3 từ đa nghĩa chủ đề Communication và cách ứng dụng trả lời IELTS Speaking

Giới thiệu tổng quan cho người học định nghĩa của từ đa nghĩa và giới thiệu đến người đọc một vài từ đa nghĩa chủ đề Communication hữu ích và áp dụng cụ thể vào cách trả lời IELTS Speaking.
Published on
3-tu-da-nghia-chu-de-communication-va-cach-ung-dung-tra-loi-ielts-speaking

Tiếp tục với phần trước của series, bài viết sẽ cung cấp cho người học một vài nghĩa ít dùng của các động từ quen thuộc trong tiếng Anh, có thể ứng dụng vào bài thi IELTS Speaking. ở chủ đề Communication. Thông qua bài viết này, người học sẽ được cung cấp nghĩa từ đa nghĩa chủ đề Communication và ví dụ sử dụng cụ thể để có thể áp dụng vào bài thi của mình.

Đọc thêm phần 1: 4 từ đa nghĩa chủ đề Friends và cách ứng dụng trả lời IELTS Speaking
Key takeaways:

Nghĩa ít gặp của các động từ:

-Sell (v): thuyết phục người khác

-Take (v): tiếp nhận thông tin

-Put (v): trình bày thông tin (bằng lời nói hoặc chữ viết).

Các từ đa nghĩa chủ đề Communication

1.Sell

Hầu hết người học đều rất quen thuộc với ý nghĩa bán hàng của động từ “sell” và thường hiểu lầm rằng từ này chỉ có một nghĩa. Tuy nhiên, đây cũng là một động từ đa nghĩa. Đối với chủ đề Communication, động từ “sell” còn mang ý nghĩa thuyết phục người khác.

Từ đồng nghĩa: promote, persuade, convince, …

Hướng dẫn sử dụng: Động từ “sell” ở nghĩa này thường được sử dụng theo các cấu trúc sau:

a) Sell someone something / Sell something to someone / sell someone on something.

Các từ thường đi kèm:

- Sell the idea/the proposal/the plan to somebody

- Sell somebody on the idea/plan of something

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói muốn thuyết phục người nghe rằng ý tưởng hay kế hoạch gì đó là đáng tin cậy và sẽ đạt được thành công.

What do you find most difficult about learning English?

I find it easy to simply talk with my friends, you know, casual conversations. But it’s difficult to persuade someone in English. Like last month, I tried to sell my boss the idea of working at home occasionally, but I couldn’t show him the plus points of working remotely. I failed and he does not allow me to bring that topic up anymore.

Tôi thấy thật dễ dàng để nói chuyện đơn giản với bạn bè của tôi, bạn biết đấy, những cuộc trò chuyện bình thường.Nhưng thật khó để thuyết phục ai đó bằng tiếng Anh.Giống như tháng trước, tôi đã cố gắng thuyết phục sếp mình về ý tưởng thỉnh thoảng làm việc tại nhà, nhưng tôi không thể chỉ cho ông ấy những điểm cộng của việc làm việc từ xa.Tôi đã thất bại và ông ta không cho phép tôi nói về chủ đề đó nữa.

- Thể bị động: be sold on something

Do you agree that education has a strong and positive effect on people’s ability to communicate effectively?

Although it’s important to teach people how to communicate effectively, I think communicating is an innate characteristic of people. For example, if you look at successful salespeople, they do not possess degrees from prestigious universities, many of them even do not attend university. But most customers are still sold on their ideas. So I think some people are born effective communicators.

Mặc dù điều quan trọng là phải dạy mọi người cách giao tiếp hiệu quả, nhưng tôi nghĩ rằng giao tiếp là một đặc tính bẩm sinh của con người.Ví dụ, nếu bạn nhìn vào những nhân viên bán hàng thành công, họ không có bằng cấp của các trường đại học danh tiếng, nhiều người trong số họ thậm chí không học đại học.Nhưng hầu hết khách hàng đều bị thuyết phục bởi ý tưởng của họ.Vì vậy, tôi nghĩ một số người sinh ra đã là một người giao tiếp hiệu quả.

b) Sell yourself to somebody

Cấu trúc này được sử dụng khi người nói muốn thuyết phục người nghe rằng bản thân mình là người phù hợp cho công việc, vị trí hay nhiệm vụ đó.

What is the most effective form of communication?

No matter how much advancement in technology happens, I think still the most effective form of communication remains to be our mouth. For example, if you attend a job interview, you cannot send text messages to them, or you cannot write them a letter. In fact, you have to sell yourself to the employer, obviously with your words, coming from your mouth.

Cho dù có bao nhiêu tiến bộ trong công nghệ, tôi nghĩ hình thức giao tiếp hiệu quả nhất vẫn là miệng của chúng ta. Ví dụ, nếu bạn tham dự một cuộc phỏng vấn việc làm, bạn không thể gửi tin nhắn văn bản cho họ, hoặc bạn không thể viết thư cho họ.Trên thực tế, bạn phải thuyết phục nhà tuyển dụng rằng mình là người phù hợp, rõ ràng là bằng lời nói của bạn, đến từ chính miệng bạn.

2. Take

Đây là một động từ rất phổ biến, mang nhiều lớp nghĩa trong tiếng Anh. Ngoài các nghĩa thường dùng (ví dụ như cầm lấy, chấp nhận, loại bỏ…), động từ “take” còn mang nghĩa chỉ hành động “hiểu một cái gì đó theo một cách riêng”. Người nói có thể sử dụng từ này để thể hiện rằng họ hiểu ý nghĩa của người nói, hoặc một cái gì đó được nhắc tới trước theo một nghĩa cụ thể.

Từ đồng nghĩa: interpret, make out, perceive, understand, …

Hướng dẫn sử dụng: Ở nghĩa này, động từ “take” thường được sử dụng theo các cấu trúc sau:

a) Take something the wrong way

Khi muốn đề cập đến việc một người nhận thông tin sai cách (không đúng mục đích của người nói), chúng ta có thể sử dụng cụm từ trên.

Do you ever write letters by hand? (Why / Why not?)

Yes, I have written several letters by hand. I know it’s not very convenient nowadays to keep writing by hand. But I think letters are still important, especially when you are delivering some serious messages and you don’t want the receiver to take them the wrong way.

Vâng, tôi đã viết một số bức thư bằng tay.Tôi biết ngày nay việc viết bằng tay không thuận tiện lắm.Nhưng tôi nghĩ rằng các lá thư vẫn quan trọng, đặc biệt là khi bạn đang gửi một số thông điệp nghiêm túc và bạn không muốn người nhận hiểu sai cách.

b) Take something as something

Cấu trúc trên được sử dụng để diễn tả cách người nghe tiếp nhận thông tin. Ví dụ: khi lắng nghe một người khác nhắc đến mình nhưng không rõ rằng họ đang khen hay chê mình, người nói có thể sử dụng động từ “take” ở nghĩa này:

How have smartphones changed the way people interact with each other?

It’s definitely changed everything. For example, my friends and I do not meet face-to-face that often anymore because we can stay home and facetime each other. But the messages sending through the Internet are not as clear as when they are being communicated directly. So sometimes I'm not sure whether to take them as a compliment or an insult. 

Nó chắc chắn đã thay đổi mọi thứ.Ví dụ, bạn bè của tôi và tôi không gặp mặt trực tiếp thường xuyên nữa vì chúng tôi có thể ở nhà và đối mặt với nhau.Nhưng các thông điệp gửi qua Internet không rõ ràng như được truyền trực tiếp.Vì vậy, đôi khi tôi không chắc nên coi chúng như một lời khen hay một lời xúc phạm.

c) Take someone’s meaning / point

Cấu trúc trên được sử dụng khi người nói hiểu và chấp nhận những gì người khác đang nói.

It is common to talk to strangers. Do you think it’s okay to talk to people you don’t know?

I take your point and I think it’s fine if the conversation only lasts for a short time. But, if a complete stranger keeps following me and asking me questions, it is quite creepy, especially when I am travelling alone. There have been so many cases where criminals scammed tourists by trying to get a conversation with them. So I think everybody should be careful.

Tôi hiểu ý bạn và tôi nghĩ sẽ ổn nếu cuộc trò chuyện chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Nhưng, nếu một người hoàn toàn xa lạ cứ đi theo tôi và liên tục đặt câu hỏi cho tôi, thì điều đó khá là rùng rợn, đặc biệt là khi tôi đang đi du lịch một mình. Đã có rất nhiều trường hợp bọn tội phạm lừa đảo khách du lịch bằng cách cố gắng bắt chuyện với họ. Vì vậy, tôi nghĩ mọi người nên cẩn thận.

Chú ý: Người học cần lưu ý chia động từ khi sử dụng ở các thì khác nhau (động từ dạng quá khứ: took, động từ dạng hoàn thành: taken). Ngoài ra, động từ “take” khi sử dụng ở nghĩa này sẽ không sử dụng ở thì tiếp diễn.

3. Put

Nghĩa thường sử dụng: đặt, để, viết, …

Đây cũng là một động từ rất phổ biến trong tiếng Anh, mang nhiều lớp nghĩa (ví dụ như đặt, để, …). Một nghĩa ít sử dụng của từ này là “diễn đạt hay đề cập đến một thông tin gì đó theo một cách cụ thể”.

Từ đồng nghĩa: express, state, say, …

Hướng dẫn sử dụng: Động từ “put” ở nghĩa này thường được sử dụng như sau:

a) Put something cleverly/succinctly/well/eloquently

Cấu trúc này sử dụng để miêu tả cách mà người nói/viết diễn tả thông tin của mình. Định nghĩa các từ theo thứ tự như trên: Nói/viết một cái gì đó một cách khéo léo / ngắn gọn / tốt / hùng hồn.

Do you think that people become better communicators as they get older?

Yes, I do think so. People gain more experience as they grow older, they know how to organize their thought and make it a more persuasive presentation. Take presidential speeches, for example, these people know how to put their points eloquently, this helps to attract and maintain the audience’s attention.

Vâng, tôi nghĩ vậy.Mọi người tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn khi lớn lên, họ biết cách tổ chức bài phát biểu của mình và biến nó thành một bài thuyết trình thuyết phục hơn.Lấy ví dụ như các bài phát biểu của tổng thống, những người này biết cách đưa ra luận điểm của họ một cách hùng hồn, điều này giúp thu hút và duy trì sự chú ý của khán giả.

b) Put something into words

Cấu trúc này sử dụng khi người nói muốn diễn tả ý tưởng của mình bằng lời nói hay chữ viết

Do you enjoy learning languages?

I learn English because it is useful for my work and study. I can also get some scholarships in the future. But about my feeling? Ummm, I don’t know how to put it into words. It’s not really exciting to me, you know, learning a new language is time-consuming as you have to take in a lot of information.

Tôi học tiếng Anh vì nó có ích cho công việc và học tập của tôi. Tôi cũng có thể nhận được một số học bổng trong tương lai. Nhưng về cảm giác của tôi? Ummm, tôi không biết phải diễn đạt như thế nào. Điều đó không thực sự thú vị đối với tôi, bạn biết đấy, việc học một ngôn ngữ mới tốn nhiều thời gian vì bạn phải tiếp thu rất nhiều thông tin.

c) To put it simply / bluntly

Người nói có thể sử dụng cấu trúc này để thông báo cho người nghe cách mà họ sẽ diễn đạt.

What do you like about your mobile phone?

Well, it’s hard to live without it actually. I can use it to keep in touch with my family and I’ve started to use the Internet to make video calls. I can also use email and text messages to communicate with my friends and coworkers. To put it simply, I love every single feature of it.

Thật ra, thật khó để sống mà không có nó. Tôi có thể sử dụng nó để giữ liên lạc với gia đình và tôi đã bắt đầu sử dụng Internet để gọi điện video. Tôi cũng có thể sử dụng email và tin nhắn văn bản để giao tiếp với bạn bè và đồng nghiệp của mình. Nói một cách đơn giản, tôi yêu mọi tính năng của nó.

d) How shall/should I put it?

Diễn đạt sự phân vân, không biết phải diễn đạt như thế nào cho đúng. Đây là một cụm từ có thể được sử dụng để giúp thí sinh có thêm thời gian suy nghĩ.

Do you think people can communicate with ghosts and spirits?

I think it is - how should I put it? – both possible and impossible. There are some people who claim to talk to ghosts and spirits, but nobody knows whether it is true or not. However, if it is possible, this means that the other world truly exists and scientists will have a lot of questions to answer.

Tôi nghĩ nó là - tôi nên nói như thế nào nhỉ?- cả có thể và không thể.Có một số người tuyên bố nói chuyện với ma và linh hồn, nhưng không ai biết đó có phải là sự thật hay không.Tuy nhiên, nếu có thể, điều này có nghĩa là thế giới bên kia thực sự tồn tại và các nhà khoa học sẽ có rất nhiều câu hỏi cần giải đáp.

Bài tập luyện tập các từ đa nghĩa chủ đề Communication

Đề bài: Điền các cụm từ sau vào chỗ còn thiếu

to put it simply

take it the wrong way

sell myself

put everything well

put into words

how should/shall i put it

took their points

sell them the ideas

Describe a conversation you had which was important to you.

I have to admit that I’m not much of a social and outgoing person – 1. ___________, I am really bad at communicating. Having to talk to someone for a long time is not my thing. However, 2 years ago, I had to attend a job interview, where I had to 2. ________________ to the employer.

I was a 20-year-old freshman back then, and I was trying to find a part-time job to give me some practical experience and earn me some money. So I applied to many places and after 1 month, I was called for an interview for a sales position. I can’t describe my feeling at that moment, it’s something you can’t 3. _________________, both excited and worried at the same time.

On the big day, I went there on time. There were other candidates, not too many, but I had to wait for about 30 minutes to get in the interview room. Everything that happened then was – ummm, 4. _____________ - unexpected. I mean, I had prepared several sample answers so that I could 5. ____________________ in the interview. However, they didn’t ask the usual questions that you often receive in a job interview. They gave me a sheet of paper and told me to 6. ______________ that were written on the paper

I realized that this was a challenge that they’d set for me. I 7. ______________ and began to talk about it. Luckily, everything went well, and I was accepted for the job. The interview was terrifying, but don’t 8. ______________, it gave me lots of useful experience.

Đáp án và giải thích

1.To put it simply

Mệnh đề “I am really bad at communicating” là cách nói đơn giản của việc “not a social and outgoing person”. Người nói sử dụng cụm từ “to put it simply” để báo hiệu cho người nghe thấy điều này.

2.Sell myself

Đây là hành động rất đặc thù trong một buổi phỏng vấn, nơi mà người xin việc phải thuyết phục nhà tuyển dụng rằng họ là người phù hợp.

3.Put into words

Cụm từ “can’t describe my feeling” đồng nghĩa với cụm từ “can’t put my feeling into words”.

4.How should/shall I put it

Có thể thấy người nói đang ngập ngừng trong trường hợp này. Cụm từ “how should I put it” thể hiện sự phân vân và cho phép người nói suy nghĩ ra từ mình cần tìm (unexpected).

5.Put everything well

Đáp án này phù hợp với nghĩa của đoạn văn, người nói thông báo rằng họ chuẩn bị các câu trả lời mẫu để nói mọi thứ trôi chảy trong buổi phỏng vấn.

6.Sell them the ideas

Đáp án này phù hợp với nghĩa của đoạn văn, khi nhận được một tờ giấy thì việc tiếp theo ứng viên cần làm là thuyết phục nhà tuyển dụng các ý tưởng có trên tờ giấy đó.

7.Took their points

Câu này thể hiện người nói đã hiểu ý nghĩa của thử thách mà nhà tuyển dụng đặt ra

8.Take it the wrong way

Có thể thấy cụm từ này nằm ở giữa 2 mệnh đề mang ý nghĩa đối ngược nhau (terrifying và useful experience). Người nói muốn người nghe đừng hiểu nhầm ý của họ.

Bài hoàn chỉnh: Describe a conversation you had which was important to you.

I have to admit that I’m not much of a social and outgoing person – to put it simply - I am really bad at communicating. Having to talk to someone for a long time is not my thing. However, 2 years ago, I had to attend a job interview, where I have to sell myself to the employer.

I was a 20-year-old freshman back then, and I was trying to find a part-time job to give me some practical experience and earn me some money. So I applied to many places and after 1 month, I was called for an interview for a sales position. I can’t describe my feeling at that moment, it’s something you can’t put into words, both excited and worried at the same time.

On the big day, I went there on time. There were other candidates, not too many, but I had to wait for about 30 minutes to get in the interview room. Everything that happened then was – ummm, how should I put it? - unexpected. I mean, I had prepared several sample answers so that I could put everything well in the interview. However, they didn’t ask the usual questions that you often receive in a job interview. They gave me a sheet of paper and told me to sell them the ideas that were written on the paper

I realized that this was a challenge that they’d set for me. I took their points and began to present my ideas. Luckily, everything went well, and I was accepted for the job. The interview was terrifying, but don’t take it the wrong way, it gave me lots of useful experience.

Tôi phải thừa nhận rằng tôi không phải là người thích xã giao và hướng ngoại - nói một cách đơn giản - tôi thực sự rất tệ trong giao tiếp. Phải nói chuyện với ai đó trong một thời gian dài không phải là tách trà của tôi. Tuy nhiên, 2 năm trước, tôi phải tham gia một cuộc phỏng vấn việc làm, nơi tôi phải bán mình cho nhà tuyển dụng.

Khi đó tôi là một sinh viên năm nhất 20 tuổi, và tôi đang cố gắng tìm một công việc bán thời gian để mang lại cho mình một số kinh nghiệm thực tế và kiếm cho mình một số tiền. Vì vậy, tôi đã nộp hồ sơ rất nhiều nơi và sau 1 tháng, tôi đã được gọi phỏng vấn cho vị trí bán hàng. Tôi không thể diễn tả cảm giác của mình vào lúc đó, đó là điều mà bạn không thể diễn tả thành lời, vừa vui mừng vừa lo lắng.

Vào ngày trọng đại, tôi đến đó đúng giờ. Có những ứng viên khác, không quá nhiều, nhưng tôi phải đợi khoảng 30 phút mới được vào phòng phỏng vấn. Mọi thứ xảy ra sau đó là - ummm, tôi nên giải thích nó như thế nào? - bất ngờ. Ý tôi là, tôi đã chuẩn bị một số câu trả lời mẫu để tôi có thể hoàn thành tốt mọi thứ trong cuộc phỏng vấn. Tuy nhiên, họ không hỏi những câu hỏi thông thường mà bạn có thể nhận được trong một cuộc phỏng vấn xin việc. Họ đưa cho tôi một tờ giấy và bảo tôi hãy bán cho họ những ý tưởng đã được viết trên tờ giấy đó.

Tôi nhận ra rằng đây là một thử thách mà họ đặt ra cho tôi. Tôi lấy điểm của họ và bắt đầu trình bày ý tưởng của mình. May mắn thay, mọi thứ diễn ra tốt đẹp, và tôi đã được nhận vào làm. Cuộc phỏng vấn thật đáng kinh ngạc, nhưng đừng hiểu sai cách, nó đã mang lại cho tôi rất nhiều kinh nghiệm hữu ích.

Tổng kết

Bài viết trên đã giới thiệu đến người đọc một nghĩa ít sử dụng của từ đa nghĩa chủ đề Communication “take”, “put” và “sell”. Bài viết cũng hướng dẫn cụ thể các cách sử dụng khác nhau của từng động từ, đi kèm với ví dụ từ bài thi IELTS Speaking. Hi vọng thông qua bài viết này, người học có thể ứng dụng các cấu trúc ở trên vào trong bài thi nói của mình, qua đó tăng điểm từ vựng cho phần thi.

Tương tự như bài viết trên, các phần kế tiếp trong series sẽ tiếp tục giới thiệu tới người đọc những nghĩa ít sử dụng của các động từ quen thuộc, giúp người học làm giàu thêm vốn từ của mình mà không cần phải học thêm các từ vựng khó, phức tạp.

Đánh giá:

(1 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề