Getting Started - Unit 3 - Tiếng Anh 9 Sách mới (trang 26, 27 tập 1)

Bài viết cung cấp đáp án chính xác kèm giải thích chi tiết bài tập Unit 3: Getting Started - Tiếng Anh lớp 9 Sách mới (trang 26, 27 tập 1). Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả môn tiếng Anh 9 Unit 3 Teen Stress And Pressure.
ZIM Academy
05/08/2023
getting started unit 3 tieng anh 9 sach moi trang 26 27 tap 1

‘‘She’s been a bit tense lately...’’

1. Listen and read

Vocabulary

  • adolescence (n) /ˌædəˈlesns/ giai đoạn vị thành niên

Ex: My daughter is in her early adolescence. (Con gái tôi đang ở đầu giai đoạn vị thành niên.)

  • adulthood (n) /ˈædʌlthʊd/ giai đoạn trưởng thành

Ex: People legally reach adulthood at 18 years old. (Tuổi trưởng thành về mặt pháp lý là 18 tuổi.)

  • independence (n) /ˌɪndɪˈpendəns/ sự tự lập, độc lập

Ex: Parents should value their children’s independence. (Phụ huynh nên xem trọng sự tự lập của con cái.)

  • worried (adj) /ˈwʌrid/ lo lắng

Ex: She was so worried about her next exam. (Cô ấy rất lo lắng cho bài thi sắp tới.)

  • relaxed (adj) /rɪˈlækst/ thoải mái, thư giãn

Ex: She was relaxed after finishing her final test. (Cô ấy cảm thấy thoải mái sau khi hoàn thành xong bài kiểm tra cuối cùng.)

a. Find the OPPOSITE of the following words in the conversation.

Câu 1: 

  • Đáp án: to stay up late (thức khuya)

  • Vị trí: Tại dòng số 3 của đoạn hội thoại có thông tin: She’s been staying up late

    studying for the exam. (Chị ấy phải thức khuya học bài để ôn tập cho kỳ thi.)

  • Giải thích: Từ to stay up late có nghĩa là thức khuya, trái nghĩa với to go to bed early (đi ngủ sớm). Do đó, đáp án là: to stay up late

Câu 2: 

  • Đáp án: to be stressed (out) (áp lực, căng thẳng)

  • Vị trí:  Tại dòng số 5 của đoạn hội thoại có thông tin: Does she need to be that stressed out? (Chị ấy có cần thiết phải áp lực đến vậy không?) 

  • Giải thích: Từ to be stressed out có nghĩa là áp lực, trái nghĩa với to be relaxed (thư giãn). Do đó, đáp án là: to be stressed out.

Câu 3: 

  • Đáp án: good grades (điểm số cao)

  • Vị trí:  Tại dòng số 7 của đoạn hội thoại có thông tin: But my parents always expect

    her to get good grades… (Nhưng bố mẹ tớ luôn kỳ vọng chị ấy đạt điểm cao…)

  • Giải thích: Từ good grades có nghĩa là điểm cao, trái nghĩa với bad exam results (kết quả thi thấp). Do đó, đáp án là: good grades

Câu 4:

  • Đáp án: to disappoint someone (làm ai đó thất vọng)

  • Vị trí:  Tại dòng số 8 của đoạn hội thoại có thông tin: … she doesn’t want to disappoint them. (... chị ấy lại không muốn làm bố mẹ thất vọng.)

  • Giải thích: Từ to disappoint someone có nghĩa là làm ai đó thất vọng, trái nghĩa với to make someone happy (khiến ai đó vui). Do đó, đáp án là: to disappoint someone

Câu 5: 

  • Đáp án: to take a break (nghỉ ngơi)

  • Vị trí:  Tại dòng số 21 của đoạn hội thoại có thông tin: Anyway, Mai needs to take a break. (Dù sao thì chị Mai cần được nghỉ ngơi.)

  • Giải thích: Từ to take a break có nghĩa là nghỉ ngơi, trái nghĩa với to work continuously (làm việc liên tục). Do đó, đáp án là: to take a break

Câu 6: 

  • Đáp án: to be fully booked

  • Vị trí:  Tại dòng số 24 của đoạn hội thoại có thông tin: She’s already fully booked for the weekend… (Chị ấy đã kín lịch học vào cuối tuần …)

  • Giải thích: Từ to be fully booked có nghĩa là kín lịch, trái nghĩa với to have no plans (không có kế hoạch nào). Do đó, đáp án là: to be fully booked

b. Choose the best answer.

Câu 1: Why is Mai not playing badminton with Phuc, Nick, and Amelie?

  • Đáp án: C

  • Từ khóa câu hỏi: why, Mai, not, playing badminton

  • Vị trí: Tại dòng số 2 và 3 của đoạn hội thoại có thông tin: She said she was too tired and didn’t want to go out (Chị ấy bảo là chị ấy quá mệt và không muốn ra ngoài.)

  • Giải thích: Phúc đã nói rằng Mai “không muốn ra ngoài”, nghĩa là cô ấy muốn ở nhà. Do đó, đáp án đúng là C. She wants to stay at home.

Câu 2: Why is Mai working very hard for the exam?

  • Đáp án: B

  • Từ khóa câu hỏi: why, Mai, working, hard, exam

  • Vị trí: Tại dòng số 6 và 7 của đoạn hội thoại có thông tin: But my parents always expect her to get good grades and she doesn’t want to disappoint them. (Nhưng bố mẹ tớ luôn kỳ vọng chị ấy đạt điểm cao mà chị ấy lại không muốn làm bố mẹ thất vọng.)

  • Giải thích: Phúc đã nói rằng Mai “không muốn làm bố mẹ thất vọng”, nghĩa là Mai muốn bố mẹ tự hào về mình. Do đó, đáp án đúng là B. She wants her parents to be proud of her.

Câu 3: How is Mai feeling now?

  • Đáp án: C

  • Từ khóa câu hỏi: how, Mai, feeling, now

  • Vị trí: Tại dòng số 2 và 5 của đoạn hội thoại có thông tin: She said she was too tired… (Chị ấy bảo là chị ấy quá mệt …) và Does she need to be that stressed out? (Chị ấy có cần thiết phải áp lực đến vậy không?)

  • Giải thích: Dựa vào câu nói của Phong và câu hỏi của Nick, có thể thấy hiện tại Mai đang rất mệt và căng thẳng, áp lực. Do đó, đáp án đúng là C. Tired and stressed

Câu 4: What do Mai's parents want her to be?

  • Đáp án: A

  • Từ khóa câu hỏi: what, Mai’s parents, want her to be

  • Vị trí: Tại dòng số 16 và 17 của đoạn hội thoại có thông tin: …  they wanted her to get a medical degree. (... họ muốn chị ấy lấy được tấm bằng ngành y.)

  • Giải thích: Phong đã nói rằng bố mẹ cậu ấy muốn Mai lấy được bằng ngành y, nghĩa là họ muốn Mai trở thành bác sĩ y khoa. Do đó, đáp án đúng là A. A medical doctor

Câu 5: What does Mai want to be?

  • Đáp án: B

  • Từ khóa câu hỏi: what, Mai, want to be

  • Vị trí: Tại dòng số 11 và 12 của đoạn hội thoại có thông tin: She told me she wanted to be a designer… (Chị ấy đã nói với tớ là muốn làm nhà thiết kế mà..)

  • Giải thích: Dựa theo câu nói của Amelie, Mai nói rằng cô ấy muốn trở thành nhà thiết kế. Do đó, đáp án đúng là B. A designer

Câu 6: What are Phuc, Nick, and Amelie trying to do?

  • Đáp án: A

  • Từ khóa câu hỏi: what, Phuc, Nick, Amelie, trying

  • Vị trí: Tại dòng số 21. 22 và 23 của đoạn hội thoại có thông tin: Anyway, Mai needs to take a break. I’ll call and ask her if she wants to go and see a film with us tomorrow. (Dù sao thì chị Mai cần được nghỉ ngơi. Tớ sẽ gọi điện và hỏi xem liệu chị ấy có muốn đi xem phim với chúng mình vào ngày mai không.)

  • Giải thích: Dựa vào câu hỏi của Nick, có thể thấy Nick, Phúc và Amelie đang cố gắng thông cảm với Mai và giúp cô giấy cảm thấy tốt hơn. Do đó, đáp án đúng là A. Understand Mai's situation and help her feel better.

c. What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes’?

Answer: Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her. 

Giải thích: Amelie ước bố mẹ của cô ấy thử đặt mình vào vị trí, hoàn cảnh của Amelie để hiểu bạn ấy hơn.

2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable.

  • tense (adj) /tens/ căng thẳng

  • frustrated (adj) /ˈfrʌstreɪtɪd/ bực bội

  • delighted (adj) /dɪˈlaɪtɪd/ vui sướng

  • confident (adj) /ˈkɑːnfɪdənt/ tự tin

  • relaxed (adj) /rɪˈlækst/ thoải mái, thư giãn

  • worried (adj) /ˈwʌrid/ lo lắng

  • depressed (adj) /dɪˈprest/ tuyệt vọng

  • calm (adj) /kɑːm/ bình tĩnh

  • stressed (adj) /strest/ căng thẳng

Câu 1: 

Đáp án: 

worried/tense/stressed

  • Từ khóa câu hỏi: studying, hard, exam, still felt

  • Giải thích: Thu đã học hành rất chăm chỉ cho kỳ thi, nhưng cô ấy vẫn cảm thấy ___. Đáp án cần điền là tính từ có thể mang nghĩa “lo lắng’’ hoặc ‘’căng thẳng”. Do đó, đáp án là một trong các từ worried/tense/stressed

relaxed/confident

  • Từ khóa câu hỏi: done well, feeling, more

  • Giải thích: Thu đã hoàn thành tốt kỳ thi nên cô ấy cảm thấy ___ hơn. Đáp án cần điền là tính từ có thể mang nghĩa “thoải mái’’ hoặc ‘’tự tin”. Do đó, đáp án cần điền là một trong các từ relaxed/confident

Câu 2:

  • Đáp án: calm

  • Từ khóa câu hỏi: strong person, stays, worst situation

  • Giải thích: Mẹ tớ là người mạnh mẽ, vẫn ___ trong cả tình huống xấu nhất. Đáp án cần điền là một tính từ mang nghĩa “bình tĩnh”. Do đó, đáp án là calm

Câu 3:

  • Đáp án: depressed/frustrated

  • Từ khóa câu hỏi: feeling, study, failed, exam, again

  • Giải thích: Linh lại trượt kỳ thi một lần nữa nên cô ấy cảm thấy ___. Đáp án cần điền là một tính từ có thể mang nghĩa “bực bội’’ hoặc ‘’tuyệt vọng”. Do đó, đáp án là một trong các từ depressed/frustrated

Câu 4:

  • Đáp án: confident/relaxed/calm

  • Từ khóa câu hỏi: take, speech class, good idea, want, be more

  • Giải thích: Tham gia lớp học kỹ năng nói là ý kiến hay nếu muốn trở nên ___. Đáp án cần điền là một tính từ có thể mang nghĩa “tự tin’’. Do đó, đáp án là một trong các từ confident/relaxed/calm

Câu 5: 

  • Đáp án: delighted/confident

  • Từ khóa câu hỏi: feel, fashionable, new, hairstyle

  • Giải thích: Emma cảm thấy rất ___ với mái tóc mới hợp thời trang của cô ấy. Đáp án cần điền là một tính từ có thể mang nghĩa “tự tin’’ hoặc ‘’vui sướng”. Do đó, đáp án là một trong các từ delighted/confident

Câu 6:

  • Đáp án: frustrated/worried

  • Từ khóa câu hỏi: want, help Mai, don’t know, what, can do

  • Giải thích: Nick, Phúc và Amelie cảm thấy ___ vì họ muốn giúp Mai nhưng không biết có thể làm gì. Đáp án cần điền là một tính từ có thể mang nghĩa “bực bội’’ hoặc ‘’lo lắng”. Do đó, đáp án là một trong các từ frustrated/worried.

3. Match the statements with the functions.

  • give advice to someone: đưa ra lời khuyên cho ai đó

  • encourage someone: động viên ai đó

  • assure someone: trấn an ai đó

  • empathize with someone: đồng cảm với ai đó

Câu 1: Go on! I know you can do it! (Cố lên! Tớ biết cậu có thể làm được mà!)

Đáp án: encourage someone

Câu 2: If I were you, I would (get some sleep). (Nếu là tớ, tớ sẽ chợp mắt một lúc.)

Đáp án: give advice to someone

Câu 3: You must have been really disappointed. (Cậu chắn hẳn thất vọng lắm.)

Đáp án: empathise with someone

Câu 4: Stay calm. Everything will be alright. (Bình tĩnh. Mọi thứ sẽ ổn thôi.)

Đáp án: assure someone

Câu 5: I understand how you feel. (Tớ hiểu cảm giác của cậu.)

Đáp án: empathise with someone

Câu 6: Well done! You did a really great job! (Tốt lắm! Cậu đã làm thực sự tốt đấy!)

Đáp án: encourage someone

4. How do you feel today?

Work in pairs. Tell your friend how you feel today and what has happened that made you feel that way. Your friend responds to you, using one statement from the box in 3.

A: I feel worried because my cat is sick.

B: Don’t worry. Everything will be alright.

(Dịch nghĩa:

A: Tớ thấy lo quá vì con mèo của tớ bị ốm.

B: Đừng lo lắng quá. Mọi chuyện sẽ ổn thôi.)

A: I feel disappointed because it has been raining all day long.

B: I understand your feelings.

(Dịch nghĩa:

A: Tớ thấy thất vọng vì trời mưa cả ngày dài.

B: Tớ hiểu cảm giác của cậu.)

A: I feel delighted because my son is Star of the Week at his primary school.

B: Congratulations!

(Dịch nghĩa:

A: Tôi cảm thấy vui sướng vì con trai của tôi được danh hiệu Ngôi sao của tuần ở trường Tiểu học.

B: Chúc mừng nhé!)

Xem thêm: Soạn tiếng Anh lớp 9 Unit 3 A closer look 1.

Tổng kết

Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 9 Unit 3: Getting Started. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 9 Sách thí điểm. Ngoài ra, Anh ngữ ZIM hiện đang tổ chức các khóa học IELTS Junior với chương trình được xây dựng dựa trên sự phối hợp của 4 khía cạnh: Ngôn ngữ - Tư duy - Kiến thức - Chiến lược, giúp học sinh THCS chinh phục bài thi IELTS, phát triển kiến thức xã hội và tự tin sử dụng tiếng Anh.


Học sinh được hỗ trợ giải đáp thắc mắc, chữa bài tập trên diễn đàn ZIM Helper bởi các Giảng viên chuyên môn đang giảng dạy tại ZIM.

Tác giả: Võ Ngọc Thu

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (2 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu