TOEIC Reading Part 5, 6 thì quá khứ hoàn thành: Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng

TOEIC Reading Part 5, 6 thì quá khứ hoàn thành: Dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng

Cung cấp cho thí sinh tầm nhìn bao quát về TOEIC Reading Part 5, 6 thì quá khứ hoàn thành, kiến thức tổng quan và hướng tiếp cận chúng. 

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
toeic-reading-part-5-6-thi-qua-khu-hoan-thanh-dau-hieu-nhan-biet-va-cach-su-dung

Trong part 5 và 6 của bài thi TOEIC, thí sinh sẽ trải qua các dạng câu hỏi điền từ vào câu và đoạn, với sự tập trung vào vốn ngữ pháp và từ vựng. Việc nắm được các kiến thức liên quan đến ngữ pháp trong tiếng Anh, do đó, có một vai trò quan trọng trong trong việc giúp thí sinh chinh phục các câu hỏi phần này. Một trong những khía cạnh của ngữ pháp chính là các thì trong tiếng Anh (English tenses). Thì được sử dụng như một cách để nêu lên yếu tố thời gian trong câu và hệ thống thì tiếng Anh bao gồm nhiều thì cụ thể với các chức năng khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ đi vào hướng dẫn cách dùng một trong những thì quá khứ- thì Quá Khứ hoàn thành (Past perfect). Bài viết này sẽ cung cấp cho thí sinh tầm nhìn bao quát về TOEIC Reading Part 5, 6 thì quá khứ hoàn thành, kiến thức tổng quan và hướng tiếp cận chúng. 

Tổng quan TOEIC Reading Part 5 6 thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ trong tiếng Anh được phân chia thành các nhóm nhỏ dựa trên sự xem xét đến yếu tố tiếp diễn hay hoàn thành trong hành động hoặc trạng thái. Theo đó, các thì quá khứ bao gồm: thì Quá Khứ Đơn (Past Simple), Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous), Thì Quá Khứ Hoàn Thành (past perfect) và Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Past perfect continuous). 

Thì quá khứ hoàn thành, được định nghĩa là một “ealier past” (theo Practical English Usage). Điều đó có nghĩa thì quá khứ hoàn thành mang hai đặc trưng: miêu tả sự việc trong quá khứ và nhấn mạnh sự tiến triển trước một cột mốc/hành động quá khứ khác.

Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định

Chủ ngữ + had + Động từ (dạng quá khứ phân từ)

Câu phủ định

Chủ ngữ + had not (hadn’t) + Động từ (dạng quá khứ phân từ)

Câu nghi vấn

Had + chủ ngữ + Động từ (dạng quá khứ phân từ)?

Lưu ý:

Động từ dạng quá khứ phân từ trong câu có thể là be hoặc động từ thường

Động từ thường ở dạng quá khứ phân từ có 2 dạng:

  • Dạng có quy tắc: động từ có “ed” ở cuối (played, danced, called, visited…)
  • Dạng bất quy tắc: động từ ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc, là dạng biến thể và người dùng cần phải học thuộc (gone, written, spoken, thought …)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Để thể hiện tính “đi trước” trong quá khứ, thì quá khứ hoàn thành có thể đi kèm:

Liên từ after 

Ví dụ: 

TOEIC-Reading-Part-5-6-thi-qua-khu-hoan-thanh-vi-du
Ví dụ

(= Before the performance started, all the guests had entered the main hall.)

(Tất cả các vị khách tiến vào đại sảnh trước khi buổi biểu diễn bắt đầu)

Các mệnh đề thời gian ở thì quá khứ đơn bắt đầu vớ by the time hoặc when

Ví dụ:

  • By the time the road was fixed, many accidents had happened.
    (Nhiều tai nạn đã xảy ra trước khi con đường được sửa chữa)
  • When I arrived at the party, all of my colleagues had already gone home.
    (Các đồng nghiệp của tôi đã rời đi trước khi tôi đến.)

Cách sử dụng TOEIC Reading Part 5 6 thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành được dùng để miêu tả một sự việc diễn ra trước một sự việc trong quá khứ khác. Theo đó, hành động xảy ra trước được miêu tả bằng thì quá khứ hoàn thành, trong khi đó hành động diễn ra sau được miêu tả bằng thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

  • He was stopped by the police because he had run a red light.
    (Việc anh ta vượt đèn đỏ xảy ra trước khi anh ta bị người cảnh sát chặn lại)
  • I realized that somebody had sneaked into my room.
    (Một ai đó đã lẻn vào phòng của tôi trước khi tôi nhận ra điều đó)

Thì quá khứ hoàn thành cũng được sử dụng để tường thuật các sự việc trong quá khứ, khi động từ trong câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành

Ví dụ: They admitted that they had made a serious mistake.

(Họ thừa nhận họ đã phạm phải sai lầm nghiêm trọng)

Thì quá khứ hoàn thành cũng được dùng trong câu điều kiện, nêu những giả định không có thật trong quá khứ (Câu điều kiện loại 3)

Ví dụ: If the director had been aware of the risks, the company would not have faced crisis.

(Nếu vị giám đốc nhận thức được những rủi ro, công ty đã không phải rơi vào khủng hoảng)

Ở cấp độ nâng cao hơn, thì quá khứ hoàn thành được dùng để chỉ những điều ước, hy vọng, dự định không thành hiện thực

Ví dụ:

  • I had hope we would make a trip to a foreign country next week, but it will be impossible (Tôi đã hy vọng rằng chúng ta có thể đi du lịch nước ngoài cùng nhau vào tuần tới, nhưng điều đó sẽ không thực hiện được)
  • I had intended to work in entertainment industry, but I lacked many important qualities.
    (Tôi đã dự định làm việc trong lĩnh vực giải trí, nhưng tôi thiếu quá nhiều tố chất quan trọng)

Phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Mặc dù thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành mang những chức năng khác nhau khi miêu tả các sự việc xảy ra trong quá khứ, tuy nhiên, khi nhiều hành động trong quá khứ được đề cập, việc lựa chọn thì sẽ dựa trên sự xem xét yếu tố liên tiếp trong hành động 

Cụ thể, hãy cùng phân tích 2 ví dụ sau”

  • When she got home, her children went to bed (1)
  • When she got home, her children had gone to bed (2)

Hai câu trên, dù khác nhau về thì, vẫn hoàn toàn hợp lý về ngữ pháp khi diễn đạt hai nội dung khác nhau. Có thể hiểu trong câu (1), ngay khi cô gái về nhà, các con của cô liền đi ngủ, đây là 2 sự việc diễn ra liên tiếp nhau và không có một khoảng cách thời gian dài giữa hai sự việc này. Trong khi đó, câu (2) mang một trình tự trước sau rõ ràng, khi cô gái về đến nhà, các con của cô đã đi ngủ từ trước đó. 

Như vậy, khi muốn đề cập những sự việc diễn ra kế tiếp nhau hoặc liệt kê sự việc, thì quá khứ đơn sẽ phù hợp cho mục đích này. Thì quá khứ hoàn thành nên được lựa chọn khi người dùng muốn nhấn mạnh đến trình tự trước sau, một sự việc hoàn thành trước khi một sự việc khác bắt đầu và hai sự việc này được tách ra bởi một khoảng thời gian nhất định.

Ứng dụng TOEIC Reading Part 5 6 thì quá khứ hoàn thành vào bài thi

Đọc thêm: Những cấu trúc ngữ pháp thường xuất hiện trong bài thi TOEIC Reading Part 5

Chọn đáp án phù hợp cho các câu bên dưới

Ví dụ 1:

TOEIC-Reading-Part-5-6-thi-qua-khu-hoan-thanh-vi-du-1
Ví dụ 1

(Nguồn: Longman Preparation Series for the New TOEIC Test)

Đáp án C – Thì quá khứ hoàn thành là đáp án chính xác do trong câu xuất hiện mệnh đề quá khứ đơn với by the time. Bên cạnh đó, câu cũng đề cập đến một sụ việc diễn ra trước một sự việc khác trong quá khứ. (George và Jim thuyết phục tôi đi đến buổi hội thảo trước khi tôi nhận ra buổi hội thảo ấy xoay quanh chủ đề gì.)

Ví dụ 2: Ms. Choice would have been at the keynote address if her train ____________on time

  • A. Arrives
  • B. Will arrive
  • C. Had arrived
  • D. arriving

(Nguồn: ETS TOEIC 2020)

Đáp án C – Thì quá khứ hoàn thành là đáp án chính xác do mệnh đề chính trong câu điều kiện có động từ ở dạng would+ have+ động từ dạng quá khứ phân từ, chỉ giả định không có thật trong quá khứ. Do đó, động từ ở mệnh đề If sẽ ở dạng quá khứ hoàn thành. Cô Choice đã có thể có mặt tại buổi phát biểu nếu cô ấy (đã) không lỡ mất chuyến xe lưa.

Ví dụ 3: He told me he ______________such kind of seafood before.

  • A. Has not eaten
  • B. Didn’t eat
  • C. Was not eating
  • D. Had not eaten 

Đáp án D – Thì quá khứ hoàn thành là đáp án chính xác do động từ tường thuật “told” ở thì quá khứ đơn, chỉ sự tường thuật một sự việc trong quá khứ. Anh ta bảo với tôi rằng anh ấy chưa từng ăn qua loại hải sản này.

Lời kết

Cũng như các thì còn lại trong hệ thống, thì quá khứ hoàn thành có những đặc trưng riêng, xét về cấu trúc và chức năng diễn đạt. Để có thể giải quyết các câu hỏi trong TOEIC Reading Part 5 6 thì quá khứ hoàn thành liên quan đến thì nói chung và thì quá khứ hoàn thành nói riêng, người dùng cần phải có sự phân tích nội dung của câu văn trong mối tương quan đến yếu tố thời gian để có thể tìm được đáp án chính xác.

Đọc thêm: TOEIC Reading Part 5, 6 thì hiện tại: sử dụng và ứng dụng trả lời câu hỏi

 

Nguyễn Nhật Minh Châu

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề