-lam-bai-thi-ielts-writing-toi-da-la-bao-nhieu-phut

Một trong các kinh nghiệm thi IELTS Writing đó là nắm rõ được thời gian làm bài thi kéo dài bao lâu. Điều này sẽ giúp thí sinh biết phân bổ thời gian hợp lý để đảm bảo hoàn thành bài thi của mình. Vậy cụ thể, thí sinh có bao nhiêu thời gian làm bài IELTS Writing? Hãy cùng Anh Ngữ ZIM tìm hiểu ngay sau đây!

IELTS là gì?

image-altIELTS viết tắt của International English Language Testing System) là hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế đã có mặt ở 140 quốc gia với hơn 1.200 trung tâm tổ chức thi. Hay còn gọi cách khác là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kiểm tra khả năng sử dụng ngôn ngữ Anh qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

IELTS /ˈaɪ.ɛlts/, hay International English Language Testing System là một bài kiểm tra về sự thành thạo Anh ngữ.

Bài thi được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc và được triển khai từ năm 1989. Người thi có thể lựa chọn giữa hai dạng: IELTS Academic (học thuật) hoặc IELTS General training module (đào tạo chung):

  • IELTS Academic (Loại hình học thuật) dành cho những ai muốn học ở bậc đại học hoặc các học viện, các hình thức đào tạo sau đại học.

  • IELTS General training (Loại hình đào tạo chung) dành cho những ai muốn tham gia những khóa học nghề, muốn tìm việc làm, hoặc vì mục đích di cư.

Kết quả bài thi IELTS (TRF-Test Report Form) sẽ có hiệu lực trong vòng 2 năm. Trong năm 2007, đã có hơn một triệu thí sinh tham dự kì kiểm tra IELTS. Và IELTS đã trở thành hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh dành cho bậc sau đại học và người di cư phổ biến nhất trên thế giới.

Kết quả bài thi IELTSIELTS TRF-Test Report Form

Tại sao nên thi IELTS

IELTS là một bài kiểm tra trải dài qua cả bốn kĩ năng Listening (Nghe), Speaking (Nói), Writing (Viết), Reading (Đọc). Trong phần thi Nói, bạn sẽ phải đối diện trực tiếp với những người chấm thi được chứng nhận nên IELTS đánh giá chân thật khả năng tiếng Anh của người thi. Đặc biệt, IELTS không chỉ phát triển đầy đủ cả 4 kĩ năng của ngôn ngữ tiếng Anh cho người học mà chứng chỉ IELTS được chứng nhận bởi rất nhiều quốc gia, tổ chức trên toàn cầu như là một chứng nhận uy tín.

IELTS được chấp nhận bởi hơn 10.000 học viện và trường đại học ở Australia, Anh, Canada, Ireland, New Zealand và ngày càng nhiều các học viện ở Mĩ, và nhiều tổ chức nghề nghiệp. Nó cũng là một yêu cầu bắt buộc đối với việc di cư đến Australia và Canada.

Những lợi ích của chứng chỉ IELTS mang lại

Những tính chất đặc trưng của kỳ thi IELTS

Những nét đặc trưng sau cho các phần thi trong IELTS chắc chắn sẽ giúp ích cho bạn:

  • Trong bài kiểm tra sẽ có nhiều kiểu giọng Anh của các nơi (Anh, Mĩ, Úc) để tránh sự phân biệt ngôn ngữ. Trong khi TOEFL chỉ bao gồm tiếng Anh của vùng Bắc Mĩ, luôn được công nhận là đáng tin cậy hơn TOEFL bởi một số cá nhân và tổ chức (đặc biệt là các tổ chức ngoài Mĩ), mặc dù nhìn bề ngoài thì có bao gồm cả những bài thi nghe của giọng Anh và giọng Úc.

  • IELTS kiểm tra khả năng nghe, đọc, viết và nói bằng tiếng Anh.

  • Hai dạng bài thi có thể được lựa chọn 1: Học thuật và dạng đào tạo chung.

  • Điểm sẽ được chấm cho từng kĩ năng nhỏ (nghe, đọc, viết, nói). Thang điểm từ 1 (không biết sử dụng) đến 9 (sử dụng thông thạo).

  • Bài kiểm tra kĩ năng nói, một nét đáng chú ý của IELTS, sẽ được thực hiện dưới hình thức giao tiếp trực tiếp giữa thí sinh và người chấm thi. Người chấm thi sẽ đánh giá thí sinh khi họ đang thực hiện bài nói của mình. Bài nói cũng được ghi âm để chấm lại, đối chiếu với bảng điểm đánh giá đã đưa ra trước đó.

  • Đội ngũ những người chấm thi IELTS đến từ nhiều nơi trên thế giới: Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Canada và các nước nói tiếng Anh khác.

Cấu trúc đề thi IELTS

Bài thi IELTS đánh giá toàn diện 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Các thí sinh sẽ thi chung phần Nghe và Nói trong khi phần thi Viết và Đọc sẽ khác biệt tuỳ theo việc thí sinh đó đăng kí thi dạng bài thi IELTS Academic (Học thuật) hay IELTS General training (Đào tạo chung).

cấu trúc bài thi IELTSCấu trúc bài thi IELTS

Cấu trúc đề thi IELTS Listening

Thời gian làm bài thi IELTS Listening là 40 phút với 40 câu hỏi cho cả 2 dạng bài thi IELTS Academic (Học thuật) hay IELTS General training (Đào tạo chung). Thí sinh sẽ nghe tất cả các câu hỏi và độ khó của từng câu sẽ tăng dần. Bài thi bao gồm nhiều dạng khác nhau như thông tin từ một người, cuộc đàm thoại của 2 hoặc nhiều người. Và thí sinh sẽ nghe nhiều giọng phát âm của nhiều quốc gia khác nhau. Thí sinh chỉ nghe được 1 lần. Tuy nhiên, bạn sẽ có thời gian để đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời. Bài thi nghe có 4 phần (số câu hỏi không được chia đều), nghe 1 lần và các đoạn nghỉ được ghi kèm trong băng hoặc đĩa. Cuối bài thi các thí sinh sẽ có 10 phút để ghi lại kết quả vào Phiếu trả lời câu hỏi.

  • Phần 1: là các tình huống đời thường (đăng ký hoạt động, thuê nhà, nhập học) thường là 1 cuộc nói chuyện nhưng là hỏi đáp, và người đáp thường nói nhiều hơn.

  • Phần 2: là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu về 1 chủ đề quen thuộc (trường học, khu du lịch, chương trình ca nhạc, triển lãm,..) thường chỉ nói bởi 1 người.

  • Phần 3: là các tình huống đối thoại giữa ít nhất là 2 người, đây là các cuộc thảo luận có tính chất học thuật hơn (Ví dụ: chọn chủ đề khóa luận, đề tài nghiên cứu khoa học).

  • Phần 4: là 1 bài thuyết trình về 1 chủ đề học thuật, thường do 1 người nói và dùng nhiều từ ngữ mang tính chất học thuật.

Xem thêm: IELTS Listening là gì: Phân loại dạng bài và các tips ôn thi hiệu quả

Cấu trúc đề thi IELTS Reading

Ở kỹ năng IELTS Reading bao gồm 40 câu hỏi cho 3 Passage, thời gian làm bài là 60 phút (không có thời gian dành cho ghi lại câu trả lời cuối bài thi). Tuy nhiên sẽ có sự khác nhau giữa 2 dạng bài thi IELTS Academic IELTS General Training về nội dung bài đọc, cụ thể như sau:

Dành cho dạng học Thuật (Academic).

Bài thi thông thường bao gồm 3 phần và phần trả lời câu hỏi. Mỗi phần là 1 đoạn văn khoảng 1500 từ với câu hỏi được chia tương đối đều. Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, tạp chí hoặc tập san và những đề tài này không mang tính chất chuyên môn. Bài thi thông thường bao gồm 1 đề tài thảo luận.

Xem thêm: IELTS Reading Academic: Những thông tin cơ bản cần biết

Dành cho dạng không học Thuật (General Training).

Các đề tài trong bài thi đọc thông thường liên quan đến các tình huống hàng ngày ở các nước nói tiếng Anh. Các đề tài thường trích dẫn từ sách, báo, mẫu quảng cáo, các hướng dẫn sử dụng mục đích để đánh giá khả năng hiểu và xử lý thông tin của từng thí sinh. Các đề tài trong bài thi thông thường bao gồm đoạn văn mô tả hơn là những bài luận văn.

Cấu trúc đề thi IELTS Writing

Dành cho dạng IELTS Academic

  • Thời gian làm bài thi là 60 phút (thí sinh phải tự phân phối thời gian). Được chia làm 2 phần:

  • IELTS Writing Task 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bài báo cáo khoảng 150 từ để mô tả và giải thích các số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ, một quá trình, một hiện tượng được biểu diễn dưới dạng hình vẽ.

  • IELTS Writing Task 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra những chính kiến tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

Xem thêm: IELTS Writing là gì? IELTS Writing Band description, phân loại và những lưu ý cần thiết

Dành cho dạng IELTS General Training

  • Thời gian làm bài thi cũng là 60 phút, được chia làm 2 phần:

  • IELTS Writing Task 1: thí sinh thường được yêu cầu viết bức thư khoảng 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống.

  • IELTS Writing Task 2: thí sinh thường được yêu cầu viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề. Thí sinh cần phải đưa ra chính kiến của mình hoặc trích dẫn ý kiến. Thí sinh nên đưa ra những tình huống và ví dụ cụ thể để hỗ trợ cho nhận định của mình.

Cấu trúc đề thi IELTS Speaking

Các phần thi trong bài thi IELTS SpeakingCác phần thi trong bài thi IELTS Speaking

Thời gian của bài thi IELTS Speaking thông thường là từ 11 – 14 phút. Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo. Thí sinh cần thể hiện các khả năng: trả lời lưu loát các câu hỏi, thông thạo các đề tài và khả năng giao tiếp với giám khảo. Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố: Từ vựng, Ngữ pháp, Lưu loát và Phát âm. Có thể tạm chia bài thi nói ra 3 phần:

  • IELTS Speaking part 1: Trả lời các câu hỏi về các chủ đề chung chung như quê hương, gia đình, sở thích,…

  • IELTS Speaking part 2: Người hỏi sẽ đưa cho bạn 1 yêu cầu về mô tả 1 sự việc hiện tượng có liên quan đến bạn, trong yêu cầu sẽ có 4 gợi ý để thí sinh có thể dễ dàng phát triển ý. Thí sinh có 1 phút để suy nghĩ và nhiều nhất là 2 phút để trả lời. Kết thúc phần trả lời, người hỏi có thể sẽ hỏi thêm 1 đến 2 câu hỏi.

  • IELTS Speaking part 3: Người hỏi sẽ hỏi bạn các câu hỏi về chủ đề liên quan tới hiện tượng và sự việc mà bạn đã trình bày ở trên. Các câu hỏi ở phần này thường là các loại sau: Discuss (bàn luận), Compare (so sánh), Speculate (dự đoán), Analyse (phân tích), Explain (giải thích), Evaluate (ý kiến).

Xem thêm: IELTS Speaking: Những thông tin cơ bản và những hiểu lầm thường gặp

Thời gian làm bài IELTS Writing

Hầu hết những thí sinh lần đầu thi IELTS Writing đều có chung một thắc mắc đó là thời gian làm bài IELTS Writing là bao nhiêu phút? Theo quy định, mỗi thí sinh sẽ có 60 phút để làm bài thi IELTS Writing. Chính vì vậy, thí sinh cần chú ý phân bổ thời gian hợp lý. Tốt nhất nên dành ra 5 phút cuối cùng để kiểm tra lại bài Writing của mình nhằm phát hiện và sửa các lỗi về câu cú, chính tả, tránh mất điểm không đáng.

Phần thi Writing có 2 bài, đó là Writing Task 1 và Writing Task 2. Có người tự tin với Task 1 nhưng ngược lại có người lại tự tin với Task 2. Dù làm Task 1 hay Task 2 trước cũng không quan trọng nên thí sinh hãy cứ bắt đầu với phần nào mình tự tin nhất. Tuy nhiên, lưu ý rằng, Task 2 là phần được nhiều điểm hơn, chiếm ⅔ tổng điểm của cả bài thi IELTS Writing. Do đó, hãy đầu tư nhiều thời gian cho phần này.

các dạng bài IELTS Writing Task 1IELTS Writing Task 1 thường là bài dạng biểu đồ, bảng biểu

Nhằm kiểm soát thời gian làm bài cũng như tránh bỏ sót ý khi viết thí sinh nên lập dàn ý sơ bộ ra nháp trước sau đó mới bắt đầu viết. 

Thời gian làm bài các phần thi khác

Listening

Ngoài quan tâm tới thời gian làm bài IELTS Writing thì thí sinh cũng nên tìm hiểu thêm về thời gian làm bài các phần thi IELTS khác, ví dụ như Listening. Đối với phần thi này, ở mỗi section thí sinh sẽ có một khoảng thời gian nhất định để đọc toàn bộ đề trước khi giám khảo tiến hành phát audio. Hãy cố gắng tận dụng khoảng thời gian này để đọc lướt qua các câu hỏi và tìm tìm keyword của câu trả lời đó. Bên cạnh đó, thí sinh cũng nên tận dụng khoảng thời gian chuyển câu để đọc những câu hỏi tiếp theo trong bài IELTS Listening. 

Sau khi audio được phát hết thí sinh sẽ có 10 phút để viết câu trả lời của mình. Cố gắng viết nhanh nhưng đảm bảo cẩn thận, đúng theo yêu cầu. Nếu có câu nào thí sinh không nghe kịp hoặc không nghe rõ thì cũng không nên băn khoăn, dành quá nhiều thời gian vào nó mà hãy chuyển sang làm câu khác. 

image-alt

Thời gian làm bài IELTS Listening tương đối dài

Trong khi phát audio thí sinh nên tập trung để lắng nghe, hiểu nội dung và tìm ra keyword trong bài. Từ đó xác định được đâu là đáp án đúng.

Speaking

image-altCấu trúc bài thi IELTS Speaking

Trong phần Speaking sẽ không có đáp án đúng hay sai. Đây là phần thi để giám khảo có thể kiểm tra, đánh giá khả năng phát âm, vốn từ vựng, cách thể hiện ngôn ngữ của thí sinh. So với thời gian làm bài IELTS Writing thì thời gian làm bài IELTS Speaking ngắn hơn rất nhiều. 

Phần thi Speaking có tổng cộng 3 phần và thường chỉ kéo dài chỉ khoảng từ 10 - 11 phút. Ở Part 2, thí sinh sẽ có 1 phút để chuẩn bị, 2 phút để nói và được giám khảo thông báo lại trước lúc nhận đề. Thế nên, hãy cố gắng lên dàn ý chung, liệt kê các ý mình muốn nói thật nhanh để tránh nói lan man, lủng củng, lặp ý, không đủ thời gian.

Reading

Thời gian làm bài IELTS Reading có tổng cộng 60 phút. Trong 60 phút này thí sinh sẽ phải vừa đọc hiểu, vừa điền đáp án vào từ answer sheet. Nếu thí sinh gặp khó khăn ở câu hỏi nào thì có thể đánh dấu lại rồi chuyển sang câu khác. Sau khi trả lời hết các câu hỏi dễ có thể quay lại giải quyết những câu đã đánh dấu. 

IELTS ReadingCó 60 phút để làm bài IELTS Reading

Mặc dù kỹ năng skim, scan rất hữu ích khi làm bài Reading nhưng không nên áp dụng cho tất cả các đoạn văn vì không phải lúc nào nó cũng mang lại hiệu quả. Nên lưu ý rằng kỹ năng scanning chỉ phù hợp với các thông tin về số liệu, tên, địa danh. Còn lại thí sinh nên giữ tốc độ đọc tương đối, không quá nhanh nhưng cũng không quá chậm.

Hãy chú ý đọc câu hỏi trước sau đó mới đọc đoạn văn như vậy sẽ tiết kiệm được thời gian hơn mà vẫn có thể tìm được câu trả lời. Các câu hỏi đều được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống nên thí sinh không cần lo lắng xảy ra tình trạng xáo trộn.

Hệ thống điểm IELTS - IELTS band scores

Cách tính điểm IELTS chung

Thang điểm của IELTS là từ 1 – 9. Trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là.25, thì sẽ được làm tròn lên thành.5, còn nếu là.75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói). Điểm tổng của thí sinh này là 6.5 (25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5)

Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 4.0 (Nghe); 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm tổng sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)

Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)

Cách tính điểm các phần thi trong IELTS Listening và Reading

Bài thi Nghe và Đọc bao gồm 40 câu. 1 câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 1 điểm; Số điểm tối đa có thể đạt được là 40 cho từng bài thi. Thang điểm từ 1 – 9 sẽ được tính dựa trên số câu trả lời đúng.

Mặt dù tất cả các câu hỏi đã qua nhiều công đoạn như: Khảo sát bài thi, thi thử trước khi các câu hỏi này có thể sử dụng trong đề thi chính thức. Tuy nhiên sẽ vẫn có những chêch lệch nhỏ về độ khó dễ của từng bài thi. Do vậy, để tạo sự công bằng cho từng bài thi, thang điểm chuyển đổi sẽ có thay đổi theo từng bài thi. Điều này có nghĩa là cùng điểm 6 nhưng sẽ có sự chêch lệch số câu trả đúng cho từng bài thi khác nhau.

Bảng thông tin bên dưới giúp các bạn hiểu thêm về cách chuyển đổi điểm của thí sinh theo từng cấp độ khác nhau của bài thi: Nghe và Đọc của năm 2004. Ngoài ra, bạn cũng sẽ hiểu thêm về cách chuyển đổi từ số câu hỏi đúng thành điểm cuối cùng của bài thi.

Với kỹ năng IELTS Listening:

  • Số câu đúng 16 đạt 5.0

  • Số câu đúng 23 đạt 6.0

  • Số câu đúng 30 đạt 7.0

  • Số câu đúng 35 đạt 8.0

Với bài IELTS Reading học thuật (AC)

  • Số câu đúng 16 đạt 5.0

  • Số câu đúng 23 đạt 6.0

  • Số câu đúng 30 đạt 7.0

  • Số câu đúng 35 đạt 8.0

Với bài IELTS Reading phổ thông (GT)

  • Số câu đúng 15 đạt 5.0

  • Số câu đúng 23 đạt 6.0

  • Số câu đúng 30 đạt 7.0

  • Số câu đúng 34 đạt 8.0

Cách chấm điểm của cả 2 dạng bài thi: học thuật (Academic Module) và Tổng quan (General Module). Điểm khác biệt giữa 2 bài thi này là về thể loại và ngôn ngữ sử dụng trong bài thi. Hầu hết đề thi của loại hình học thuật thường có nhiều từ vựng khó và cấu trúc câu phức tạp hơn. Do vậy, cùng một điểm số nhưng thông thường số câu trả lời đúng của loại hình không học thuật (GT) yêu cầu phải nhiều hơn loại hình học thuật (AC)Cách tính điểm phần thi Listening và Reading IELTSCách tính điểm phần thi Listening và Reading IELTS

Cách tính điểm các phần thi trong IELTS Writing và IELTS Speaking

Giám khảo sẽ dựa vào bảng mô tả chi tiết thang điểm 1 – 9 của thí sinh để chấm điểm cho bài thi Viết và Nói.

Bài thi IELTS Writing: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Khả năng hoàn thành yêu cầu bài thi – Task Achievement (đối với đề tài 1) hay khả năng trả lời bài thi – Task Response (đối với đề task 2), tính gắn kết – kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resource và Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.

Tiêu chí chấm điểm bài thi IELTS Writing task 1 và task 2

Bài thi IELTS Speaking: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ – Lexical Resource, Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số điểm cho mỗi phần là như nhau.

Tiêu chí chấm điểm bài thi IELTS Speaking

Xem thêm: IELTS Speaking Band Descriptors và ứng dụng trong tự học

Các bảng mô tả thang điểm cho môn thi Viết và nói luôn được cập nhật để giúp các thí sinh hiểu rõ hơn về các yêu cầu của từng phần. Các giám khảo IELTS phải trải qua khóa đào tạo tập trung về các quy chuẩn chấm thi để đảm bảo chắn chắn cho việc chấm bài thi một cách chính xác và đúng tiêu chuẩn. Bạn có thể tham khảo các bảng mô tả thang điểm cho bài Viết – Đề tài 1, Đề tài 2 và cho bài thi nói

Đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh qua thang điểm IELTS

IELTS không có đậu và rớt. Bạn sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình cho từng phần thi. Thang điểm IELTS được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5). Một thang điểm 9 cấp độ được miêu tả gồm có:

  • 9 Thành thạo: Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ

  • 8 Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

  • 7 Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lí lẽ tinh vi.

  • 6 Khá Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.

  • 5 Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.

  • 4 Hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.

  • 3 Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.

  • 2 Lúc được lúc không: Không có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.

  • 1 Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.

  • 0 Bỏ thi: Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

    Trên đây là giải đáp thắc mắc về thời gian làm bài IELTS Writing và các bài IELTS khác. Hãy nắm rõ thời gian làm bài để có thể đưa ra kế hoạch, chiến thuật làm bài hiệu quả, tận dụng tốt nhất khoảng thời gian được cho. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì cần được tư vấn thêm hay có nhu cầu ôn luyện IELTS thí sinh có thể tìm tới với Anh Ngữ ZIM.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...