Looking Back - Unit 3 - Tiếng Anh 6 Global Success (trang 34 tập 1)

Nhằm giúp học sinh chuẩn bị bài tại nhà cũng như học tốt trên lớp, bài viết này sẽ cung cấp đáp án chính xác kèm giải thích chi tiết các bài tập trong phần Looking Back - Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success (trang 34 tập 1). Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả tiếng Anh 6 Unit 3.
ZIM Academy
25/07/2023
looking back unit 3 tieng anh 6 global success trang 34 tap 1

Vocabulary

1. Choose the correct answer A, B or C.

1. Nick is very _____. He makes everyone laugh!

Đáp án: B

Giải thích: Nick làm cho mọi người cười.

  • A. confident (tự tin) → Không có thông tin Nick là một người tự tin → Không chọn A

  • B. funny (vui tính, vui nhộn) → Câu hỏi có đưa ra thông tin cho thấy Nick là người vui tính vì Nick thường làm mọi người cười → Chọn B

  • C. active (năng động, nhiệt tình) → Không có thông tin Nick là một người năng động, nhiệt tình → Không chọn C

2. My sister always does her homework before class. She’s very_____.

Đáp án: A

Giải thích: Em gái tôi luôn luôn làm bài tập về nhà trước khi đến lớp.

  • A. hard-working (chăm chỉ, siêng năng) → Câu hỏi có đưa ra thông tin cho thấy em gái tôi rất chăm chỉ vì em luôn luôn làm bài tập về nhà trước khi đến lớp → Chọn A

  • B. creative (sáng tạo) → Không có thông tin em gái tôi là một người sáng tạo → Không chọn B

  • C. careful (cẩn thận) → Không có thông tin em gái tôi là một người cẩn thận → Không chọn C

3. Mi is ______. She helps me with my homework.

Đáp án: C

Giải thích: Mi luôn giúp tôi làm bài tập về nhà. Vì vậy, Mi rất tốt bụng.

  • A. hard-working (chăm chỉ, siêng năng) → Không có thông tin Mi là người chăm chỉ → Không chọn A

  • B. friendly (thân thiện) → Không có thông tin Mi là người thân thiện → Không chọn B

  • C. kind (tốt bụng) → Câu hỏi có đưa ra thông tin cho thấy Mi là người rất tốt bụng vì Mi thường giúp tôi làm bài tập → Chọn C

4. He is a _____ person. He cares about everybody.

Đáp án: A

Giải thích: Cậu ấy luôn quan tâm đến tất cả mọi người. 

  • A. caring (ân cần, quan tâm) → Câu hỏi có đưa ra thông tin cho thấy rằng anh ấy là một người rất ân cần vì anh ấy quan tâm đến tất cả mọi người → Chọn A

  • B. friendly (thân thiện) → Không có thông tin anh ấy là một người thân thiện → Không chọn B

  • C. clever (khôn ngoan) → Không có thông tin anh ấy là một người khôn ngoan → Không chọn C

5. My best friend is very _______. She likes doing activities.

Đáp án: C

Giải thích: Bạn thân của tôi rất thích vận động. 

  • A. creative (sáng tạo) → Không có thông tin bạn thân của tôi là một người sáng tạo → Không chọn A

  • B. clever (khôn ngoan) → Không có thông tin bạn thân của tôi là một người khôn ngoan → Không chọn B

  • C. active (năng động, hăng hái) → Câu hỏi có đưa ra thông tin cho thấy bạn thân của tôi là một người năng động vì cậu ấy thích tham gia các hoạt động ngoại khóa → Chọn C

2. Answer questions about your classmates.

1. Who has long hair in your class?

Gợi ý: In my class, Vy is the girl with long hair.

(Dịch nghĩa: Trong lớp tôi, Vy là cô gái có mái tóc dài.)

2. Who has a small nose?

Gợi ý: In my class, Thu has a small nose.

(Dịch nghĩa: Trong lớp tôi, Thu là cô gái có chiếc mũi nhỏ.)

3. Who has a round face?

Gợi ý: In my class, Nam has a round face.

(Dịch nghĩa: Trong lớp tôi, Nam là người có khuôn mặt tròn.)

4. Does the classmate next to you have long hair?

Gợi ý: Yes, she does. She has long black hair.

(Dịch nghĩa: Có. Bạn cùng bàn của tôi có mái tóc đen dài.)

5. Does the classmate next to you have big eyes?

Gợi ý: No, he doesn’t. He has small eyes

(Dịch nghĩa: Không. Bạn cùng bàn của tôi có mắt nhỏ.)

Grammar

3. Put the verbs in brackets in the present continuous.

Put the verbs in brackets in the present continuous

This is my class during break time. Some boys (1. run) _______ around the class.

  • Đáp án: are running

  • Dịch nghĩa: Đây là lớp của tôi trong giờ giải lao. Một vài bạn nam đang chạy đùa quanh lớp.

  • Giải thích: Trong câu trên, cụm từ “This is my class” (Đây là lớp của tôi) là một lời giới thiệu về những gì đang diễn ra trong lớp nên động từ cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ ở đây là “Some boys” nên động từ cần được chia ở dạng số nhiều là “are running”.

Mi and Mai (2. talk) _____.

  • Đáp án: are talking

  • Dịch nghĩa: Mi và Mai đang trò chuyện.

  • Giải thích: Chủ ngữ ở đây là “Mi and Mai” nên động từ cần được chia ở dạng số nhiều là “are talking”.

Nam and Phong (3. not talk) _______.

  • Đáp án: are not talking

  • Dịch nghĩa: Nam và Phong đang không trò chuyện. 

  • Giải thích: Chủ ngữ ở đây là “Nam and Phong” nên động từ cần được chia ở dạng số nhiều là “are not talking”.

They (4.draw) _____ something.

  • Đáp án: are drawing

  • Dịch nghĩa: Họ đang vẽ gì đó.

  • Giải thích: Chủ ngữ ở đây là “They” nên động từ cần được chia ở dạng số nhiều là “are drawing”.

My teacher is in the classroom too. She (5.not teach) ______. She is reading a book.

  • Đáp án: is not teaching

  • Dịch nghĩa: Giáo viên của tôi cũng đang ở trong lớp. Cô đang không dạy. Cô đang đọc một quyển sách.

  • Giải thích: Chủ ngữ ở đây là “My teacher” nên động từ cần được chia ở dạng số ít là “is not teaching”.

4. Put the verbs in brackets in the present simple or present continuous.

Put the verbs in brackets in the present simple or present continuous

1. A: What ____ you (do) ____?
B: I (write) ______ an email to my friend.

  • Đáp án: 

    • A: are / doing

    • B: am writing

  • Giải thích: Câu hỏi ngụ ý hỏi về một hành động đang diễn ra ngay lúc đó nên cần chia thì hiện tại tiếp diễn. Ở lượt nói của A, có thể thấy chủ ngữ ở đây là “you” thuộc chủ ngữ số nhiều nên động từ cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn dạng số nhiều là “are doing”. Nhưng vì đây là câu hỏi nên cần đảo động từ “are” ra sau từ hỏi “What”. Ở lượt nói của B, vì chỉ một hành động đang diễn ra lúc được hỏi nên cần chia thì hiện tại tiếp diễn. Ở đây, chủ ngữ là “I” nên động từ cần được chia là “am writing”.

2. A: Mai usually (cycle)______ to school.
B: Really? I (not cycle)______. I (walk)______ every day.

  • Đáp án:

    • A: cycles

    • B: don’t cycle / walk

  • Giải thích: Câu trên chỉ một hành động cố định xảy ra thường xuyên (usually, every day) nên động từ cần được chia ở thì hiện tại đơn. Ở lượt nói của A, chủ ngữ là “Mai” nên động từ cần được chia ở dạng số ít, động từ cần phải thêm “s/es”. Ở đây, đáp án là “cycles”. Ở lượt nói của B, vì chủ ngữ là “I” nên động từ cần được chia ở dạng số nhiều. Vì chỗ trống đầu tiên thuộc thể phủ định nên thêm trợ động từ “don’t”. Do đó, đáp án là “don’t cycle”. Ở chỗ trống thứ hai, vì chủ ngữ là “I” nên động từ cần được chia ở dạng số nhiều nên đáp án là “walk”.

3. A: Where is Phong? _______ he (do) ______ his homework?
B: No, he (read)______ a book in the living room.

  • Đáp án:

    • A: Is / doing

    • B: is reading

  • Giải thích: Câu hỏi ngụ ý hỏi về một hành động đang diễn ra ngay lúc đó nên cần chia thì hiện tại tiếp diễn. Ở lượt nói của A, có thể thấy chủ ngữ ở đây là “he” thuộc chủ ngữ số ít nên động từ cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn dạng số ít là “are doing”. Nhưng vì đây là câu hỏi nên cần đảo động từ “is” ra đầu câu. Ở lượt nói của B, vì chỉ một hành động đang diễn ra lúc được hỏi nên cần chia thì hiện tại tiếp diễn. Ở đây, chủ ngữ là “he” nên động từ cần được chia là “is reading”.

Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 6 Unit 3 Looking Back. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 6 Global Success. Ngoài ra, Anh ngữ ZIM hiện đang tổ chức các khóa học IELTS Junior với chương trình được xây dựng dựa trên sự phối hợp của 4 khía cạnh: Ngôn ngữ - Tư duy - Kiến thức - Chiến lược, giúp học sinh THCS chinh phục bài thi IELTS, phát triển kiến thức xã hội và tự tin sử dụng tiếng Anh.

Xem tiếp: Tiếng Anh lớp 6 Unit 3: Project.

Tác giả: Trương Nguyễn Khánh Linh

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833