Tiếng Anh 6 Unit 1: Looking Back - Đáp án và giải thích chi tiết

Bài viết cung cấp đáp án chính xác kèm giải thích chi tiết bài tập Unit 1: Looking Back - Tiếng Anh lớp 6 sách mới (Global Success) trang 14 tập 1. Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả môn tiếng Anh 6 Unit 1.
ZIM Academy
07/07/2023
tieng anh 6 unit 1 looking back dap an va giai thich chi tiet

Vocabulary

1. Look at the pictures. Write the correct words in the gaps.

1. Our new _______ is very nice.

Đáp án: uniform (đồng phục).

2. I have a red ________.

Đáp án: pencil sharpener (cái chuốt bút chì).

3. This is my ______ for writing English words.

Đáp án: notebook (quyển vở).

4. We often use a _______ in a maths class.

Đáp án: compass (com-pa).

5. Can you lend me your _______ for a minute?

Đáp án: calculator (máy tính cầm tay).

6. My new ________ is short.

Đáp án: ruler (thước kẻ).

2. Match the words in A with the words/phrases in B.

1. e (study new words).

2. d (do exercise).

3. b (play the piano).

4. a (have lunch).

5. c (wear a uniform).

Grammar

3. Complete the sentences with the present simple.

1. He (come)_________ from Da Nang.

  • Đáp án: comes

  • Giải thích: Đề bài yêu cầu sử dụng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ là He thì động từ cần bổ sung “s” hoặc “es” vào phía cuối. Vì vậy, đáp án là “comes”.

2. - Do you learn Russian?

    - No, I (not do)_______.

  • Đáp án: don’t

  • Giải thích: Đề bài yêu cầu sử dụng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ là I thì động từ được giữ nguyên mẫu. Trong câu này, câu trả lời được viết ở dạng phủ định. Vì vậy, đáp án là “don’t”.

3. She always (walk)_______ to school with her friends.

  • Đáp án: walks

  • Giải thích: Đề bài yêu cầu sử dụng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ là She thì động từ cần bổ sung “s” hoặc “es” vào phía cuối. Vì vậy, đáp án là “walks”.

4. I often (do)_______ my homework after school.

  • Đáp án: do

  • Giải thích: Đề bài yêu cầu sử dụng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ là I thì động từ được giữ nguyên mẫu. Vì vậy, đáp án là “do”.

5. Mr Nam (teach)______ history at my school.

  • Đáp án: teaches

  • Giải thích: Đề bài yêu cầu sử dụng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ là Mr Nam thì động từ cần thêm “s” hoặc “es” vào phía cuối. Vì vậy, đáp án là “teaches”.

4. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.

Hoang lives in a small house in the centre of his village. His house (1. be) ______ near his new school.

  • Đáp án: is

  • Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “his house” thì động từ phải được chia ở dạng thức số ít. Vì vậy, đáp án là “is”.

Everyday, he (2. have) ______ breakfast at 6 o’clock.

  • Đáp án: has

  • Giải thích: Trong câu trên có trạng ngữ là everyday (hằng ngày) báo hiệu một hoạt động xảy ra hằng ngày nên câu này sẽ sử dụng thì hiện tại đơn với chủ ngữ là “he” thì động từ phải được chia ở dạng thức số ít. Vì vậy, đáp án là “has”.

Then he (3. walk) _______ to school with his friends.

  • Đáp án: walks

  • Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “he” thì động từ phải được chia ở dạng thức số ít. Trong câu này, động từ cần bổ sung “s” hoặc “es” vào phía cuối. Vì vậy, đáp án là “walks”.

Hoang and his friends (4. study) _______ in grade 6 at An Son School.

  • Đáp án: study

  • Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “Hoang and his friends” nên động từ được giữ nguyên mẫu. Vì vậy, đáp án là “study”.

Hoang (5. like) _______ his new school.

  • Đáp án: likes

  • Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “Hoang” nên động được phải được chia ở dạng thức số ít. Trong câu này, động từ cần bổ sung “s” hoặc “es” vào phía cuối. Vì vậy, đáp án là “likes”.

5. Put the adverb in brackets in the correct place in each sentence.

1. I remember to do my homework. (always)

  • Đáp án: I always remember to do my homework.

  • Giải thích: Trạng từ thường được đặt ở trước động từ chính (remember) trong câu.

2. Nick gets good marks in exams. (usually)

  • Đáp án: Nick usually gets good marks in exams.

  • Giải thích: Trạng từ thường được đặt ở trước động từ chính (gets) trong câu.

3. We do not see a rabbit in town. (often)

  • Đáp án: We do not often see a rabbit in town.

  • Giải thích: Trạng từ thường được đặt ở trước động từ chính (see) trong câu.

4. I read in bed at night. (rarely)

  • Đáp án: I rarely read in bed at night.

  • Giải thích: Trạng từ thường được đặt ở trước động từ chính (read) trong câu.

5. Do you sing in the shower? (sometimes)

  • Đáp án: Do you sometimes sing in the shower?

  • Giải thích: Trạng từ thường được đặt ở trước động từ chính (sing) trong câu.

Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 6 Unit 1 Looking Back. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 6 Global Success.

Giải Tiếng Anh 6 Unit 4 - My Neighbourhood:

Tác giả: Trần Linh Giang


Tài liệu tham khảo

Hoàng, Văn Vân. Tiếng Anh 6 Tập 1 - Global Success. NXB Giáo Dục Việt Nam.

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833