Getting Started - Unit 10 - Tiếng Anh 12 Sách mới (Trang 58 - 59 tập 2)

Bài viết cung cấp đáp án chính xác kèm giải thích chi tiết bài tập Unit 10: Getting Started - Tiếng Anh lớp 12 Sách mới (Trang 58 - 59 tập 2). Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả môn Tiếng Anh 12 Unit 10.
ZIM Academy
01/09/2023
getting started unit 10 tieng anh 12 sach moi trang 58 59 tap 2

1. Angela and her grandpa are talking about keeping learning throughout life. Listen and read.

Vocabulary

  • Curiosity /kjuːriˈɑːsəti/ (noun) sự tò mò

For example: Her curiosity led her to explore new places and meet new people. (Sự tò mò của cô ấy dẫn đến sự khám phá những nơi mới và gặp gỡ những người mới.)

  • Autodidact /ˌɔːtəʊˈdaɪdækt/ (noun) người tự học

For example: He is an autodidact who learned how to play the guitar by watching YouTube videos. (Anh ấy là một người tự học đã học cách chơi đàn guitar bằng cách xem video trên YouTube.)

  • Perseverance /ˌpɜːsəˈvɪərəns/ (noun) sự kiên trì, sự bền bỉ

For example: Her perseverance paid off when she finally got accepted into medical school. (Sự kiên trì của cô ấy đã được đền đáp khi cô ấy cuối cùng được nhận vào trường y.)

  • Open-mindedness /ˌəʊpən ˈmaɪndɪdnəs/ (noun) sự rộng lượng, sự không định kiến, sự thoáng đãng tư duy

For example: She valued open-mindedness and encouraged her students to think critically. (Cô ấy trân trọng sự rộng lượng và khuyến khích học sinh của mình suy nghĩ phản biện.)

  • Self-discipline /self ˈdɪsəplɪn/ (noun) kỷ luật bản thân, tự giác, tự chủ

For example: He developed self-discipline by setting daily goals and sticking to them. (Anh ta phát triển kỷ luật bản thân bằng cách đặt mục tiêu hàng ngày và tuân thủ chúng.)

2. Work in pairs. Decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct box.

Câu 1: Lifelong learning is only for retired people.

Đáp án: F

Giải thích:

  • Từ khóa: only, retired people

  • Vị trí thông tin: Trong đoạn hội thoại, dòng số 17-19 có thông tin: These courses are not just for retired people. They are for everyone who is interested.

  • Lý do: Ông của Angela đã nói rằng: những khóa học này không chỉ dành cho người đã về hưu mà cho cả những người có hứng thú.

Do đó, câu 1 là Sai

Câu 2: According to Angela’s grandpa, lifelong learning is for people who want to stay in touch with current ideas and concepts.

Đáp án: T

Giải thích:

  • Từ khóa: want to stay in touch, current ideas, concepts

  • Vị trí thông tin: Trong đoạn hội thoại, dòng số 23-25 có thông tin: …things change all the time. There are new ideas and concepts that you need to understand in order to succeed! As a lifelong learner…

  • Lý do: Ông của Angela đã nói rằng: mọi thứ đều thay đổi theo thời gian. Có nhiều khái niệm và ý tưởng mới mà chúng ta cần hiểu để thành công. Vì vậy, việc học suốt đời sẽ giúp hiểu được những điều mới

Do đó, câu 2 là Đúng

Câu 3: People in full-time jobs can’t attend the courses offered by the Lifelong Learning Institute.

Đáp án: F

Giải thích:

  • Từ khóa: full-time jobs, can’t attend

  • Vị trí thông tin: Trong đoạn hội thoại, dòng số 29-33 có thông tin: how can I find the time to attend courses when I have a full-time job? - Well, you could do an online course with discussion sessions

  • Lý do: Khi Angela hỏi ông rằng có thể tìm khóa học bằng cách nào khi đi làm toàn thời gian, ông của Angela trả lời rằng: có thể học các khóa học trực tuyến. Vì vậy, không phải người đi làm toàn thời gian thì không thể tham gia

Do đó, câu 3 Sai

Câu 4: Angela’s grandpa wants to attend different courses at the Lifelong Learning Institute.

Đáp án: T

Giải thích:

  • Từ khóa: grandpa, want, attend different courses

  • Vị trí thông tin: Trong đoạn hội thoại, dòng số … có thông tin: Why do you need to

  • do all these courses? Digital technology, art history, French literature? - Well, it’s important for me to try new things…

  • Lý do: Khi được hỏi về lý do học nhiều khóa học (Công nghệ số, Lịch sử nghệ thuật, Văn học Pháp…), ông của Angela nói rằng ông ấy muốn thử nhiều thứ

  • Do đó, câu 4 là Đúng

Câu 5: Angela didn’t bring any textbooks because she left them at home.

Đáp án: NG

Giải thích:

  • Từ khóa: not bring, textbooks, left, at home

  • Lý do: Trong đoạn hội thoại có nói về textbooks (sách giáo trình) nhưng không nói về việc Angela đã để ở nhà.

  • Do đó, câu 5 là NG

3. Find the words/phrases in the conversation that mean the following.

Câu 1:

  • Đáp án: compulsory education.

  • Giải thích: Câu 1 có nhắc đến “requires children to attend a state or private school to complete a certain period or level. ” (yêu cầu trẻ em đi học ở trường công lập hoặc tư thục để hoàn thành cấp độ nhất định). Trong đoạn hội thoại, dòng số 21 có cụm từ “compulsory education” (giáo dục bắt buộc) là phù hợp với câu 1.

  • Do đó, đáp án là compulsory education.

Câu 2:

  • Đáp án: lifelong learning.

  • Giải thích: Câu 2 có nhắc đến “activities that aim at improving knowledge and skills throughout life ” (các hoạt động nhằm cải thiện kiến thức và kỹ năng trong suốt cuộc đời). Trong đoạn hội thoại, dòng số 9 có cụm từ “lifelong learning” (học tập suốt đời) là phù hợp với câu 2.

  • Do đó, đáp án là lifelong learning

Câu 3:

  • Đáp án: self-motivated.

  • Giải thích: Câu 3 có nhắc đến “keen to do or achieve something because of their own enthusiasm or interest.” (thích làm/đạt được cái gì vì sở thích hoặc đam mê cá nhân). Trong đoạn hội thoại, dòng số 39 có cụm từ “self-motivated” (tự động viên) là phù hợp với câu 3.

  • Do đó, đáp án là self-motivated.

Câu 4:

  • Đáp án: self-directed.

  • Giải thích: Câu 4 có nhắc đến “...can choose freely what to learn.” (có thể tự do lựa chọn thứ để học). Trong đoạn hội thoại, dòng số 28 có cụm từ “self-directed” (tự định hướng) là phù hợp với câu 4.

  • Do đó, đáp án là self-directed.

Câu 5:

  • Đáp án: learning styles

  • Giải thích:

  • Câu 5 có nhắc đến “ways and techniques of learning” (cách thức và kỹ năng học). Trong đoạn hội thoại, dòng số 42 có cụm từ “learning styles” (phong cách học tập) là phù hợp với câu 5.

  • Do đó, đáp án là learning styles

4. Work in pairs. Ask and answer the question.

Do you think lifelong learning is important? Why?/ Why not?

I believe lifelong learning is important. Learning is a continuous process that helps us grow and develop as individuals. It allows us to acquire new knowledge and skills, which can help us adapt to changes in our personal and professional lives. Lifelong learning can also help us stay mentally active and engaged, which is important for our overall health and well-being. Additionally, it can open up new opportunities for personal growth and career advancement. By continuing to learn throughout our lives, we can become more well-rounded individuals who are better equipped to face the challenges of the future.

Dịch nghĩa:

Tôi tin rằng học tập suốt đời là rất quan trọng. Học tập là một quá trình liên tục giúp chúng ta phát triển và trưởng thành như những cá nhân. Nó cho phép chúng ta tiếp thu kiến thức và kỹ năng mới, giúp chúng ta thích nghi với những thay đổi trong cuộc sống cá nhân và chuyên nghiệp của chúng ta. Học tập suốt đời cũng có thể giúp chúng ta duy trì hoạt động tinh thần và tinh thần, điều này rất quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển của chúng ta. Ngoài ra, nó còn có thể mở ra cơ hội mới cho sự phát triển cá nhân và sự tiến bộ trong sự nghiệp. Bằng cách tiếp tục học tập trong suốt cuộc đời của chúng ta, chúng ta có thể trở thành những cá nhân toàn diện hơn, được trang bị tốt hơn để đối mặt với những thách thức của tương lai.

5. Work in pairs. Discuss the form and meaning of the grammar point in the following sentences.

Câu 1: If I hadn’t missed it, I’d have come at least 30 minutes earlier.

Câu 2: If I had known that, I’d have brought you my Information Technology textbook.

  • The given sentences are conditional sentences (type 3).

  • The sentences talk about past activities and results.

  • The past perfect in the If-clauses and would + have + past participle in the main clauses are used to talk about unreal or imaginary past activities or events.

Dịch nghĩa:

  • Các câu được cho là câu điều kiện loại 3.

  • Các câu nói về các hoạt động và kết quả trong quá khứ.

  • Thì quá khứ hoàn thành trong mệnh đề If và would + have + past participle trong mệnh đề chính được sử dụng để nói về các hoạt động hoặc sự kiện không thực tế hoặc tưởng tượng trong quá khứ.

Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 12 Unit 10: Getting Started. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 12 Sách mới.

Ngoài ra, Anh ngữ ZIM hiện đang tổ chức các khóa luyện thi IELTS với chương trình được xây dựng dựa trên sự phối hợp của 4 khía cạnh: Ngôn ngữ - Tư duy - Kiến thức - Chiến lược, giúp học sinh THPT chinh phục bài thi IELTS, phát triển kiến thức xã hội và tự tin sử dụng tiếng Anh.


Học sinh được hỗ trợ giải đáp thắc mắc, chữa bài tập trên diễn đàn ZIM Helper bởi các Giảng viên chuyên môn đang giảng dạy tại ZIM.

Tác giả: Võ Ngọc Thu

Xem tiếp: Tiếng Anh 12 unit 10 language

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833